Kiểm toán Nhà nước, Quyết định số 61/TTg CP ngày 11/7/1994 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Kiểm
toán Nhà nước và các văn bản khác được Nhà nước ban hành.
- Căn cứ vào pháp luật, các văn bản chế độ chính sách quản lý đầu tư xây
dựng và chế độ quản lý tài chính, kế toán hiện hành để xây dựng phù hợp với
thực tế.
- Dựa trên cơ sở Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Nhà nước đã được ban
hành theo Quyết định số 06/1999/QĐ-KTNN ngày 24/12/1999 của Tổng kiểm
toán Nhà nước.
1.1.1.2 Đặc điểm chung:
Từ các yêu cầu trên, đặc điểm chung của Quy trình kiểm toán báo cáo
quyết toán dự án đầu tư XDCB được thể hiện:
- Quy trình mang tính bao quát theo trình tự kiểm toán, nội dung kiểm
toán, phạm vi kiểm toán, thời gian kiểm toán, mục đích của cuộc kiểm tóan,
từ khâu: chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc và lập báo cáo
kiểm toán, kiểm tra đơn vị thực hiện kiến nghị của Đoàn Kiểm toán Nhà
nước.
- Quy trình đã dựa vào chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của KTNN là
thực hiện kiểm toán, xác định tính đúng đắn hợp pháp của các số liệu kế
toán,báo cáo quyết toán DAĐTXDCB.
- Quy trình xác định kiểm toán qua các khâu chế độ quản lý đầu tư
XDCB, gồm:Giai đoạn chuẩn bị đầu tư; giai đoạn thực đầu tư; giai đoạn kết
thúc dự án đưa công trình vào khai thác sử dụng.
- Quy trình là điểm tựa để xác định các nội dung trọng tâm của mục tiêu
kiểm toán đề ra.
- Quy trình định hướng các công việc thiết yếu cần thực hiện, trình tự tiến
hành và các thủ pháp áp dụng cho công tác kiểm toán báo cáo quyết toán dự
án đầu tư XDCB để vận dụng phù hợp với thực tế và yêu cầu nhiệm vụ công
tác.
4
1.1.2 Những vấn dề cơ bản của Quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán
dự án đầu tư XDCB:
1.1.2.1 Bố cục của quy trình :
Quy trình được ban hành gồm có 05 chương:
. Chương I: Nêu những quy định chung về kiểm toán dự án đầu tư, cụ
thể: nêu nguyên tắc cơ bản, nội dung và phạm vi kiểm toán báo cáo quyết
toán dự án đầu tư XDCB.
- Chương II: Nêu chuẩn bị kiểm toán, như: chuẩn bị cơ sở pháp lý để
tiến hành kiểm toán. Trong đó có các nội dung: mục đích kiểm toán, nội dung
kiểm toán, phạm vi kiểm toán, thời kỳ kiểm toán, thời gian kiểm toán, bố trí
nhân sự, lập kế hoạch kiểm toán chi tiết, thành lập đoàn kiểm toán, bồi dưỡng
nghiệp vụ cho KTV, chuẩn bị điều kiện cần thiết cho Đoàn kiểm toán.
. Chương III: Nêu thực hiện kiểm toán, gồm: kiểm toán tuân thủ pháp
luật và chế độ quản lý đầu tư xây dưng ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn
thực hiện đầu tư, giai đoạn kết thúc đưa công trình vào khai thác sử dụng;
kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành, trong đó:
kiểm toán nguồn vốn đầu tư, vốn đâìu tư thực hiện, chi phí đầu tư tính vào
giá trị công trình, giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất sử dụng, tình hình công
nợ và vật tư thiết bị tồn đọng.
. Chương IV: Kết thúc và lập báo cáo kiểm toán gồm: nêu chuẩn bị lập
báo cáo kiểm toán, soạn thảo báo cáo kiểm toán, xét duyệt và công bố kết quả
kiểm toán, phát hành Báo cáo kiểm toán, lưu trữ hồ sơ kiểm toán.
. Chương V: Kiểm tra đơn vị được kiểm toán thực hiện kiến nghị của
Đoàn kiểm toán, gồm: nêu kiểm tra báo cáo của đơn vị và kiểm tra thực tế tại
đơn vị được kiểm toán, báo cáo kết quả việc thực hiện các kiến nghị của đơn
vị được kiểm toán.
1.1.2.2 Những vấn đề cơ bản của quy trình :
a. Trình tự kiểm toán:
5
Căn cứ vào Quyết định phê duyệt kế hoạch kiểm toán hằng năm của
Chính phủ, đơn vị kiểm toán tiến hành khảo sát, thu thập thông tin và lập kế
hoạch kiểm toán để trình Tổng kiểm toán Nhà nước ra Quyết định kiểm toán
báo cáo quyết toán dự án đầu tư XDCB. Trên cơ sở quyết định của Tổng kiểm
toán Nhà nước, Đoàn kiểm toán thực hiện các nhiệm vụ:
- Công tác chuẩn bị:
+ Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho KTV, phổ biến thông tin tài liệu về
dự án đầu tư XD CB, Quy chếï làm việc của Đoàn kiểm toán.
+ Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết, phân công nhiệm vụ cho các tổ kiểm
toán và các thành viên trong đoàn.
+ Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho Đoàn kiểm toán như: tài liệu
pháp lý, các thủ văn bản hành chính, phương tiện thiết bị để phục cụ công
tác.
- Thực hiện kiểm toán:
+ Tổ chức công bố Quyết định kiểm toán với đơn vị trực tiếp quản lý dự án.
+ Kiểm toán tuân thủ về chấp hành Quy chế quản lý đầu tư XDCB, gồm:
. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: thẩm quyền của cơ quan quyết định chuẩn
bị đầu tư; xác định tính đúng đắn chi phí giai đoạn chuẩn bị đầu tư; xác định
tính pháp lý của các thủ tục chuẩn bị đầu tư
. Giai đoạn thực hiện đầu tư và kết thúc dự án đầu tư đưa vào khai thác
sử dụng: xác định tính hợp pháp của các thủ tục thực hiện đầu tư (khảo sát
,thiết kế; hợp đồng tư vấn, thẩm quyền phê duyệt thiết kế, tổng dự toán );
việc chấp hành trình tự thủ tục đầu tư; chất lượng và tính pháp lý của các văn
bản thủ tục thực hiện đầu tư; tính đúng đắn hợp pháp của thủ tục hồ sơ đấu
thầu; xác định gía trị dự toán công trình; đối chiếu kế hoạch vốn hàng năm ghi
cho dự án
+ Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành, gồm:
6
. Kiểm toán nguồn vốn đầu tư: kiểm tra tính hợp pháp của các nguồn
vốn đầu tư đã sử dụng vào công trình; xác định tính đúng đắn của nguồn vốn
đầu tư.
. Kiểm toán vốn đầu tư thực hiện (chi phí xây lắp, thiết bị, chi phí kiến
thiết cơ bản khác).
. Kiểm toán chi phí đầu tư tính vào giá trị công trình (xác định chi phí
đầu tư không được tính vào giá trị công trình).
. Kiểm toán giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất, sử dụng.
. Kiểm toán tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng.
- Lập báo cáo kiểm toán:
+ Tổng hợp kết quả kiểm toán
+ Soạn thảo báo cáo kiểm toán
+ Xét duyệt và công bố kết quả kiểm toán
+ Phát hành báo cáo kiểm toán
+ Lưu trữ hồ sơ kiểm toán
- Kiểm tra đơn vị được kiểm toán thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm toán.
b. Nội dung kiểm toán:
Nội dung kiểm toán dự án đầu tư bao gồm :
- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành.
- Kiểm toán tính tuân thủ pháp luật, chế độ đầu tư xây dựng.
- Nhận xét, đánh giá về tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của dự án đầu
tư.
c.Phạm vi kiểm toán:
- Xác định giới hạn về công việc phải thực hiện theo từng nội dung kiểm
toán; giới hạn thời kỳ và các vấn đề có liên quan; xác định số lượng các đối
tượng cần kiểm toán đủ đại diện cho tổng thể được kiểm toán.
d.Phương pháp kiểm toán:
7
1. Phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư XDCB là
những biện pháp, cách thức thủ pháp sử dụng trong công tác kiểm
toán nhằm đạt mục đích đề ra .Nó có thể chia làm 02 loại:
- Phương pháp tổ chức kiểm toán: là hệ thống hoá các biên pháp, cách
thức trong công tác kiểm toán dự án đầu tư, trên cơ sở áp dụng các phương
pháp dịch diễn, quy nạp, nội suy để hướng vào trọng yếu đúng trọng tâm của
cuộc kiểm toán. Phương pháp này mang tính định hướng tổng hợp và khái
quát cao, đồng thời mang tính chỉ đạo, điều hành, phục vụ cho công tác cụ thể
.
- Phương pháp kiểm toán tác nghiệp: là hệ thống các phương pháp kiểm
toán mà KTV vận dụng thích hợp vào công việc kiểm toán cụ thể theo nội
dung kiểm toán đã được xác định, như: phương pháp cân đối, phương pháp
đối chiếu, phương pháp kiểm kê, phưong pháp diều tra chọn mẫu, phương
pháp thực nghiệm, phương pháp phân tích để thu thập bằng chứng.
e. Công tác tổ chức kiểm toán:
Công tác tổ chức kiểm toán liên quan đến:
- Con người (thành viên Đoàn kiểm toán )
- Phương tiện vật chất phục vụ kiểm toán
- Khối lượng công việc cần phải hoàn thành
Vì thế, công tác tổ chức quản lý, điều hành trong cuộc kiểm toán dự án
đầu tư là nhân tố quan trọng quyết định thành công hay thất bại. Những vấn
đề cơ bản trong công tác tổ chức kiểm toán là: lập chương trình tác nghiệp cụ
thể;tổ chức phân công; chỉ đạo điều hành công việc; phối trí các nhiệm vụ đan
xen giữa các KTV, các tổ công tác; kiểm soát, kiểm tra kết quả kiểm toán.
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN CHI ĐẦU TƯ XDCB TRONG
CUỘC KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NSĐP
1.2.1 Tính chất đặc trưng chi đầu tư XDCB trong chi NSĐP:
Haòng năm ngân sách địa phương thường thực hiện nhiêm vụ chi lớn
cho đầu tư XDCB trong lĩnh vực công nghiệp, nông lâm, thuỷ lợi, giao thông
8
vận tải, xây dựng hạ tầng cơ sở phục vụ chính trị, kinh tế-xã hội, an ninh quốc
phòng trên địa bàn. Việc chi đầu tư XDCB trong chi NSĐP có mấy đặc
trưng chủ yếu sau:
- Chi các dự án đầu tư đựơc chi phải thuộc đối tượng được sử dụng vốn
ngân sách NN theo quy định của Luật NSNN và quy chế quản lý đầu tư xây
dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của
Chính phủ.
- Các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách phải có đủ thủ tục đầu tư và
xây dựng, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hằng năm của ngân sách địa
phương và có đủ điều kiện đựơc thanh toán vốn theo chế độ quy định.
- Cơ chế cấp phát vốn đầu tư XDCB có quan hệ trực tiếp đến với các đơn
vị tổng hợp như: Sở kế hoạch - đầu tư, Sở tài chính - vật giá, Kho bạc nhà
nước. Nhưng trách nhiệm của mỗi cơ quan trong lĩnh vực này có khác nhau.
- Các đơn vị Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trực tiếp
quản lý và sử dụng vốn Ngân sách để thực hiện đầu tư dự án ở các địa phương
thường có quy mô lớn nhỏ, trình độ năng lực quản lý, số lượng trong từng
lĩnh vực, phương thức quản lý đều khác nhau.
- Các dự án đầu tư được ngân sách chi trong năm tài chính ở nhiều dạng
khác nhau như: trả nợ khối lươûng cũ, công trình chuyển tiếp, xây dưng mới;
một số dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong đó có vốn
ngân sách cấp đối ứng v.v
- Cơ chế tài chính, chế độ đầu tư XDCB có nhiều thay đổi trong từng thời
kỳ, từng lĩnh vực đầu tư dẫn đến khi thanh toán khối lượng XDCB, quyết
toán vốn đầu tư XDCB thì phải áp dụng đơn giá, định mức, tiêu chuẩn khác
nhau.
- Tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực của các công trình đầu tư đưa
vào sử dụng thường sau thời gian dài mới xác định rõ.
1.2.2 Những vấn đề cơ bản về kiểm toán đầu tư XDCB trong cuộc kiểm
toán Báo cáo quyết toán NSĐP:
9
Qua phân tích tính chất đặc trưng chi ĐTXDCB trong chi NSĐP ,có thể
rút ra một số vấn đề cơ bản về kiểm toán đầu tư XDCB trong cuộc kiểm toán
Báo cáo quyết toán NSĐ, như sau:
1.2.2.1 Mục tiêu kiểm toán chi đầu tư XDCB:
- Phải xác định được chủ trương, mục tiêu đầu tư của ngân sách địa
phương trong niên độ kiểm toán và các năm trước sau liên quan so với chủ
trương chung của Chính phủ có phù hợp hay không? và tác động của việc đầu
tư đến tình hình phát triển kinh tế của địa phương (góc độ vĩ mô) ở mức độ
nào?
- Việc bố trí kế hoạch vốn đầu tư XDCB trong năm ngân sách có theo chủ
trương Nghị quyết HĐND hay không? Và đảm bảo theo các tiêu chí quy định
khác có liên quan đến việc phân cấp ngân sách ,và phân bổ vốn cho từng lĩnh
vực chi, từng dự án đầu tư hay không?
- Đánh giá được tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB trong năm tài
chính, xác định nguyên nhân tăng giảm so với kế hoạch đầu năm do khách
quan hay chủ quan dẫn đến tình hình trên?; xem xét các văn bản ban hành của
địa phương về lĩnh vực đầu tư có phù hợp với cơ chế tài chính, chế độ đầu tư
XDCB quy định chung của TW?
- Đánh giá sự tuân thủ các quy chế, quy định hiện hành của Chính phủ và
các Bộ ngành về thủ tục đầu tư XDCB về quản lý và tổ chức thực hiện dự án,
về quản lý và cấp phát ,thanh toán quyết toán nguồn vốn đầu tư
- Xác định tính đúng đắn, trung thực của số liệu quyết toán chi NSĐP về
đầu tư XDCB và đánh giá được mức độ hợp pháp của các khối lượng XDCB
hoàn thành đủ điều kiện thanh toán, các báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án
hoàn thành (đối với công trình được chọn mẫu kiểm toán).
1.2.2.2. Các nội dung kiểm toán chi ĐTXDCB:
Với mục tiêu kiểm toán chi ĐTXDCB cần đạt được như đã nêu trên, thì nội
dung kiểm toán phải gồm các phầìn chủ yếu sau:
10
- Kiểm toán việc chấp hành các quy định về lập, giao, phân bổ kế hoạch
vốn đầu tư trong năm NSĐP.
- Kiểm toán tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB từ khâu cấp phát,
quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư trong năm tài chính của địa
phương.
- Kiểm toán tính đúng đắn, trung thực của số liệu quyết toán chi NSĐP về
đầu tư XDCB.
- Kiểm toán tình hình chấp hành luật, chế độ trong quản lý chi đầu tư
XDCB từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng đưa dự án
vào khai thác.
- Kiểm toán về mức độ hợp pháp các khối lượng XDCB dược thanh toán,
và các báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (đối với một số
dự án được chọn mẫu).
1.2. 2.3. Phạm vị kiểm toán chi đầu tư XDCB:
Kiểm toán chi đầu tư XDCB dưới góc độ kiểm toán báo cáo quyết toán
NSĐP, nên các chứng cứ kiểm toán ở dạng định lượng nhiều hơn định tính,
hay nói một cách khác là ở dịên rộng nhiều hơn diện sâu. Các bằng chứng
kiểm toán thường phục vụ cho nhận xét, đánh giá tổng thể ở dạng vĩ mô về
công tác quản lý điều hành NSĐP trong lĩnh vực đầu tư XDCB. Vì thế, phạm
vi kiểm toán cần giới hạn về tính tuân thủ ở lĩnh vực này. Chọn mẫu đối
tượng kiểm toán phải đủ độ đại diện, nhưng phải phù hợp với thời gian được bố
trí cho cuộc kiểm toán NSĐP.
1.2.2.4. Trình tự kiểm toán chi đầu tư XDCB:
Kiểm toán chi đầu tư XDCB trong cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán
NSĐP ,trước tiên phải chấp hành theo đúng trình tự của Quy trình kiểm toán
báo cáo quyết toán NSNN từ bước chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán,
kết thúc lập báo kiểm toán, kiểm tra theo dõi việc thực hiện các kiến nghị của
Đoàn kiểm toán. Trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán ở lĩnh vực
này, trình tự kiểm toán cần bố trí kiểm toán từ tổng thể đến chi tiết, từ các cơ
11
quan tổng hợp đến các Ban quản lý dự án, Chủ đầu tư Đối với mỗi cơ quan
tổng hợp (Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư, Kho bạc Nhà nước, các sở
quản lý chuyên ngành ), trình tự và chương trình kiểm toán cũng có những
điểm khác nhau; đối với từng Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án được chọn mẫu
kiểm toán cũng có những đặc thù khác nhau. Vì vậy, về nguyên tắc chung
trình tự kiểm toán phải đảm bảo theo quy định, nhưng đồng phải căn cứ vào
mức độ quy mô của từng NSĐP để bố trí trình tự kiểm toán hợp lý.
1.2.2.5. Phương pháp kiểm toán chi đầu tư XDCB:
a. Phương pháp tổ chức kiểm toán:
Cách thức tiến hành từ thu thập tài liệu, hồ sơ tổng hợp điều chỉnh về lĩnh
vực đầu tư XDCB của NSĐP, áp dụng hệ thống các phương pháp dịch diễn,
quy nạp, nội suy trên cơ sở biện chứng khoa học để rút ra các mẩu kiểm toán
mang tính trọng yếu, trọng tâm, và đạt mục tiêu kiểm toán chi ĐTXDCB
trong cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán NSĐP, như:
- Cách thức chọn mẫu để đánh giá chủ trương,mục tiêu đầu tư của NSĐP.
- Cách thức kiểm tra xác định tính đúng đắn,hợp pháp của số liệu quyết
toán chi đầu tư XDCB
b. Phương pháp kiểm toán tác nghiệp:
Dùng hệ thống các phương pháp chọn mẫu, tổng hợp, phân tích, đối
chiếu để thu thập các bằng chứng kiểm toán theo nội dung kiểm toán đã
được định hướng trong cuộc kiểm toán NSĐP. Phương pháp kiểm toán tác
nghiệp trong chi đầu tư XDCB ở từng lĩnh vực, từng đối tượng kiểm toán,
từng nội dung kiểm toán có những điểm áp dụng phương pháp khác nhau,
nên cần phải vận dụng cụ thể các phương pháp trong quá trình thực hiện kiểm
toán.
1.2.2.6. Công tác tổ chức kiểm toán chi đầu tư XDCB:
- Hai điều kiện cần thiết trong công tác tổ chức kiểm toán chi đầu tư XDCB
là:
12
+ Trước tiên, việc bố trí nhân sự cho công tác kiểm toán ở lĩnh vực này
phải là các KTV có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về đầu tư XDCB, có kinh
nghiệm trong thực hiện kiểm toán từ khâu phân tích, đánh giá tổng hợp tính
kinh tế, tính hiệu lực, hiệu quả của việc đầu tư đến việc quản lý cấp phát,
thanh toán, quyết toán dự án đầu tư , nắm vững các kiến thức cơ bản về đầu
tư XDCB, về chế độ tài chính-kế toán, cơ chế quản lý đầu tư XDCB v.v
Trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán NSĐP, việc bố trí
kế hoạch kiểm toán chi đầu tư XDCB cần mang tính xuyên suốt, nhất quán
mục tiêu chung.
- Công tác tổ chức kiểm toán gồm các nội dung sau:
+ Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán chung, cần lập các chương trình kiểm
toán chi tiết về lĩnh vực đầu tư XDCB. Trong từng đối tượng kiểm toán đã
được chọn mẫu tiếp tục xây dựng các chương trình kiểm toán tác nghiệp cụ
thể. Chương trình cần bám vào mục tiêu, nội dung, phạm vi kiểm toán của
từng đối tượng cụ thể để thiết lập và phải đảm bảo cơ bản các yêu cầu cần thu
thập các bằng chứng đề ra về lĩnh vực đầu tư XDCB.
+ Tổ chức phân công tổ kiểm toán, KTV thực hiện nhiệm vụ theo
chương trình tác nghiệp đề ra. Chú trọng đến khâu phân công kiểm toán các
đơn vị tổng hợp để phù hợp với phân tích đánh giá, xác định tính đúng đắn số
liệu quyết toán chi đầu tư XDCB của NSĐP. Phân công công việc tránh tối đa
sự chồng chéo, trùng lắp lẫn nhau giữa các tổ kiểm toán, KTV; giữa các nội
dung kiểm toán tại các đơn vị tổng hợp Phân công cần mang tính nhất quán,
chuyên sâu ở lĩnh vực đầu tư XDCB sẽ tiết kiệm thời gian, công sức nhưng
hiệu quả chất lượng được nâng cao.
+ Chỉ đạo, điều hành công việc kiểm toán chi đầu tư XDCB cần thường
xuyên, liên tục do tính chất đặc thù của lĩnh vực này về quản lý diều hành của
từng NSĐP ở mức độ khác nhau, tính phức tạp cũng khác nhau. Nắm bắt
những vấn đề nhạy cảm, trọng yếu để chỉ đạo điều hành sẽ giúp cho các tổ
kiểm toán, KTV tiếp cận phát hiện nhanh những sai phạm trong lĩnh vực này,
13
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét