Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Kế toán nguyên vật liệu ở công ty 20- Tổng cục hậu cần Bộ Quốc Phòng

Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
1.4. Các chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty 20 là một đơn vị Quốc phòng với nhiệm vụ và ngành nghề kinh
doanh chủ yếu là may đo quân trang quân phục cho cán bộ chiến sĩ trung và cao
cấp trong quân đội nên công tác có những nét đặc thù riêng.
Trớc hết, nguồn vốn chủ yếu là từ ngân sách Nhà nớc. Hàng năm Công ty
có nhiệm vụ hoàn thành chỉ tiêu trên giao và nếu có sự thay đổi trong chế độ
chính sách của Nhà nớc cũng nh về giá các loại vật t đầu vào, lơng cho cán bộ -
CNV thì đều phải rà soát lại tất cả định mức của sản phẩm để tổng hợp, tính
toán và xây dựng lại giá thành (Z) thanh quyết toán với trên.
Sản phẩm hoàn thành cung cấp cho quân đội.
Cuối năm, lên bảng cân đối kế toán sau đó thanh toán với trên. Tất cả sản
phẩm đợc thanh quyết toán xong với cấp trên đều phải thực hiện nghĩa vụ đối
với Nhà nớc và Bộ Quốc phòng theo đúng chế độ quy định hiện hành.
Đàm Thị Kim Oanh
5
Chứng từ gốc
PNK, PXK
Nhật ký chung
Sổ cái TK 152
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Nhật ký đặc biệt
Bảng tổng hợp
chi tiết vật liệu
Sổ kế toán
chi tiết TK152
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Tiền lơng của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty đợc tính theo
hệ số lơng theo quy định của Nhà nớc với mức lơng tối thiểu hiện nay là
350.000đ - đơn vị tính: VNĐ.
- Hệ thống sổ kế toán của Công ty đang áp dụng gồm:
+ Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, các sổ nhật ký chuyên dùng (sổ
nhật ký thu tiền, sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật ký bán hàng) và các sổ cái tài
khoản.
+ Sổ kế toán chi tiết, sổ chi tiết các tài khoản gồm tài khoản 152, 155
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh căn cứ vào chứng
từ hợp pháp hợp lệ, lập định khoản kế toán ghi vào sổ nhật ký chung theo thứ tự
thời gian, rồi từ sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái các tài khoản. Các nghiệp vụ
liên quan cuối tháng từ sổ nhật ký chuyên dùng ghi vào các sổ cái chứng từ cần
hạch toán chi tiết ngoài việc ghi sổ vào nhật ký chung hoặc nhật ký chuyên
dùng, đồng thời đợc ghi vào sổ kế toán chi tiết.
Cuối tháng lập bảng báo cáo tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ kế toán chi
tiết.
+ Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh.
+ Sau khi đã kiểm tra đối chiếu với số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng
hợp số liệu chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính.
Phòng kế toán chịu sự chỉ đạo chung của Giám đốc và chịu sự chỉ đạo
nghiệp vụ của kế toán trởng.
Để quản lý tài chính của Công ty có hiệu quả thì phòng Kế toán phải có
liên quan mật thiết với các phòng ban để phối hợp cùng nhau làm tốt nhiệm vụ.
Đàm Thị Kim Oanh
6
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Phần II
tổ chức công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu
ở Công ty 20
2.1. Đặc điểm chung về nguyên vật liệu sử dụng tại Công ty
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động đã đợc thay đổi do lao động có ích
của con ngời tác động vò nó là tài sản dự trữ thuộc loại tài sản lu động.
Nguyên liệu, vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
(t liệu lao động, đối tợng lao động, sức lao động) là cơ sở vật chất cấu thành lên
thực thể sản phẩm. Trong mỗi chu kỳ sản xuất, vật liệu không ngừng chuyển
hoá, biến đổi cả về mặt hiện vật và giá trị: Về mặt hiện vật, vật liệu chỉ tham gia
một lần vào chu kỳ sản xuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật
liệu đợc tiêu dùng toàn bộ và dới tác động của lao động vật liệu không giữ
nguyên hình thái ban đầu; Về mặt giá trị, giá trị của nguyên vật liệu đợc chuyển
dịch toàn bộ một lần vào giá trị của sản phẩm mới tạo ra.
Xét về mặt vốn: Nguyên vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lao
động trong doanh nghiệp, đặc biệt là vốn dự trữ. Do vậy, để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn, cần tăng tốc độ luân chuyển của nguyên vật liệu (cũng chính là
tăng tốc độ luân chuyển của vốn lu động) từ đó tạo ra hiệu quả kinh tế cao.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí về nguyên vật liệu thờng chiếm
tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm. Do vậy nếu có sự biến
động nhỏ về nguyên vật liệu thì cũng ảnh hởng đến giá thành sản phẩm, chi phí
về nguyên vật liệu cao hay thấp quyết định trực tiếp đến giá thành sản phẩm sản
xuất ra. Vì vậy tiết kiệm và sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý để giảm
mức tiêu hao nguyên vật liệu cho sản phẩm, cải tiến định mức tiêu hao và định
mức dự trữ vật liệu là một yêu cầu cấp thiết của các doanh nghiệp sản xuất.
Từ những đặc điểm nêu trên có thể thấy nguyên liệu, vật liệu có vai trò rất
quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp cần thiết phải tổ chức việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu.
Đàm Thị Kim Oanh
7
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Xuất phát từ vị trí vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý
nguyên vật liệu của doanh nghiệp sản xuất. Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý về
nguyên vật liệu, kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp cần thực hiện tốt
những nhiệm vụ sau:
Thực hiện việc đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc
yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
Tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản và hệ thống sổ phù hợp với phơng
pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phản ánh
tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản; tính đợc giá thực
tế của nguyên vật liệu nhập kho. Kiểm tra đôn đốc thực hiện kế hoạch thu mua
nhằm đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu từ khâu
lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến mở sổ kế toán chi tiết.
Theo dõi chặt chẽ sát sao việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng
nguyên vật liệu. Phát hiện ngăn ngừa tình trạng thiếu hụt, mất mát hoặc vật liệu
kém phẩm chất, đề xuất các biện pháp xử lý nguyên vật liệu trong trờng hợp
thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất Tính toán đúng số l ợng nguyên vật liệu
đã tiêu hao thực tế trong quá trình sản xuất kinh doanh, cuối kỳ tiến hành phân
bổ giá trị nguyên vật liệu đã tiêu hao đúng với đối tợng sử dụng.
Định kỳ tham gia kiểm kê và tiến hành đánh giá lại nguyên vật liệu theo
chế độ quy định, tiến hành lập báo cáo tổng hợp về tình hình thực hiện nguyên
vật liệu phục vụ cho công tác lập kế hoạch thu mua, dự trữ nguyên vật liệu sao
cho có hiệu quả nhất.
Sản phẩm chủ yếu của Công ty 20 là các loại quân trang, quân nhu phục
vụ quân đội nh các loại quần áo, mũ, tất, phù cấp hiệu Ngoài ra Công ty còn
sản xuất các sản phẩm khác theo hợp đồng nh khăn mặt, tất và gia công xuất
khẩu. Do đặc điểm sản phẩm của Công ty đa dạng phong phú về chủng loại,
kích cỡ, quy cách khác nhau nh các loại vải (vải phin pêcô, vải mộc, vải katê )
các loại khuy (khuy 15 ly, khuy 20 ly )
Đàm Thị Kim Oanh
8
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Trong tổng chi phí sản xuất cấu thành lên giá thánhp của Công ty thì chi
phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn đặc biệt là nguyên vật liệu chính. Vì
vậy khi có sự biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu thì sẽ làm cho tổng chi
phí trong giá thành sản xuất có sự biến đổi theo.
Việc dự trữ nguyên vật liệu của công ty là không nhiều. Đây là điều kiện
thuận lợi của Công ty tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn, giúp cho việc sử dụng
vốn linh hoạt hơn. Sở dĩ công ty dự trữ không nhiều nhng vẫn ổn định đáp ứng
đủ nhu cầu nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất, không làm gián đoạn quá
trình sản xuất là do Công ty có một số đơn vị đợc chỉ định cung cấp nguyên vật
liệu chủ yếu, thờng xuyên ổn định nh Công ty 28, dệt Hà Nội, dệt Hà Nam
Ngoài nhng đơn vị đợc chỉ định cung cấp nguyên vật liệu Công ty còn có quan
hệ mua bán với một số bạn hàng khác. Thông thờng những lô hàng lớn thì công
ty tổ chức ký kết các hợp đồng kinh tế mua nguyên vật liệu với các nhà máy.
Công ty, xí nghiệp hoặc tổ chức thơng mại nhập nguyên vật liệu từ nớc ngoài
về. Còn đối với các lô hàng nhỏ không đòi hỏi chất lợng và số lợng nguyên vật
liệu nhiều mà lại có sẵn trên thị trờng thì trớc khi tiến hành sản xuất Công ty sẽ
mua ngoài thị trờng tự nhiên.
Do đặc điểm và tính chất sản xuất mà nguyên vật liệu của Công ty là các
loại vải và các phụ liệu may mặc cho nên không gây khó khăn cho công tác bảo
quản nhng đòi hỏi công tác bảo quản cũng phải tiến hành tốt chẳng hạn vải để
trong kho phải đợc giữ ở độ ẩm phù hợp tránh bị ẩm mốc, mục nhủn, mối
mọt
Nhiệm vụ sản xuất của Công ty ngày càng đợc mở rộng do quy mô sản
xuất của công ty hiện nay đã mở rộng rất nhiều và xu hớng ngày càng mở rộng
hơn nữa. Ngoài ký kết hợp đồng may quân trang quan nhu với Tổng cục Hậu
Cần - Bộ Quốc phòng, Công ty còn mở rộng ký kết hợp đồng sản xuất trong nớc
và xuất khẩu. Đối với những mặt hàng may hợp đồng với Tổng cục Hậu cần -
Bộ Quốc phòng và hàng may hợp đồng phục vụ nội địa thì Công ty phải lo khâu
đầu vào tính toán lên kế hoạch cung ứng vật t, mua sắm nguyên vật liệu theo kế
hoạch sản xuất. Đối với hàng gia công thì nguyên vật liệu chính do bên yêu cầu
Đàm Thị Kim Oanh
9
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
gia công cung cấp. Công ty chỉ theo dõi phần số lợng và nguyên vật liệu phụ
gia. Vì vậy hiện nay Công ty phải mở sổ theo dõi riêng phần vật liệu gia công.
2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu của Công ty bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau về
công dụng phẩm chất, chất lợng Để phục vụ có hiệu quả cho yêu cầu quản lý
và hạch toán cũng nh hạch toán nh nguyên vật liệu, kế toán nguyên vật liệu tiến
hành phân loại nguyên vật liệu theo những tiêu thức nhất định. Căn cứ vào yêu
cầu quản lý, nội dung kinh tế và công dụng của nguyên vật liệu trong quá trình
sản xuất, toàn bộ nguyên vật liệu của Công ty 20 đợc chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu của Công ty, là cơ
sở vật chất cấu thành lên thực thể sản phẩm bao gồm vải các loại nh: Vải mộc,
Gabađin rằn ri, katê mộc, katê kẻ số l ợng, chủng loại vải rất phong phú với
các màu sắc khác nhau.
- Vật liệu phụ: là đối tợng lao động không cấu thành lên thực thể sản
phẩm nhng nó có tác dụng nhất định và cần thiết trong quá trình sản xuất sản
phẩm, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất đợc tiến hành bình thờng bao gồm:
vải lót, khuy, nhãn cỡ số, khoá vật liệu phụ đ ợc kết hợp với vật liệu chính để
hoàn thiện sản phẩm.
- Phụ tùng thay thế: gồm các phụ tùng chi tiết dễ thay thế, sửa chữa nh:
dây curoa máy khâu, kim máy khâu, mỏ vịt
- Phế liệu: là các loại vật liệu ra trong quá trình sản xuất sản phẩm phế
liệu chủ yếu của Công ty là vải vụn các loại.
- Vật liệu khác
Nhiên liệu: là loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng cho quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh nh: xăng, dầu diezen, than
Vật liệu khác: nh chổi, băng dính, bao bì
Danh điểm VL Tên vật liệu Đơn vị Ghi chú
1521 Vật liệu chính m
15211 Vải Gabađin len rêu nội K1,5 m
15212 Vải Gabađin len vàng K1,5 m
15213 Vải Bay trắng K1,5 m
Đàm Thị Kim Oanh
10
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
15214 Vải Katê mộc K1,2 m
15215 Vải Kaki be 2520 K 1,15 m


1522 Nguyên vật liệu phụ
Cuộn
15221 Chỉ T407-40/2-5000m/c Cái
15222 Khuy đen 20 ly Đôi
15223 Đệm vai áo sơ mi M
15224 Chun 3cm Đôi
15225 Ken nút


1523 Nhiên liệu
lít
15231 Xăng MOGA 92 lít
15232 Xăng MOGA 83 lít
15233 Dầu Diegen


1524 Phụ tùng thay thế
15241 Kim máy dệt Cái
15242 Platin (Jắc) 72K Cái
15243 Mỏ chỉ HS 31053 Cái
15244 Dây kéo go dài Cái
15245 Vòng bi UK- 290 Cái


1525 Bao bì
Cái
15251 Túi PE 30x40 Cái
15252 Túi xách tay công ty Cái
15253 Túi PE 40x60 Cái
15254 Túi PE đựng hàng LL Cái




Đàm Thị Kim Oanh
11
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
2.1.2. Đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu là việc dùng thớc đo tiền tệ để tính toán xác
định giá trị nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo tính
thống nhất và trung thực.
Để đáp ứng nhiệm vụ sản xuất, tại Công ty 20 các nghiệp vụ nhập, xuất
nguyên vật liệu diễn ra thờng xuyên, giá của nguyên vật liệu trong mỗi lần nhập
là khác nhau. Việc xác định đúng đắn giá trị nguyên vật liệu xuất dùng là rất
cần thiết. Vì vậy Công ty đã sử dụng giá thực tế để đánh giá nguyên vật liệu và
đợc tiến hành nh sau:
a) Đối với nguyên vật liệu nhập kho: bao gồm cả vật liệu mua ngoài và
vật liệu Công ty tự gia công chế biến.
- Với vật liệu mua ngoài: Công ty mua nguyên vật liệu với phơng thức
nhận tại kho của Công ty.
Đối với nguyên vật liệu mua của đơn vị nộp thuế GTGT (giá trị gia tăng)
theo phơng pháp khấu trừ thì giá vật liệu thực tế nhập kho của Công ty bao
gồm: giá ghi trên hoá đơn không tính đến thuế GTGT + chi phí thu mua, vận
chuyển, bốc dỡ từ nơi mua về đến Công ty.
Đối với nguyên vật liệu mua của đơn vị nộp thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp thì giá vật liệu thực tế nhập kho của Công ty bao gồm: Giá mua ghi
trên hoá đơn có cả thuế GTGT + chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ từ nơi
mua về đến Công ty.
- Với vật liệu do Công ty tự gia công chế biến thì trị giá thực tế nhập
kho vật liệu là giá thực tế của hiện vật xuất gia công chế biến + chi phí
nhân công và các chi phí khác.
VD1.Theo Hoá đơn GTGT Số 012628 Ngày 01 tháng 03 năm 2006
Cty mua Vải Bay trắng của Cty CP Hakatech Hà Nội, số tiền cha có thuế
GTGT là: 3.168.000 đồng, thuế GTGT 10%. Cty mua vải về để sản xuất
cho sản phẩm chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Trị giá vốn thực tế của vải nhập kho = 3.168.000 đồng.
Đàm Thị Kim Oanh
12
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
VD2.Theo Hoá đơn GTGT Số 012628 Ngày 25 tháng 04 năm 2006
Cty mua Đệm vai áo sơ mi của Cty Dệt may Hà Nội, số tiền cha có thuế
GTGT là: 1.946.000 đồng, thuế GTGT 10%, Tổng số tiền phải thanh toán
là : 2.140.600 đồng. Cty mua Đệm vai áo sơ mi về để dùng cho sản phẩm
không chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Trị giá vốn thực tế của Đệm vai áo sơ mi nhập kho = 2.140.600 đồng.
b) Đối với phế liệu thu hồi: Giá thực tế của phế liệu thu hồi thờng do
Giám đốc Công ty quyết định.
c) Đối với vật liệu xuất kho: do giá của nguyên vật liệu trong mỗi lần
nhập có sự thay đổi, để phản ánh theo dõi đợc chặt chẽ, phù hợp khi xuất kho
nguyên vật liệu kế toán tính toán thực tế nguyên vật liệu theo phơng pháp đơn
giá bình quân gia quyền trớc mỗi lần xuất. Theo phơng pháp này kế toán tiến
hành thực hiện nh sau: Trớc mỗi lần xuất kế toán tính tổng giá trị nguyên vật
liệu tồn đầu kỳ (nếu có) và tổng giá trị nguyên vật liệu nhập trong kỳ nhng trớc
lần đó rồi chia ra tổng số lợng nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và số lợng nguyên vật
liệu nhập trong kỳ trớc lần xuất đó sẽ đợc đơn giá bình quân gia quyền. Lấy đơn
giá bình quân gia quyền nhân với số lợng nguyên vật liệu xuất kho lần đó sẽ đ-
ợc trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất. Nếu lần xuất đó không xuất hết số l-
ợng tồn đầu kỳ và nhập trớc lần xuất đó thì số d còn lại nh tồn để thực hiện tính
đơn giá xuất cho lần sau. Những lần xuất sau tính tơng tự nh lần xuất trớc.
Việc áp dụng phơng pháp này cho phép theo dõi đợc cả số lợng và giá trị
nguyên vật liệu ngay sau mỗi lần xuất kho mà không phải đợi đến cuối kỳ hạch
toán mới tính giá đợc.
Mặc dù công ty tiến hành hạch toán theo tháng nhng công ty lại tính đơn
giá thực tế bình quân gia quyền sau mỗi lần xuất để thuận tiện cho công tác kế
toán nguyên vật liệu. Việc tính toán giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc
thực hiện trên sổ chi tiết nguyên vật liệu đối với từng thứ theo chơng trình máy
tính tự động.
Theo phơng pháp bình quân gia quyền thì giá thực tế vật liệu xuất kho đ-
ợc tính nh sau:
Đàm Thị Kim Oanh
13
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
= x
Đơn giá thực
tế bình quân
=
Trị giá thực tế
NVL tồn đầuk ỳ
+
Trị giá thực tế NVL
tồn trong kỳ
Số lợng NVL
tồn đầu kỳ
+
Số lợng NVL
nhập trong kỳ
VD.Tính giá thực tế xuất kho vải Gabađin len rêu nội - khổ 1,5
Tồn đầu tháng: số lợng 8.102,8m
Ngày 07/06 xuất: số lợng 1600m Tổng tiền 600.415.160
Ngày 08/06 xuất: số lợng 800m
Ngày 10/06 xuất: số lợng 6400 m
Trị giá nguyên vật liệu xuất kho đợc tính nh sau:
Trị giá nguyên vật liệu xuất kho ngày 06/06
Đơn giá bình quân gia quyền (G)
7,099.74=
8,8102
160.415.600
=G
Trị giá thực tế vải xuất kho 07/06 là:
1600 x 74.099,7 = 118.599.520
Trị giá thực tế vải xuất kho 08/06 là:
800x 74.099,7 = 59.279.760
Trị giá thực tế vải xuất kho 10/06 là:
6400x74.099,7 = 474.238.080
Trị giá thực tế vải Gabađin len rêu nội khổ 1,5 xuất kho ngày 07/06 là
Đơn giá bình quân gia quyền
400.6+800+600.1+8,102.8
080.238.474+760.279.59+520.599.118+160.415.600
=G
Cuối kỳ hạch toán tiến hành cộng giá thực tế của tất cả các vật liệu xuất
kho để xác định giá toàn bộ vật liệu xuất kho trong kỳ. Khi giá cả trên thị trờng
biến động quá lớn thì công ty đánh giá lại giá trị nguyên vật liệu tồn kho trên cơ
sở giá thị trờng. Căn cứ vào giá vật liệu đã đánh giá lại để tính giá xuất kho cho
kỳ sau nhng thờng công ty chỉ đánh giá lại vào cuối năm.
Đàm Thị Kim Oanh
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét