Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Tài liệu Quyết định 35/2009/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh pdf

định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai và Khoản 3
Mục I Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004
của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, cụ thể:
1. Trường hợp sử dụng đất ổn định lâu dài bao gồm:
a) Đất ở;
b) Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;
c) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 Luật Đất
đai năm 2003;
d) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
đ) Đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ
lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất có di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
e) Đất phi nông nghiệp được sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của tổ chức kinh tế
do được giao đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án thì nay tổ chức kinh tế được tiếp tục
sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích phi nông nghiệp.
2. Trường hợp sử dụng đất có thời hạn bao gồm:
a) Đối tượng:
Tổ chức kinh tế sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, làm muối; sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh và sử dụng đất để
thực hiện các dự án đầu tư.
b) Cơ sở để xem xét thời hạn sử dụng đất:
Thời hạn sử dụng đất đối với các trường hợp trên được thể hiện trong đơn đề nghị cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất; phương án sản xuất, kinh doanh hoặc phương án sử dụng đất; dựa
trên quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (sau đây gọi
chung là quy hoạch chi tiết) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; ý kiến đề xuất của
các sở - ngành, quận - huyện.
c) Thời hạn sử dụng đất:
- Phù hợp với quy hoạch chi tiết và mục đích sử dụng đất được phê duyệt: Thời hạn sử dụng đất
là không quá 50 (năm mươi) năm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư
vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn mà cần thời hạn dài hơn thì Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định nhưng không quá
70 (bảy mươi) năm.
- Không phù hợp quy hoạch chi tiết được phê duyệt: Thời hạn sử dụng đất được xác định
đến thời điểm triển khai thực hiện quy hoạch; trường hợp không xác định được thời gian triển khai
thực hiện quy hoạch thì thời gian sử dụng đất được xác định là hàng năm, quá 01 (một) năm kể từ
khi hợp đồng thuê đất được ký kết mà chưa triển khai thực hiện dự án theo quy hoạch thì hợp đồng
thuê đất mặc nhiên còn hiệu lực cho đến khi có dự án được triển khai.
- Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt: Căn cứ vào tình hình thực tế của
việc lập quy hoạch, nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt và yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai tại
địa phương, các Sở - ngành, quận - huyện đề xuất thời hạn sử dụng đất cụ thể.
Khi hết thời hạn, tổ chức sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất hoặc cho
phép lập dự án mới nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong
quá trình sử dụng đất và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và
không gây ô nhiễm môi trường.
d) Tổ chức kinh tế đã có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, đang sử dụng đất làm mặt
bằng sản xuất, kinh doanh khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thời hạn sử dụng
đất được xác định như sau:
- Trường hợp có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ ghi rõ thời hạn sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo giấy tờ đó, nếu
nay sử dụng phù hợp với quy hoạch được phê duyệt;
- Trường hợp có quyết định giao đất, cho thuê đất (chưa được cấp giấy chứng nhận) mà
không ghi thời hạn sử dụng đất hoặc có ghi thời hạn sử dụng đất nhưng không phù hợp với quy định
của pháp luật về đất đai thì thời hạn sử dụng đất được xác định lại theo quy định tại Điều 67 của Luật
Đất đai năm 2003 và Điều 78 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; thời điểm bắt đầu để tính thời hạn
sử dụng đất được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15
tháng 10 năm 1993; được tính từ ngày ký quyết định công nhận quyền sử dụng đất đối với trường
hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
- Trường hợp không có quyết định giao đất, cho thuê đất thì thời hạn sử dụng đất được xác
định theo quy định tại Điều 67 của Luật Đất đai năm 2003 và Điều 78 của Nghị định số 181/2004/NĐ-
CP; thời điểm bắt đầu để tính thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đối với
trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, được tính từ ngày ký quyết định công
nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
- Trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa chưa được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, thời điểm để tính thời hạn sử dụng đất kể từ ngày công ty cổ phần đăng ký kinh doanh.
3. Thời hạn sử dụng đất đối với tổ chức trúng đấu giá quyền sử dụng đất, mua chỉ định
quyền sử dụng đất được xác định dựa vào các căn cứ sau:
- Mục đích sử dụng đã được xác định đối với đất đưa ra đấu giá, duyệt giá bán chỉ định; đối
với đất có nguồn gốc không do Nhà nước trực tiếp quản lý, thời hạn sử dụng đất dựa vào pháp lý
giấy tờ về sử dụng đất có liên quan hoặc hiện trạng sử dụng đất trên thực tế;
- Thời hạn sử dụng đất đối với từng mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 66 và Điều 67
của Luật Đất đai năm 2003.
4. Thời hạn sử dụng đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn
định lâu dài đối với đất đã nộp tiền sử dụng đất không thuộc nguồn vốn ngân sách sang đất phi nông
nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông
nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
5. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời
hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi chuyển quyền sử dụng đất.
Tổ chức nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì
được sử dụng đất ổn định lâu dài.
6. Khi hết thời hạn sử dụng đất, Ủy ban nhân dân thành phố sẽ xem xét gia hạn sử dụng đất
đối với trường hợp giao đất hoặc thuê đất 50 (năm mươi) năm. Đối với trường hợp trước đây Ủy ban
nhân dân thành phố đã có quyết định cho thuê đất ngắn hạn, nay do phù hợp quy hoạch, đất sử
dụng đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận như quy định tại Điều 3 Quy định này thì sẽ xem xét điều
chỉnh thời gian tạo điều kiện cho tổ chức sử dụng đất ổn định. Ủy ban nhân dân thành phố sẽ điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp thuê đất ngắn hạn hàng năm và các trường hợp thuê
đất ngắn hạn có thời hạn khác (thuê 05 năm, 10 năm…) dựa trên quy hoạch chi tiết và mục đích sử
dụng đất được phê duyệt và văn bản đề nghị gia hạn sử dụng đất (đối với trường hợp đề nghị gia
hạn không vượt quá 12 (mười hai) tháng; hoặc dự án bổ sung về sản xuất, kinh doanh đã được phê
duyệt (đối với tổ chức kinh tế đề nghị gia hạn sử dụng đất trên 12 (mười hai) tháng.
Điều 6. Xử lý việc sử dụng đất đối với trường hợp đất không phù hợp quy hoạch chi
tiết được phê duyệt
1. Thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp đất đang sử dụng nhưng không phù hợp quy
hoạch chi tiết được phê duyệt:
a) Tổ chức sử dụng đất sản xuất, kinh doanh nhưng không phù hợp quy hoạch chi tiết được
phê duyệt được sử dụng đất theo hiện trạng, không được đầu tư xây dựng mới, ký Hợp đồng thuê
đất hàng năm với Sở Tài nguyên và Môi trường và có nghĩa vụ kê khai đóng tiền thuê đất hàng năm
tại Chi Cục Thuế và Kho bạc Nhà nước cấp huyện cho đến khi Nhà nước thực hiện quy hoạch.
b) Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp quy hoạch chi tiết được phê duyệt,
nay tổ chức sử dụng đất điều chỉnh mục đích không thuộc trường hợp phải xin phép (theo Điều 36
Luật Đất đai năm 2003) để phù hợp quy hoạch chi tiết được phê duyệt, nếu được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho phép thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo mục đích sử dụng của loại đất
được chuyển mục đích quy định tại Điều 5 của Quy định này.
2. Các tổ chức sử dụng đất không phải là đất cơ sở sản xuất, kinh doanh và đơn vị vũ trang
nhân dân sử dụng đất nhưng không phù hợp quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt được sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi Nhà nước thực hiện quy hoạch.
3. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước đã được Ủy ban nhân dân thành phố cho thuê đất có
thời hạn, sau khi cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần hóa được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn đã
ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho doanh nghiệp nhà nước đối với trường hợp
phù hợp quy hoạch chi tiết được phê duyệt; trường hợp không phù hợp quy hoạch chi tiết được phê
duyệt thì phải xác định lại thời hạn sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này.
4. Đối với các doanh nghiệp nhà nước đã tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh
nghiệp khi cổ phần hóa, nay nếu khu đất không phù hợp quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì vẫn
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với hình thức giao đất cho công ty cổ phần, có ghi chú quy
hoạch và những hạn chế về xây dựng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 7. Việc lập bản đồ phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1. Khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tổ chức sử dụng đất liên
hệ Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường và Đăng ký nhà đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường để trích lục bản đồ địa chính (đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất chưa có Bản đồ hiện
trạng vị trí theo tài liệu bản đồ địa chính số).
Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường và Đăng ký nhà đất có trách nhiệm trích lục
bản đồ địa chính trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của tổ chức sử
dụng đất.
2. Sau khi có bản trích lục bản đồ địa chính, tổ chức sử dụng đất kiểm tra về ranh giới, hình
thể thửa đất, nếu thấy phù hợp thì ký tên và đóng dấu xác nhận vào bản trích lục bản đồ địa chính;
trường hợp không phù hợp, tổ chức sử dụng đất liên hệ đơn vị có chức năng về đo đạc bản đồ để
lập mới Bản đồ hiện trạng vị trí khu đất và nộp kèm hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Sau khi có ý kiến về quy hoạch, lộ giới đường, hành lang an toàn công trình công cộng, …
(thông qua cuộc họp Tổ Công tác liên ngành):
a) Đối với trường hợp khu đất đang sử dụng phù hợp quy hoạch chi tiết được phê duyệt, Sở
Tài nguyên và Môi trường lập Phiếu đề nghị đo đạc chuyển tổ chức sử dụng đất liên hệ đơn vị có
chức năng đo đạc lập Bản đồ hiện trạng vị trí và chuyển cho cơ quan có chức năng kiểm định bản đồ
để kiểm duyệt. Thời hạn kiểm tra và duyệt ký bản đồ là 15 (mười lăm) ngày làm việc.
b) Đối với trường hợp đất đang sử dụng không phù hợp quy hoạch chi tiết được phê duyệt,
thì sử dụng số liệu tại bản trích lục bản đồ địa chính hoặc Bản đồ hiện trạng vị trí (lần 1) để xem xét
giải quyết (không phải đo đạc thể hiện yếu tố quy hoạch và kiểm định lại - đo lần 2).
Đối với đất quốc phòng - an ninh, Bản đồ hiện trạng vị trí chỉ đo bao ranh giới thửa đất,
không đo vẽ công trình quốc phòng, an ninh, công trình kiến trúc trên khu đất.
Ðiều 8. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
Tổ chức sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị công nhận và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
và nhận kết quả giải quyết tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trình tự giải quyết hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường được thực hiện theo Quy chế phối
hợp liên ngành giải quyết hồ sơ công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức
đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định về việc công nhận quyền sử dụng đất và xác định
chế độ sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, mục đích sử dụng đất cho tổ chức sử dụng đất.
2. Trên cơ sở Quyết định công nhận quyền sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường thực
hiện việc ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) và ký cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất (đóng dấu Sở Tài nguyên và Môi trường trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) cho tổ
chức sử dụng đất theo quy định tại Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT).
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Mục 1
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
CHO TỔ CHỨC ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 10. Lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu số 04a/ĐK):
Tên tổ chức sử dụng đất: Ghi tên tổ chức, số và ngày quyết định thành lập hoặc số và ngày
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức.
Đơn do người đại diện của tổ chức sử dụng đất theo pháp luật ký tên và đóng dấu tổ chức.
Trong Đơn ghi rõ hình thức sử dụng đất (thuê đất hay giao đất), thời hạn sử dụng đất.
Đối với thửa đất có nhiều tổ chức cùng sử dụng (trừ trường hợp thửa đất có nhà chung cư)
thì ghi các thông tin về tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận và lập danh sách những tổ chức cùng
sử dụng đất khác theo Mẫu 04b/ĐK kèm theo.
2. Bản đồ hiện trạng vị trí khu đất hoặc bản trích lục bản đồ địa chính thửa đất: thực hiện
theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.
3. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng quỹ đất đang quản lý, sử dụng của tổ chức theo Mẫu
số 07/ĐK: tổ chức sử dụng đất điền đầy đủ các thông tin theo mẫu và phải có xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi khu đất tọa lạc về hiện trạng sử dụng và tình hình tranh chấp, khiếu nại về đất
đai và môi trường (nếu có). Báo cáo được lập cho từng khu đất (trường hợp có từ 2 khu đất trở lên)
đối với tất cả các khu đất mà tổ chức đang quản lý sử dụng tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh,
thành khác trên cả nước kèm Thống kê các thửa đất theo Mẫu số 02/ĐĐ và hồ sơ kê khai theo Chỉ
thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Phương án sử dụng đất (theo mẫu) phải nêu rõ mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng
đất, hình thức sử dụng đất.
Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và đơn vị vũ trang nhân dân không lập phương án sử
dụng đất.
5. Tất cả các giấy tờ liên quan đến pháp nhân của tổ chức sử dụng đất (bản chụp) và pháp lý
của khu đất (bản chính). Trường hợp nộp bản chụp phải có bản chính để đối chiếu.
6. Trường hợp Bản đồ hiện trạng vị trí lớn hơn khổ giấy A3, hồ sơ nộp thêm 4 bản chụp Bản
đồ hiện trạng vị trí khu đất.
Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đang sử dụng đất
1. Thành phần hồ sơ:
Tổ chức sử dụng đất nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ - Sở Tài nguyên và
Môi trường, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Mẫu 04a/ĐK, trường hợp thửa
đất có nhiều tổ chức cùng sử dụng kèm theo Mẫu 04b/ĐK (bản chính);
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của
Luật Đất đai hoặc các giấy tờ chứng minh về quyền được sử dụng nhà, đất hoặc quyết định chuyển
giao nhà, đất và giấy tờ liên quan (bản chính - nếu có);
c) Văn bản ủy quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận (bản chính - nếu có);
d) Quyết định thành lập tổ chức (bản chụp);
đ) Bản đồ hiện trạng vị trí khu đất (bản chính) hoặc bản trích lục bản đồ địa chính thửa đất (1
bản chính và 1 bản chụp);
e) Báo cáo Kết quả rà soát hiện trạng quỹ đất đang quản lý, sử dụng của tổ chức theo Mẫu
số 07/ĐK kèm Thống kê các thửa đất theo Mẫu 02/ĐĐ (trường hợp có từ 2 khu đất trở lên) (bản
chính); Hồ sơ kê khai đất tổ chức theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ (bản
chụp);
g) Ý kiến của Sở, ngành, quận, huyện, các cơ quan có liên quan về việc sử dụng đất: nguồn
gốc, quá trình sử dụng đất; quy hoạch chi tiết (bản chụp - nếu có);
h) Văn bản về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của đơn vị theo
quy định tại Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư số
29/2006/TT-BTC ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Bộ Tài chính (bản chụp - nếu có);
i) Ý kiến rà soát, sắp xếp của Ban Chỉ đạo 09 cấp thành phố hoặc của Bộ Tài chính theo
Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg
ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ (bản chụp).
2. Trình tự giải quyết:
a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi
trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khu đất tọa lạc và tổ
chức sử dụng đất kiểm tra thực địa, lập biên bản ghi nhận hiện trạng, lấy ý kiến về tranh chấp, khiếu
nại về đất đai và môi trường (nếu có). Biên bản có xác nhận của tổ chức sử dụng đất và Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất.
b) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc sau khi nhận lại Biên bản kiểm tra thực địa từ tổ
chức sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo tóm tắt nội dung hồ sơ (kèm tài liệu) gửi
các cơ quan có liên quan tổ chức cuộc họp liên ngành giải quyết hồ sơ. Thời gian từ lúc gửi thư mời
họp đến khi tổ chức cuộc họp không tính trong thời gian giải quyết hồ sơ nhưng không được quá 10
(mười) ngày.
c) Trường hợp không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 06 (sáu) ngày làm việc tiếp theo,
Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản gửi tổ chức sử dụng đất thông báo lý do và hướng xử lý về
đất đai, xây dựng, môi trường, quy hoạch (trường hợp cần có ý kiến xử lý).
d) Trường hợp đủ điều kiện giải quyết:
- Trong 06 (sáu) ngày làm việc sau khi họp liên ngành, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn
bản đề nghị tổ chức sử dụng đất liên hệ cơ quan có chức năng đo đạc bản đồ lập Bản đồ hiện trạng
vị trí, thể hiện các yếu tố quy hoạch như quy định tại Điều 7 của bản Quy định này.
- Trong thời hạn 09 (chín) ngày làm việc sau khi nhận đuợc Bản đồ hiện trạng vị trí do tổ
chức sử dụng đất cung cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình, dự thảo quyết định trình Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định công nhận quyền sử dụng đất.
- Trong 09 (chín) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình và dự thảo quyết định của Sở
Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố ký quyết định công nhận quyền sử dụng đất
cho tổ chức sử dụng đất.
- Trong 14 (mười bốn) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm dự thảo và ký cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho tổ chức sử dụng đất.
- Chuyển hồ sơ cho Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường và Đăng ký nhà đất cập
nhật và lưu trữ hồ sơ địa chính theo quy định.
Điều 12. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ
chức kinh tế đang sử dụng đất làm cơ sở sản xuất, kinh doanh
1. Thành phần hồ sơ:
Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất làm cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại
Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ - Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Mẫu 04a/ĐK, trường hợp thửa
đất có nhiều tổ chức cùng sử dụng kèm theo Mẫu 04b/ĐK (bản chính);
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50
của Luật Đất đai hoặc các giấy tờ chứng minh về quyền được sử dụng nhà, đất (bản chính - nếu có);
c) Văn bản ủy quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận (bản chính - nếu có);
d) Bản đồ hiện trạng vị trí khu đất (bản chính) hoặc bản trích lục bản đồ địa chính thửa đất (1
bản chính và 1 bản chụp);
đ) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về đất đai, xây dựng và chứng từ chứng minh đã
thực hiện xong quyết định đó (bản chụp - nếu có);
e) Ý kiến của các cơ quan có liên quan về việc sử dụng đất: hiện trạng, nguồn gốc, quá trình
sử dụng, tranh chấp, khiếu nại và các yếu tố về quy hoạch chi tiết (bản chụp - nếu có);
g) Ý kiến của cơ quan Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện về xử lý tồn tại
(cho phép hoặc không cho phép) đối với công trình xây dựng không phép, sai phép (bản chụp - nếu
có);
h) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chụp);
i) Các chứng từ về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước trong việc
sử dụng đất (hóa đơn đóng tiền thuê đất hàng năm, bản chụp - nếu có);
k) Phương án sử dụng đất (theo mẫu) hoặc phương án sản xuất kinh doanh (bản chính).
l) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng quỹ đất đang quản lý, sử dụng của tổ chức theo Mẫu số
07/ĐK và Thống kê các thửa đất theo Mẫu 02/ĐĐ (trường hợp có từ 2 khu đất trở lên) (bản chính);
Hồ sơ kê khai đất tổ chức theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ (bản chụp);
m) Báo cáo, rà soát theo mẫu của Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg, Quyết định số
140/2008/QĐ-TTg đối với trường hợp thuộc đối tượng rà soát, sắp xếp theo Quyết định số
09/2007/QĐ-TTg, Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg (bản chụp);
n) Trường hợp cá nhân nhận quyền sử dụng đất, nay thành lập công ty TNHH, doanh nghiệp
tư nhân và xin cấp Giấy chứng nhận cho công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân thì cá nhân đó phải
có Đơn cam kết không tranh chấp, khiếu nại về việc cấp giấy cho công ty TNHH, doanh nghiệp tư
nhân (bản chính).
2. Trình tự giải quyết:
a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi
trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khu đất tọa lạc và tổ
chức sử dụng đất kiểm tra thực địa, lập biên bản ghi nhận hiện trạng, lấy ý kiến về tranh chấp, khiếu
nại về đất đai và môi trường (nếu có). Biên bản có xác nhận của tổ chức sử dụng đất và Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất.
b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc sau khi nhận lại Biên bản kiểm tra thực địa từ tổ
chức sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo tóm tắt nội dung hồ sơ (kèm tài liệu) gửi
các cơ quan liên quan tổ chức họp liên ngành giải quyết hồ sơ. Thời gian từ lúc gửi thư mời họp đến
khi tổ chức họp không tính trong thời gian giải quyết hồ sơ nhưng không được quá 10 (mười) ngày.
c) Trường hợp không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc sau
cuộc họp liên ngành, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản gửi tổ chức sử dụng đất thông báo lý
do và hướng xử lý về đất đai, xây dựng, môi trường, quy hoạch (trường hợp cần xử lý).
d) Trường hợp không phù hợp quy hoạch chi tiết được phê duyệt, thời hạn sử dụng đất chỉ
xem xét cho thuê ngắn hạn hàng năm:
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc sau ngày tổ chức họp liên ngành, Sở Tài nguyên và
Môi trường thông báo cho tổ chức sử dụng đất biết kết quả cuộc họp liên ngành giải quyết hồ sơ
đồng thời lập Phiếu chuyển thông tin địa chính gửi Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố để xác định
đơn giá thuê đất, thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác về đất đai (nếu có).
- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa
chính, Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất, các nghĩa vụ tài
chính khác về đất đai (nếu có) chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển xác định đơn
giá thuê đất của Sở Tài chính, Phiếu chuyển xác nhận nghĩa vụ tài chính phải thực hiện của Cục
Thuế thành phố (nếu có), Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm dự thảo Hợp đồng thuê đất,
thông báo cho tổ chức sử dụng đất đến Kho bạc Nhà nước thành phố thực hiện các nghĩa vụ tài
chính về đất đai (nếu có).
- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc sau khi nhận được dự thảo Hợp đồng thuê đất và
chứng từ đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) từ tổ chức sử dụng đất, Sở Tài
nguyên và Môi trường ký Hợp đồng thuê đất ngắn hạn hàng năm với tổ chức sử dụng đất.
Chuyển trả Hợp đồng thuê đất cho Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ để trao cho tổ chức sử dụng
đất.
Chuyển hồ sơ cho Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường và Đăng ký Nhà đất cập
nhật và lưu trữ theo quy định.
đ) Trường hợp phù hợp quy hoạch chi tiết được phê duyệt, thời hạn sử dụng đất là giao
hoặc thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 5:
- Trong 05 (năm) ngày làm việc sau khi họp liên ngành, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn
bản đề nghị tổ chức sử dụng đất liên hệ cơ quan có chức năng đo đạc bản đồ lập Bản đồ hiện trạng
vị trí, thể hiện các yếu tố quy hoạch như quy định tại Điều 7 của Quy định này.
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc sau khi tổ chức sử dụng đất nộp Bản đồ hiện trạng
vị trí đã được kiểm duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình, dự thảo quyết định trình Ủy ban
nhân dân thành phố.
- Trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và dự thảo quyết định của Sở
Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố ký quyết định công nhận quyền sử dụng đất
cho tổ chức.
- Trong 05 (năm) ngày làm việc từ ngày nhận được quyết định của Ủy ban nhân dân thành
phố, Sở Tài nguyên và Môi trường lập Phiếu chuyển thông tin địa chính gửi Sở Tài chính, Cục Thuế
thành phố để xác định tiền sử dụng đất (đối với trường hợp giao đất), đơn giá thuê đất (đối với
trường hợp thuê đất), các nghĩa vụ tài chính khác về đất đai (nếu có).
- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa
chính, Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố có trách nhiệm xác định tiền sử dụng đất phải nộp (đối với
trường hợp giao đất), đơn giá thuê đất (đối với trường hợp thuê đất), các nghĩa vụ tài chính khác về
đất đai (nếu có) chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường và tổ chức sử dụng đất để thực hiện.
- Sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển xác định đơn giá thuê đất
của Sở Tài chính, văn bản xác nhận tổ chức sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất (đối với trường
hợp giao đất) và các nghĩa vụ tài chính khác về đất đai (nếu có) vào ngân sách Nhà nước, Sở Tài
nguyên và Môi trường dự thảo Hợp đồng thuê đất (với trường hợp thuê đất) chuyển tổ chức sử dụng
đất ký hợp đồng.
- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hợp đồng thuê đất (nếu
thuê đất), Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) và ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
để trao cho tổ chức sử dụng đất theo quy định.
Trường hợp công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản đề
nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện cập nhật biến động trên giấy chứng nhận đã cấp theo như quy định
tại Điều 11 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; sau khi cập nhật có trách nhiệm thông báo cho Sở Tài
nguyên và Môi trường để trao Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) và Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho tổ chức sử dụng đất.
Chuyển hồ sơ cho Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường và Đăng ký nhà đất cập
nhật và lưu trữ hồ sơ địa chính theo quy định.
Điều 13. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
chuyển hợp đồng thuê đất đối với công ty cổ phần
1. Thành phần hồ sơ:
Công ty cổ phần đang sử dụng đất sản xuất, kinh doanh nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Tổ tiếp
nhận và trả hồ sơ - Sở Tài nguyên và Môi trường, ngoài thành phần hồ sơ như quy định tại khoản 1
Điều 12 của Quy định này (trừ điểm m, n) còn có:
a) Quyết định giao tài sản cố định để cổ phần hóa (bản chụp - nếu có);
b) Quyết định của cơ quan nhà nước về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ
phần (bản chụp);
c) Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp khi tiến hành cổ phần hóa (bản chụp);
2. Trình tự giải quyết:
a) Trường hợp doanh nghiệp nhà nước trước khi cổ phần hóa chưa được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất:
Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ như quy định tại khoản 2 Điều 12 của Quy định này.
b) Trường hợp doanh nghiệp nhà nước trước khi cổ phần hóa đã được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, khu đất phù hợp quy hoạch chi tiết được phê duyệt và tổ chức giữ nguyên
hình thức sử dụng đất:
Trình tự, thủ tục thực hiện như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12 của Quy định này, bao
gồm cả thủ tục chỉnh lý biến động vể sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp
(quy định tại Thông tư số 09/2006/TT-BTNMT về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa
chính và Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Trường hợp có thay đổi lộ giới, ranh hành lang an toàn công trình công cộng thì phải lập mới
Bản đồ hiện trạng vị trí, trình Ủy ban nhân dân thành phố ký quyết định thay đổi diện tích đất sử dụng
và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
c) Trường hợp doanh nghiệp nhà nước trước khi cổ phần hóa đã được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, khu đất phù hợp quy hoạch và tổ chức chuyển hình thức sử dụng từ thuê
đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất:
Trình tự, thủ tục như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12 của Quy định này. Sở Tài nguyên
và Môi trường lập Phiếu chuyển thông tin địa chính để Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố xác định
nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất. Sau khi công ty cổ phần đã thực hiện nghĩa vụ tài chính về
giao đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (đối với trường hợp không cần cấp mới) và thanh lý Hợp đồng thuê đất.
Trường hợp có thay đổi lộ giới, ranh hành lang an toàn công trình công cộng thì phải lập mới
Bản đồ hiện trạng vị trí, trình Ủy ban nhân dân thành phố ký quyết định chuyển từ thuê đất sang giao
đất đồng thời điều chỉnh diện tích đất sử dụng và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
d) Trường hợp doanh nghiệp nhà nước trước khi cổ phần hóa đã được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, khu đất không phù hợp quy hoạch chi tiết được phê duyệt, công ty cổ phần
chỉ được phép thuê đất ngắn hạn hàng năm:
+ Nếu doanh nghiệp nhà nước trước khi cổ phần hóa được thuê đất ngắn hạn hàng năm,
trình tự, thủ tục giải quyết như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12 của Quy định này.
+ Nếu doanh nghiệp nhà nước trước khi cổ phần hóa thuê đất có thời hạn, trình tự, thủ tục
giải quyết như quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 12 của Quy định này. Sở Tài nguyên và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định công nhận cho doanh nghiệp cổ phần hóa
tiếp tục sử dụng đất nhưng có điều chỉnh thời hạn sử dụng (từ thuê đất có thời hạn sang thuê đất
ngắn hạn hàng năm).
Sau khi xác định đơn giá thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường ký Hợp đồng thuê đất hàng
năm và chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Chuyển hồ sơ cho Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường và Đăng ký nhà đất cập
nhật và lưu trữ hồ sơ địa chính theo quy định.
Điều 14. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất an
ninh, quốc phòng
1. Thành phần hồ sơ:
Các đơn vị vũ trang nhân dân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ - Sở Tài
nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Mẫu 04a/ĐK, trường hợp thửa
đất có nhiều tổ chức cùng sử dụng kèm theo Mẫu 04b/ĐK (bản chính);
b) Bản đồ hiện trạng vị trí khu đất (bản chính) hoặc bản trích lục bản đồ địa chính thửa đất (1
bản chính và 1 bản chụp);
c) Quyết định của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công
trình (bản chụp);
d) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích
quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh bộ đội biên
phòng trên địa bàn thành phố mà có tên đơn vị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc
Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giấy tờ xác minh là đất tiếp quản
hoặc có tên trong sổ địa chính của xã, phường, thị trấn được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
xác nhận đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp (bản chụp);
đ) Ý kiến của các cơ quan về quy hoạch, hành lang an toàn công trình (bản chụp - nếu có).
2. Trình tự giải quyết:
a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi
trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khu đất tọa lạc và đơn
vị vũ trang nhân dân đề nghị cấp giấy kiểm tra thực địa, lập biên bản ghi nhận hiện trạng, lấy ý kiến
về tranh chấp, khiếu nại về đất đai và môi trường (nếu có). Biên bản có xác nhận của đơn vị vũ trang
nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
b) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc sau khi nhận Biên bản kiểm tra thực địa, Sở Tài
nguyên và Môi trường lập báo cáo tóm tắt nội dung hồ sơ (kèm tài liệu) gửi các cơ quan tổ chức có
liên quan để tổ chức họp liên ngành giải quyết hồ sơ. Thời gian từ lúc gửi thư mời họp đến khi tổ
chức họp không tính trong thời gian giải quyết hồ sơ nhưng không được quá 10 (mười) ngày.
c) Trường hợp không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 06 (sáu) ngày làm việc, Sở Tài
nguyên và Môi trường có văn bản gửi tổ chức sử dụng đất thông báo lý do. Văn bản đồng gửi cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất để biết.
d) Trường hợp đủ điều kiện giải quyết:
- Trong 06 (sáu) ngày làm việc sau khi họp liên ngành, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn
bản đề nghị đơn vị vũ trang nhân dân liên hệ cơ quan có chức năng đo đạc bản đồ lập Bản đồ hiện
trạng vị trí, thể hiện các yếu tố quy hoạch như quy định tại Điều 7 của Quy định này.
- Trong thời hạn 09 (chín) ngày làm việc sau khi nhận Bản đồ hiện trạng vị trí đã kiểm duyệt,
Sở Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình, dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân thành phố.
- Trong 09 (chín) ngày làm việc kể từ ngày nhận tờ trình và dự thảo quyết định, Ủy ban nhân
dân thành phố ký quyết định công nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng
đất.
- Trong thời hạn 14 (mười bốn) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
dự thảo và ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị vũ trang nhân dân.
- Chuyển hồ sơ cho Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường và Đăng ký nhà đất cập
nhật, lưu trữ hồ sơ theo quy định.
Mục 2
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
DO TRÚNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TRÚNG ĐẤU THẦU DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT,
MUA CHỈ ĐỊNH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ DO NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO ĐIỂM K, L
KHOẢN 1 ĐIỀU 99 NGHỊ ĐỊNH SỐ 181/2004/NĐ-CP
Điều 15. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
tổ chức trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất
1. Thành phần hồ sơ:
Tổ chức đã thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất có
trách nhiệm nộp thay tổ chức trúng đấu giá, đấu thầu hai (02) bộ hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ -
Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất (1 bản chính và 1 bản chụp);
b) Biên bản đấu giá quyền sử dụng đất (1 bản chính và 1 bản chụp);
c) Công văn đề nghị cấp giấy chứng nhận cho tổ chức đã trúng đấu giá, đầu thầu của tổ
chức đã thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất (bản chính);
d) Công văn xác định các chỉ tiêu về quy hoạch - kiến trúc của Sở Quy hoạch Kiến trúc (bản
chụp - nếu có);
đ) Bản đồ hiện trạng vị trí khu đất (bản chính). Trong trường hợp diện tích đất để thực hiện
dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn và khu sản xuất, kinh doanh có nhiều phần diện
tích đất có mục đích sử dụng khác nhau thì Bản đồ hiện trạng vị trí khu đất phải thể hiện vị trí từng
thửa đất phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt duyệt (hay phải duyệt quy
hoạch chi tiết khu đất trước khi đưa ra đấu giá, đấu thầu đối với khu đất có nhiều mục đích sử dụng
khác nhau);
e) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (bản chụp);
g) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chụp);

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét