Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.S Võ Thành Danh
- Ban Giám Đốc cùng các cô, chú, anh ,chị tại Ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn đã đồng ý cho em thực tập và tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng.
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô và Ban Giám Đốc cùng các cô, chú,
anh, chị tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn được nhiều sức
khỏe, hạnh phúc và luôn thành đạt trong công tác cũng như trong cuộc sống.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Chi
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số
liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài
không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
5
Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.S Võ Thành Danh
.Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Chi
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.S Võ Thành Danh
Ngày . . . tháng . . . năm . . .
Thủ trưởng đơn vị
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.S Võ Thành Danh
Ngày . . . tháng . . . năm . . .
Giáo viên hướng dẫn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.S Võ Thành Danh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày . . . tháng . . . năm . . .
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
9
Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.S Võ Thành Danh
Giáo viên hướng dẫn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.S Võ Thành Danh
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA
3 NĂM 29.
Bảng 2: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNG GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH 32
Bảng 3: TÌNH HÌNH DOANH THU 34
Bảng 4: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 40.
Bảng 5: CƠ CẤU NGUỒN VỐN NGÂN HÀNG 42
Bảng 6: TÌNH HÌNH DOANH SỐ CHO VAY HỘ NÔNG DÂN
45
Bảng 7: TÌNH HÌNH DOANH SỐ CHO VAY THEO NGÀNH
KINH TẾ 46
Bảng 8: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN (NGẮN VÀ TRUNG DÀI
HẠN) 55
Bảng 9: NỢ QUÁ HẠN THEO NGUYÊN NHÂN 56
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.S Võ Thành Danh
Bảng 10: BẢNG KẾT QUẢ THỂ HIỆN CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ 60
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG (1) 18
Hình 2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG (2 ) 19
Hình 3: QUY TRÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN 35
Hình 4: QUY TRÌNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN 38
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.S Võ Thành Danh
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1.SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Trong quá trình hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, Việt nam đang đối đầu
với những khó khăn và thách thức mới thì hệ thống Ngân hàng đã trở thành một
trong những ngành kinh tế quan trọng, tạo ra một động lực phát triển mạnh mẽ
nhất trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Sự lành mạnh của hệ thống Ngân hàng ở
mọi quốc gia luôn luôn là cơ sở của sự ổn định tình hình kinh tế xã hội. Đồng
thời là tiền đề, điều kiện để khai thác nguồn lực phát triển kinh tế. Bên cạnh đó
Nhà nước ta cũng quan tâm đến việc thực hiện chủ trương cơ cấu lại hệ thống
Ngân hàng. Huy động lại tiềm lực trong dân, đẩy mạnh tín dụng đầu tư, góp phần
thực hiện kích cầu vì sự năng động kinh tế theo chiến lược: Công nghiệp hoá-
Hiện đại hoá đất nước, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tạo xung lực mới
cho nền kinh tế.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, may và rủi được xem như là một hiện
tượng tất yếu, nó tồn tại song song nhau. May mắn là cái mà tất cả mọi người đều
mong muốn đạt được. May mắn luôn là mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Đi kèm theo sau những may mắn luôn là sự phồn vinh của nền kinh tế
nước nhà. Ngược lại, rủi ro là cái mà tất cả mọi người đều không mong muốn
vấp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như trong cuộc sống. Một khi
rủi ro xảy ra, ở nhiều cấp độ khác nhau, rủi ro có thể gây ra mọi sự đảo lộn và
nếu ở cấp độ nặng hơn thì nó sẽ mang đến thảm họa cho nền kinh tế nếu ta không
kịp thời phát hiện và tìm cách khắc phục nó. Nhưng may mắn thay, trên thực tế,
khả năng xảy ra mọi rủi ro là rất ít. Tuy nhiên, khi rủi ro xảy ra thì những ảnh
hưởng của nó thường dẫn đến những hậu quả khó lường. Nó luôn là đầu mối của
mọi tổn thất về kinh tế xã hội.
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng vậy, Ngân hàng phải luôn
đối đầu với hàng loạt các rủi ro: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
13
Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.S Võ Thành Danh
khoản… Như ta đã hiểu hoạt động chính của Ngân hàng là cho vay và đầu tư tín
dụng. Chính vì vậy rủi ro về tín dụng luôn là đề tài được mọi người quan tâm hơn
cả. Với những lý do trên, em quyết định chọn đề tài: “Phân tích rủi ro tín dụng
cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh
Bến Tre – Chi nhánh Mỏ Cày”
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1. Mục tiêu chung:
Thông qua việc phân tích hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Mỏ Cày qua 3 năm 2004, 2005 và
2006 để thấy rõ tình hình nợ quá hạn và tìm một số biện pháp giảm thiểu rủi ro
tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
Để đạt được mục tiêu chung trên thì nội dung nghiên cứu của đề tài này bao
gồm các mục tiêu cụ thể:
- Phân tích doanh số cho vay hộ nông dân tại NHNo & PTNT huyện Mỏ
Cày.
- Phân tích rủi ro tín dụng cho vay hộ nông dân.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ vay.
-Những biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.3.1. Không gian:
Đề tại nghiên cứu tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn.
1.3.2. Thời gian:
Nghiên cứu các thông tin, số liệu trong 3 năm: 2004, 2005, 2006 và phương
hướng hoạt động của Ngân hàng.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu các vấn đề như: doanh số cho vay, dư nợ, nợ quá hạn và một số
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét