Mỗi năm công tác được hưởng 1 tháng lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có) nhưng thấp
nhất cũng bằng 2 tháng tiền lương và phụ cấp (nếu có) hiện hưởng.
2.4.1.2. Được hưởng chế độ thôi việc theo quy định tại Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP như
sau: cứ mỗi năm làm việc được hưởng 1 tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện hưởng.
Trường hợp có số năm làm việc dưới 2 năm được hưởng mức 2 tháng lương và phụ cấp (nếu
có).
Ví dụ 4: Ông Trần Văn D, thuộc diện tinh giản biên chế, có hệ số lương cơ bản là 2,5, hệ số
phục cấp khu vực là 0,3, đã công tác 10 năm 2 tháng có đóng bảo hiểm xã hội, được giải
quyết thôi việc ngay.
Tiền lương tháng và phụ cấp hiện hưởng của ông D là:
180.000đ x (2,5 + 0,3) = 504.000 đồng
a) Số tiền trợ cấp theo Nghị định số 96/1998/NĐ-CP là
- Trợ cấp tìm việc
3 tháng x 504.000 đ = 1.512.000 đồng
- Trợ cấp thôi việc
10 tháng x 504.000 đ = 5.040.000 đồng
b) Số tiền trợ cấp thôi việc theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP là:
10 tháng x 504.000 đ = 5.040.000 đồng
Tổng số tiền Ông D được nhân khi thôi việc là (a+b):
1.512.000đ + 5.040.000đ + 5.040.000 đ = 11.592.000 đồng.
Ví dụ 5: Bà Nguyễn Thị E là nhân viên phục vụ có hệ số lương 1,00; có thời gian làm việc có
đóng bảo hiểm xã hội là 1 năm 5 tháng (dưới 2 năm công tác), nay trong diện sắp xếp tổ chức,
phải thôi việc ngay. Bà E được trợ cấp như sau:
Tiền lương tháng hiện hưởng là 1,00 x 180.000 đ = 180.000 đồng
a) Số tiền trợ cấp theo Nghị định số 96/1998/NĐ-CP là
- Trợ cấp tìm việc
3 tháng x 180.000 đ = 540.000 đồng
- Trợ cấp thôi việc
2 tháng x 180.000 đ = 360.000 đồng
b) Số tiền trợ cấp theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP là:
2 tháng x 180.000 đ = 360.000đ
Tổng số tiền trợ cấp bà E được nhận khi thôi việc là (a+b):
540.000 đ + 360.000 đ + 360.000 đ = 1.260.000 đồng
2.4.2. Trường hợp thôi việc sau khi đi học
2.4.2.1. Theo quy định tại Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP, đối tượng đi học được hưởng
nguyên lương tối đa 6 tháng để học nghề và được trợ cấp khoản kinh phí học nghề bằng 6
tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện hưởng.
2.4.2.2. Sau khi đi học nghề, người đi học được hưởng chế độ thôi việc quy định tại Điều 3,
Nghị định số 96/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 (thời gian đi học hưởng nguyên lương được
tính là thời gian công tác liên tục có đóng bảo hiểm xã hội để tính trợ cấp thôi việc) như sau:
- Được trợ cấp 3 tháng lương và phụ cấp (nếu có) để tìm việc.
- Mỗi năm công tác được hưởng 1 tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện hưởng nhưng thấp
nhất cũng bằng 2 tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện hưởng.
Ví dụ 6: Trường hợp ông Trần Văn D nêu ở ví dụ 4 không thôi việc ngay mà xin đi học từ
1/5/2001, thời gian đi học được trả lương theo quy định là 6 tháng (không phụ thuộc vào thời
gian khoá học). Từ 1/11/2001 Ông D được giải quyết thôi việc và hưởng các chế độ sau:
- Được cơ quan tiếp tục trả lương và phụ cấp (nếu có) đến hết tháng 10/2001.
- Được trợ cấp kinh phí học nghề (thời gian tối đa là 6 tháng) theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-
CP.
6 tháng x 504.000 đ = 3.024.000 đồng
- Đến tháng 11/2001, ông D được giải quyết thôi việc (không phụ thuộc vào thời gian khoá học)
như sau:
+ Trợ cấp tìm việc theo Nghị định số 96/1998/NĐ-CP là:
3 tháng x 504.000 đ = 1.512.000 đồng
+ Trợ cấp thôi việc theo Nghị định số 96/1998/NĐ-CP là
(10+1) tháng x 504.000 đ = 5.544.000 đồng
Tổng số tiền Ông D được nhận là:
3.024.000đ + 1.512.000 đ + 5.544.000 đ = 10.080.000 đồng.
2.5. Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ lãnh đạo do sắp xếp tổ chức, được bảo lưu phụ cấp
chức vụ 12 tháng. Trong thời gian bảo lưu nếu được bổ nhiệm lại, bổ nhiệm chức vụ mới thì
không được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ cũ. Sau 12 tháng hưởng phụ cấp bảo lưu, nếu
không được bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm mới thì bậc lương được xếp lại vào hệ số mới (của
cùng ngạch) tương đương hệ số bậc lương cũ cộng phụ cấp chức vụ.
a) Trường hợp, phần hệ số lương cũ cộng phụ cấp chức vụ không có bậc lương tương ứng để
xếp (có số lẻ không đủ 1 bậc) thì xếp lại bậc lương theo nguyên tắc:
Nếu phần hệ số lương còn bị lẻ bậc lớn hơn hoặc bằng hai phần ba (2/3) bậc lương của ngạch
đang giữ thì làm tròn thành 1 bậc và xếp vào bậc lương liền trên. Thời điểm xét nâng bậc lần
sau tính từ ngày xếp lại lương.
Ví dụ 7: Ông Lê Văn E, xếp ngạch 01.003, hệ số lương đang giữ 2,34; phụ cấp chức vu 0,4.
Tổng hệ số lương và phụ cấp chức vụ là 2,74, nay không giữ chức vụ và đã hết 12 tháng bảo
lưu, hệ số lương mới của ông được xếp lại là 2,58; phần lẻ bậc là 2,74 - 2,58 = 0,16 bằng
đúng 2/3 chênh lệch giữa 2 bậc lương của ngạch 01.003 (0,24). Do đó xếp lương ông vào bậc
liền trên của bậc 2,58 là bậc 2,82 và thâm niên nâng bậc lần sau tình từ khi hưởng bậc lương
2,82.
Nếu phần hệ số lương còn bị lẻ bậc nhỏ hơn hai phần ba (2/3) bậc lương của ngạch đang giữ
thì xếp lại luơng vào bậc liền dưới. Thời điểm xét nâng bậc lần sau tính từ ngày nâng bậc
lương khi chưa xếp lại.
Ví dụ 8: Ông Phạm Văn F, xếp ngạch 01.002, hệ số lương đang giữ 3,91, phụ cấp chức vụ
0,6. Tổng hệ số lương và phụ cấp là 4,51, nay không giữ chức vụ và đã hết 12 tháng bảo lưu,
hệ số lương mới của ông được xếp lại là 4,47; phần lẻ bậc là 4,51-4,47=0,04 nhỏ hơn 2/3
chênh lệch giữa hai bậc lương của ngạch 01.002 là 0,28; Do đó xếp lương ông vào bậc 4,47
và thâm niên nâng bậc lần sau tính từ khi hưởng bậc lương 3,91.
b) Trường hợp, hệ số lương cũ cộng với phụ cấp chức vụ cao hơn bậc lương cuối cùng của
ngạch đang giữ thì xếp lại hệ số lương mới bằng bậc lương cuối cùng của ngạch đang giữ và
hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu (cho phần còn lại); được bố trí thi nâng ngạch nếu đủ điều
kiện qui định và thi đạt thì xếp lương theo ngạch mới qui định tại Thông tư số 39/2000/TT-
BTCCBCP ngày 19/6/2000 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn việc xếp lương
khi bổ nhiệm vào ngạch đối với công chức đạt kỳ thi nâng ngạch.
Ví dụ 9: Ông Nguyễn Văn G, xếp ngạch 01.003, hệ số lương đang giữ 3,81, phụ cấp chức vụ
0,6. Tổng hệ số lương và phụ cấp là 4,41; nay không giữ chức vụ, đã hết 12 tháng bảo lưu, hệ
số lương của ông được xếp lại vào bậc cuối cùng của ngạch 01.003 là 4,06 và hưởng hệ số
chênh lệch bảo lưu là 4,41 - 4,06 = 0,35. Nếu ông G có đủ điều kiện thi nâng ngạch và thi đạt
thì thời gian xếp lương theo ngạch mới theo qui định tại Thông tư số 39/2000/TT-BTCCBCP
ngày 19/6/2000 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
c) Trường hợp, sau 12 tháng người thôi giữ chức vụ lãnh đạo đã được xếp lại lương như trên,
lại được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo thì điều chỉnh lại hệ số lương cấp bậc theo công thức
sau:
Hệ số lương cơ
bản được điều
chỉnh lại
=
Hệ số lương
cơ bản hiện
hưởng
+
Hệ số chênh
lệch bảo lưu
(nếu có)
-
Phụ cấp
chức vụ cũ
Nguyên tắc xếp lại bậc lương và thời điểm nâng bậc lương giống như hướng dẫn tại điểm a ở
trên, đồng thời người được bổ nhiệm được hưởng phụ cấp chức vụ theo chức vụ mới được
bổ nhiệm.
Ví dụ 10: Ông Trần Văn H giữ ngạch 01.003, trong đợt sắp xếp này đã thôi giữ chức vụ Phó
trưởng phòng (phụ cấp chức vụ 0,3) và đã được xếp lại hệ số tiền lương mới là 3,81. Trường
hợp đến tháng thứ 15 (kể từ ngày thôi giữ chức vụ) được bổ nhiệm chức vụ Trưởng phòng (hệ
số phụ cấp chức vụ 0,4). Điều chỉnh lại hệ số lương của Ông H như sau:
Hệ số lương mới = 3,81 - 0,3 = 3,51. Theo nguyên tắc nêu ở điểm a trên, ông H sẽ được xếp
lại lương mới với hệ số là 3,56 và hưởng phụ cấp chức vụ trưởng phòng là 0,4. Thâm niên
nâng bậc lương lần sau tính từ ngày xếp lại lương theo hệ số 3,56.
IV. KI N H PH Í , T H Ủ T Ụ C C ẤP PHÁT , H Ạ CH TOÁN , QU Y Ế T T O Á N
1. Kinh phí để giải quyết chế độ theo chính sách giảm biên chế nói trên được xác định như
sau:
1.1. Các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí được giao trong dự toán ngân sách hàng năm hoặc
nguồn kinh phí được để lại sử dụng tại đơn vị từ nguồn thu theo chế độ tài chính hiện hành
(đối với đơn vị có nguồn thu) để chi trả cho các chế độ sau:
- Trợ cấp một lần bằng 3 tháng lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có) cho đối tượng là cán
bộ, công chức được cử sang làm việc ở các cơ sở bán công theo quy định tại điểm 2.1.2.2,
phần III Thông tư này.
- Đóng Bảo hiểm xã hội cho những người đủ tuổi nghỉ hưu nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã
hội còn thiếu từ 1 năm trở xuống quy định tại điểm 2.3, phần III, Thông tư này.
- Tiếp tục trả lương trong thời gian đi học nghề nhưng không quá 6 tháng và trợ cấp khoản
kinh phí học nghề bằng 6 tháng lương hiện hưởng cho đối tượng trong độ tuổi được tạo điều
kiện cho đi học nghề quy định tại điểm 2.4.2.1, mục 2.4, phần III, Thông tư này.
1.2. Ngân sách Nhà nước sẽ cấp bổ sung kinh phí để thực hiện các chế độ còn lại theo quy
định sau:
- Đối với các cơ quan, đơn vị hoạt động hoàn toàn bằng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp sẽ
được cấp toàn bộ số tiền để thực hiện chính sách.
- Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu thì sử dụng nguồn thu để lại để chi trả, phần còn
thiếu được ngân sách nhà nước cấp để thực hiện chính sách. Trường hợp, không có nguồn
chi trả sẽ được ngân sách nhà nước cấp như đối với cơ quan, đơn vị hoạt động hoàn toàn
bằng kinh phí ngân sách nhà nước cấp.
2. Cấp phát và quản lý
Căn cứ đề án sắp xếp tổ chức, tinh giản biên chế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các
Bộ, ngành, địa phương một mặt hướng dẫn các đơn vị trực thuộc lập danh sách đối tượng tinh
giản, tính toán số tiền giải quyết chế độ (theo các biểu 1a, 1b, 1c kèm). Mặt khác, căn cứu tổng
số đối tượng sẽ giải quyết chế độ, lập dự toán (theo biểu số 2 kèm), có công văn gửi Bộ Tài
chính và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ làm cơ sở tạm cấp nguồn kinh phí; Ban Tổ chức Cán
bộ Chính phủ đối chiếu đề án sắp xếp, kiểm tra số lượng, đánh giá khả năng thực hiện và có ý
kiến bằng văn bản gửi Bộ Tài chính để có căn cứ tạm cấp kinh phí giải quyết chính sách tinh
giản biên chế cho các Bộ, ngành, địa phương.
Việc cấp kinh phí cụ thể như sau:
- Đối với các cơ quan, đơn vị do cơ quan Trung ương quản lý, Bộ Tài chính cấp bổ sung ngoài
dự toán cho các Bộ, ngành theo chương, loại, khoản tương ứng, mục 140, tiểu mục 06.
- Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý, Bộ Tài chính cấp theo hình thức bổ
sung có mục tiêu về Sở Tài chính - Vật giá theo chương 160, loại 10, khoản 06, mục 125, tiểu
mục 99. Sở Tài chính - Vật giá cấp cho các đơn vị hạch toán vào mục 140, tiểu mục 06 theo
chương, loại, khoản tương ứng.
Các Bộ, ngành, Sở Tài chính - Vật giá sau khi nhận được kinh phí từ Bộ Tài chính thực hiện
ngay việc chi trả hoặc cấp kinh phí đến các cơ quan, đơn vị thuộc đề án được duyệt để chi trả
cho các đối tượng theo danh sách đối tượng cụ thể do cơ quan, đơn vị lập tại các biểu 1a, 1b,
1c trên và phải quản lý chặt chẽ khoản kinh phí được cấp, sử dụng đúng mục đích, đúng đối
tượng được duyệt và các chế độ quy định. Việc chi trả đến các đối tượng thực hiện theo chế
độ quản lý tài chính hiện hành.
3. Quyết toán
Kết thúc đợt chi trả, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện việc báo cáo kết quả thực hiện tinh
giản biên chế và báo cáo quyết toán kinh phí đã chi trả (theo biểu số 1a, 1b, 1c, 3 kèm) gửi về
cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp, quyết toán với cơ quan tài chính theo quy định về phân
cấp hiện hành. Trường hợp thiếu so với số tạm cấp, được cấp bổ sung. Kinh phí sử dụng
không đúng mục đích, chi sai chế độ, sử dụng không hết đều phải thu hồi, hoàn trả ngân sách
trung ương.
Việc thu, chi kinh phí giải quyết chế độ theo chính sách tinh giản biên chế nói trên phải được
tổng hợp chung vào báo cáo tài chính của cơ quan, đơn vị hàng năm theo đúng quy định tại
Quyết định số 999/TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành
chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
V. TỔ C H Ứ C THỰ C HI Ệ N
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo cấp
uỷ Đảng và bàn bạc với tổ chức công đoàn cùng cấp về kết quả Thủ tướng Chính phủ duyệt
đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế và chương trình, kế hoạch, biện pháp tổ chức thực
hiện các bước tiếp theo của Bộ, ngành, địa phương mình; tổ chức việc học tập, tuyên truyền
vận động cán bộ, công chức quán triệt chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ theo tinh
thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII), Nghị quyết số
16/2000/NQ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan
2. Vụ hoặc Ban Tổ chức - Cán bộ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban
Tổ chức chính quyền các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm cơ quan thường trực, có
nhiệm vụ chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp (Vụ hoặc Ban Tài chính ở Trung
ương, Sở Tài chính - Vật giá ở địa phương) và các cơ quan liên quan trình Thủ trưởng Bộ,
ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề án cụ thể tinh giản biên chế và ban hành các văn bản
hướng dẫn thực hiện theo đúng chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ và hướng dẫn
tại Thông tư này; giúp Thủ trưởng Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trực thuộc trong quá trình sắp xếp tổ
chức, tinh giản biên chế.
3. Căn cứ đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
và kế hoạch, biện pháp thực hiện của Bộ, ngành, địa phương mình, các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh thẩm định, duyệt đề án của các cơ quan đơn vị trực thuộc và ban hành theo thẩm
quyền các văn bản qui định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số lượng biên chế đối với
từng cơ quan đơn vị cho phù hợp với đề án của Bộ, ngành, địa phương đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc xây dựng kế hoạch triển khai và tổ
chức thực hiện.
Việc tổ chức triển khai đối với các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, địa phương được thực hiện
theo trình tự các bước sau:
Bước 1: Tiếp tục rà soát kỹ chức năng, nhiệm vụ để định rõ: những nhiệm vụ không còn phù
hợp cần lại bỏ, những nhiệm vụ trùng lắp cần chuyển giao sang cơ quan đơn vị khác thực
hiện; những nhiệm vụ cần phân cấp cho địa phương, cấp dưới và các tổ chức sự nghiệp, hoặc
tổ chức dịch vụ công đã được xã hội hoá;
Bước 2: Lập phương án sắp xếp lại tổ chức: xác định rõ những tổ chức cần sáp nhập, giải thể.
Sắp xếp tổ chức theo hướng lập Cục, Vụ, Sở, Ban, Phòng đa ngành, đa lĩnh vực, gắn với cải
tiến lề lối làm việc, cải cách hành chính;
Bước 3: Lập phương án sắp xếp cán bộ, công chức:
- Phân loại cán bộ, công chức theo tiêu chuẩn, nghiệp vụ các ngạch công chức gắn với việc
đánh giá trình độ, năng lực, kết quả công tác và phẩm chất đạo đức, sức khoẻ của từng
người. Việc đánh giá, phân loại công chức thực hiện theo quy chế đánh giá công chức hàng
năm ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TCCP-CCVC ngày 5/12/1998 của Bộ
trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức- Cán bộ Chính phủ;
- Xây dựng cơ cấu, số lượng công chức và tiêu chuẩn nghiệp vụ cho từng vị trí công việc trong
các Cục, Vụ, Sở, Ban, Phòng, Khoa, Tổ, Bộ phận công tác. Căn cứ để xây dựng cơ cấu và số
lượng cán bộ, công chức thực hiện theo qui định tại điểm a mục 2 phần II Nghị quyết số
16/2000/NQ-CP. Khi xây dựng vị trí công việc của từng người cần thực hiện nguyên tắc giao
việc: rõ khối lượng, đúng phạm vi chức năng, thẩm quyền giải quyết công việc, không trùng
việc của người này với người khác cho một công việc và đối tượng quản lý cụ thể; một người
có thể đảm nhiệm nhiều công việc, không để cán bộ, công chức không sử dụng hết thời gian
chế độ do thiếu việc làm. Xác định số người trong diện sắp xếp giảm biên chế và phân thành 5
nhóm theo qui định tại điểm b mục 2 phần II Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP;
Bước 4: Các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, địa phương tiến hành sắp xếp tổ chức, bố trí lại
nhiệm vụ cho cán bộ, công chức theo mô hình tổ chức, biên chế đã duyệt và giải quyết các
chính sách tinh giản biên chế đối với những người trong diện giảm biên chế theo hướng dẫn
tại Thông tư này.
Việc lựa chọn những người có năng lực, phẩm chất giữ lại làm việc lâu dài, ổn định để đảm
bảo chất lượng hoạt động của cơ quan đơn vị và sắp xếp những người trong diện giảm biên
chế cần kết hợp chặt chẽ giữa đánh giá phân loại công chức với phổ biến, tuyên truyền vận
động cán bộ, công chức. Từng Bộ, ngành, địa phương căn cứ vào tình hình cụ thể, chọn cách
thức thực hiện phù hợp.
Căn cứ khối lượng nhiệm vụ sau khi được điều chỉnh và chỉ tiêu biên chế được giao, Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị nghiên cứu, phân loại, sắp xếp các nhiệm vụ gần giống nhau thành
nhóm nhiệm vụ. Từ nhóm nhiệm vụ qui định số vị trí làm việc, nêu ra yêu cầu trình độ và số
người được giao nhóm nhiệm vụ ấy.
Thủ trưởng cơ quan đơn vị báo cáo cấp uỷ Đảng và bàn bạc với tổ chức công đoàn cùng cấp
về phương án bố trí cụ thể công chức đảm nhiệm từng nhiệm vụ và công chức trong diện giảm
biên chế để thống nhất chỉ đạo thực hiện và vận động cán bộ, công chức; báo cáo cấp trên
trực tiếp và thông báo ý kiến quyết định của đơn vị cho cán bộ, công chức biết.
Tuỳ theo tiêu chuẩn, điều kiện, hoàn cảnh và nguyện vọng của từng người trong diện giảm
biên chế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị áp dụng chính sách tinh giản biên chế phù hợp với
hướng dẫn tại Thông tư này.
VI. Đ IỀ U KHOẢN TH I H À N H
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 18/10/2000. Riêng chính sách qui định tại các
điểm 2.2, 2.3, 2.4 mục 2 phần III Thông tư này được thực hiện đến hết ngày 31/12/2002, hết
thời hạn này thực hiện theo qui định tại các văn bản pháp luật hiện hành.
2. Đối với một số cơ quan thuộc thành phố Hồ Chí Minh thực hiện thí điểm khoán biên chế và
kinh phí quản lý hành chính theo Quyết định số 230/1999/QĐ-TTg ngày 17/12/1999 của Thủ
tướng Chính phủ thì những người trong diện sắp xếp tinh giản biên chế trong các cơ quan này
được thực hiện các chính sách tinh giản biên chế qui định tại Thông tư này kể từ ngày
01/01/2000.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo việc sắp xếp tổ chức tinh giản biên chế thuộc thẩm quyền,
kịp thời báo cáo đề nghị Thủ trưởng Chính phủ giải quyết các vấn đề vượt quá thẩm quyền.
Định kỳ 6 tháng một lần các Bộ, ngành, địa phương tổng hợp kết quả thực hiện tinh giản biên
chế bao gồm đánh giá tình hình thực hiện tinh giản biên chế, kèm theo các biểu 2, 3, 4, 5, 6
vào các thời điểm ngày 30/6 và 31/12 hàng năm gửi về Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ
Tài chính để kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền và tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Ban Tổ chức- Cán bộ
Chính phủ, Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
BỘ TRƯỞNG, TRƯỞNG BAN
BAN TỔ CHỨC - CÁN BỘ CHÍNH PHỦ
Đỗ Quang Trung
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Nguyễn Sinh Hùng
Cơ quan chủ quản:
Tên cơ quan, đơn vị trực thuộc:
BIỂU SỐ 1A
DANH SÁCH N HỮ N G N G Ư Ờ I CHUYỂ N S A NG C Ơ SỞ BÁ N C ÔN G VÀ KINH PHÍ C H I TR Ả
THỰ C HI Ệ N T Ừ N GÀY . THÁN G. N Ă M. . . Đ Ế N HẾ T NGÀY . THÁNG. . . N Ă M. . .
TT Họ và tên Ngày
tháng
năm sinh
Trình độ
đào tạo
Chức danh
chuyên môn
đang đảm
nhiệm
Hệ số
lương
cấp bậc
hiện giữ
Hệ số
phụ cấp
chức vụ
(nếu có)
Hệ số
phụ cấp
khu vực
(nếu có)
Các hệ số
phụ cấp
còn lại
(nếu có)
Tổng tiền
lương và phụ
cấp (nếu có)
1 tháng
(1000 đồng)
Số năm
đóng
BHXH
theo sổ
BHXH
Tuổi khi
giải
quyết
tinh giản
biên chế
Thời
điểm tinh
giản biên
chế
Tổng
kinh phí
chi từ dự
toán NS
hàng
năm để
thực hiện
chế độ
A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tổng cộng:
Hướng dẫn:
- Bảng này do cơ quan trực tiếp quản lý, giải quyết chính sách cho cán bộ, công
chức lập định kỳ 6 tháng một lần.
- Cột 8 = (cột 4 + cột 5, 6, 7 (nếu có)) x tiền lương tối thiểu
Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên đóng dấu)
- Cột 10: tính cả số tháng lẻ
- Cột 12 = cột 8 x 3 tháng.
Nơi nhận: - Ban Tổ chức chính quyền (Vụ TCCB) để kiểm tra, tổng hợp đối tượng tinh giản,
- Sở Tài chính - Vật giá (Vụ TCKT) - để kiểm tra; quyết toán kinh phí khi hoàn thành chi trả,
- Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị có TK.
Cơ quan chủ quản:
Tên cơ quan, đơn vị trực thuộc:
BIỂU SỐ 1B
DANH SÁCH N HỮ N G N G Ư Ờ I NGHỈ HƯ U T RƯ ỚC TUỔ I VÀ KINH PHÍ C HI T R Ả
TỪ NGÀ Y. T H Á NG. . . NĂ M . . . Đ Ế N H Ế T NGÀY. . . T H Á N G . NĂ M . . .
Trợ cấp nghỉ hưu theo NQ
16
Trong đó
TT Họ và
Tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Trình
độ
đào
tạo
Chức
danh
chuyên
môn
đang
đảm
nhiệm
Hệ số
lương
cấp
bậc
hiện
giữ
Hệ số
phụ
cấp
chức
vụ
(nếu
có)
Hệ số
phụ
cấp
khu
vực
(nếu
có)
Các
hệ số
phụ
cấp
còn
lại
(nếu
có)
Tổng
tiền
lương
và
phụ
cấp
(nếu
có) 1
tháng
(1000
đồng)
Số
năm
đóng
BHXH
theo
sổ
BHXH
Tuổi
khi
giải
quyết
tinh
giản
biên
chế
Thời
điểm
tinh
giản
biên
chế
Trợ
cấp
tính
cho
thời
gian
nghỉ
hưu
trước
tuổi
Trợ
cấp
do có
đủ 20
năm
đóng
BHXH
Trợ
cấp
do có
trên
20
năm
đóng
BHXH
Tiền
đóng
cho
cơ
quan
BHXH
Tổng
cộng
12+13+
14+15
Kinh
phí
cơ
quan
chi
trả
từ
dự
toán
NS
hàng
năm
Kinh
phí
từ
nguồ
n thu
khác
(đối
với
đơn
vị có
nguồ
n thu)
Ngân
sách
Nhà
nước
cấp
A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
Tổng
cộng
Hướng dẫn: Bảng này do cơ quan trực tiếp quản lý, giải quyết chính sách cho cán bộ,
công chức lập định kỳ 6 tháng một lần.
- Cột 8 tính như biểu 1a
- Cột 10: tính cả số tháng lẻ
- Cột 12= cột 8 x số tháng trợ cấp (tính theo số tháng, năm về hưu trước tuổi)
- Cột 13= cột 8 x 5 tháng
- Cột 15: số tiền đóng cho cơ quan BHXH đối với đối tượng đủ tuổi về hưu nhưng
thiếu dưới 1 năm đóng BHXH
- Cột 14= (cột 9-20) x 1/2 x cột 8
- Cột 17= cột 15
Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên đóng dấu)
Nơi nhận: - Ban Tổ chức chính quyền (Vụ TCCB) để kiểm tra, tổng hợp đối tượng tinh giản,
- Sở Tài chính - Vật giá (Vụ TCKT) - để kiểm tra, cấp kinh phí và quyết toán kinh phí khi hoàn thành chi trả,
- Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị có TK.
Cơ quan chủ quản:
Tên cơ quan, đơn vị trực thuộc:
BIỂU SỐ 1C
DANH SÁCH N HỮ N G N G Ư Ờ I THÔI VI Ệ C VÀ KIN H PHÍ C HI TRẢ
TỪ NGÀ Y. T H Á NG. . . NĂ M . . . Đ Ế N H Ế T NGÀY. . . T H Á N G . NĂ M . . .
Trợ cấp thôi việc Trong đó
TT Họ và
Tên
Ngày
tháng
Trình
độ
Chức
danh
Hệ số
lương
Hệ số
phụ
Hệ số
phụ
Các
hệ số
phụ
Tổng
tiền
Số
năm
Tuổi
khi
Thời
điểm
Trợ cấp thôi
việc sau khi đi
học
Tổng
cộng
Kinh
phí
Kinh
phí
Ngân
sách
năm
sinh
đào
tạo
chuyên
môn
đang
đảm
nhiệm
cấp
bậc
hiện
giữ
cấp
chức
vụ
(nếu
có)
cấp
khu
vực
(nếu
có)
cấp
còn
lại
(nếu
có)
lương
và
phụ
cấp
(nếu
có) 1
tháng
(1000
đồng)
đóng
BHXH
theo
sổ
BHXH
giải
quyết
tinh
giản
biên
chế
tinh
giản
biên
chế
Trợ
cấp
thôi
việc
ngay
Trợ
cấp
học
nghề
(6
tháng
)
Trợ cấp
thôi việc
theo NĐ
96
cơ
quan
chi từ
dự toán
ngân
sách
hàng
năm
từ
nguồn
thu
khác
(đối với
đơn vị
có
nguồn
thu)
Nhà
nước
cấp
A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15=12
+13+1
4
16=13 17 18
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét