http://www.ebook.edu.vn
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Môi trường dinh dưỡng dùng nuôi cấy tảo ở Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng
Thủy Sản III. 36
Bảng 2.2. Dụng cụ và thời gian đo các yếu tố môi trường 37
Bảng 3.1. Biến động các yếu tố môi trường trong thí nghiệm 41
Bảng 3.2. Sự tăng trưởng về chiều dài của hầu giống tam bội Thái Bình Dương (C.gigas)
nuôi ở các độ mặn khác nhau. (Đơ
n vị: mm) 42
Bảng 3.3. Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về chiều dài (mm/ngày) ở lô thí nghiệm độ
mặn. 44
Bảng 3.4. Sự tăng trưởng về chiều cao của hầu giống tam bội Thái Bình Dương (C.gigas)
nuôi ở các độ mặn khác nhau. (Đơn vị: mm) 45
Bảng 3.5. Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về chiều cao (mm/ngày) ở lô thí nghiệm độ
m
ặn. 46
Bảng 3.6. Sự tăng trưởng về chiều dài của hầu giống tam bội Thái Bình Dương (C.gigas)
nuôi ở các mật độ khác nhau. (Đơn vị: mm) 48
Bảng 3.7. Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về chiều dài (mm/ngày) ở lô thí nghiệm
mật độ. 49
Bảng 3.8. Sự tăng trưởng về chiều cao của hầu giống tam b
ội Thái Bình Dương (C.gigas)
nuôi ở các mật độ khác nhau. (Đơn vị: mm) 50
Bảng 3.9. Tốc độ tăng trưởng (DGR) bình quân ngày về chiều cao (mm/ngày) ở lô thí
nghiệm mật độ. 52
Bảng 3.10. Tỷ lệ sống của hầu giống tam bội Thái Bình Dương (C.gigas) ở các mật độ
ương nuôi khác nhau. 53
http://www.ebook.edu.vn
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Chu kỳ vòng đời của hầu 3
Hình 2.2. Hầu giống lúc bắt đầu thí nghiệm và sau thời gian thí nghiệm. 34
Hình 3.1. Sự thay đổi chiều dài của hầu giống tam bội Thái Bình Dương (C.gigas) nuôi
ở các độ mặn khác nhau. 43
Hình 3.2. Tốc độ tăng trưởng bình quân (DGR) ngày về chiều dài (mm/ngày) ở lô thí
nghiệm độ mặn. 44
Hình 3.4. Tốc độ tăng trưởng bình quân (DGR) ngày về chi
ều cao (mm/ngày) ở lô thí
nghiệm độ mặn. 47
Hình 3.5. Sự thay đổi chiều dài của hầu giống tam bội Thái Bình Dương (C.gigas) nuôi
ở các mật độ khác nhau. 48
Hình 3.6. Tốc độ tăng trưởng bình quân (DGR) ngày về chiều dài (mm/ngày) ở lô thí
nghiệm mật độ. 49
Hình 3.7. Sự thay đổi chiều dài của hầu giống tam bội Thái Bình Dương (C.gigas) nuôi
ở các mật độ
khác nhau. 51
Hình 3.8. Tốc độ tăng trưởng bình (DGR) quân ngày về chiều cao (mm/ngày) ở lô thí
nghiệm mật độ. 52
Hình 3.9. Tỷ lệ sống của hầu giống tam bội Thái Bình Dương (C.gigas) ở các ở những
mật độ khác nhau. 53
http://www.ebook.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT
TBD : Thái Bình Dương.
cvt : cộng tác viên.
NT : Nghiệm thức.
NTTS : Nuôi trồng thủy sản.
TN : Thí nghiệm.
DGR : Tốc độ tăng trưởng bình quân.
http://www.ebook.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
Vùng biển nước ta có 11 loài hầu. Trong đó, có những loài có giá trị kinh tế
lớn như:Hầu cửa sông (C. rivularis), hầu sú (S. cucullata), hầu đá (O. glomerata),
hầu dày vảy (O. denselamellosa), Từ lâu,nhân dân ta đã biết bỏ đá nuôi hầu như
bãi hầu ở bãi giữa sông Gianh – Quảng Bình. Theo chủ trương củaTổng Cục Thủy
sản, hầu đã là đối tượng nuôi hàng đầu của nghề nuôi h
ải sản nước ta.
Hầu Thái Bình Dương (C.gigas) không phân bố tự nhiên ở Việt Nam.
Nhưng, vì đây là loài có tốc độ sinh trưởng nhanh, kích thước lớn hơn so với nhiều
loài hầu khác, có khả năng chống chịu tốt với điều kiện môi trường. Vì vậy, năm
2005, nước ta đã tiến hành nuôi thử nghiệm, năm 2008 nghiên cứu sản xuất giống
và nuôi thương phẩm. Kết quả,năm 2008 – 2009,
đã nghiên cứu sản xuất thành
công giống hầuThái Bình Dương cho năng suất, chất lượng, tỷ lệ thịt/vỏ cao, cung
cấp cho các cơ sở nuôi từ 100 đến 120triệu con hầu giống/năm. Cũng theo đà phát
triển đó, năm 2008, Trung Tâm Khuyến Nông – Khuyến Ngư quốc gia, đã cấp kinh
phí thực hiện dự án “ Nhập công nghệ hầu tứ bội thể để sản xuất hầu tam bộ
i thể
”.Cơ quan tiếp nhận công nghệ là Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản III,
Công Ty Nuôi Trồng Thủy Sản & Thương Mại Viễn Thành. Đề tài được thực hiện
trên đối tượng là hầu C.gigas và một số đối tượng hầu khác. Tuy nhiên, những
nghiên cứu về loài hầu này rất còn hận chế ở Việt Nam.
Nhằm tìm hiểu một số đặc điểm sinh thái làm cơ sở đư
a loài hầu này vào
nuôi phổ biến ở Việt Nam nên tôi đã chọn đề tài: “ Ảnh hưởng của độ mặn, mật độ
nuôi đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của hầu giống tam bộ Thái Bình Dương
(Crassostrea gigas Thunberg, 1793)” làm đề tài tốt nghiệp. Với các nội dung:
¾ Ảnh hưởng của độ mặn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của hầu giống.
http://www.ebook.edu.vn
2
¾ Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của hầu giống.
Mục tiêu đề tài:
¾ Hiểu thêm đặc điểm về sinh thái của loài hầu Crassostrea gigas.
¾ Tìm ra độ mặn, mật độ ương nuôi thích hợp nhất, góp phần hoàn thiện
quy trình sản xuất giống nhân tạo loài hầu này trong kỹ thuật ương giống.
http://www.ebook.edu.vn
3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Tình hình nghiên cứu và nuôi hầu trên thế giới:
1.1. Một số đặc điểm sinh họchầu Thái Bình Dương (Crassostrea
gigas).
1.1.1. Chu kỳ vòng đời:
Hình 1.1. Chu kỳ vòng đời của hầu
http://www.ebook.edu.vn
4
1.1.2. Hệ thống phân loại:
Hầu Thái Bình Dương được Thunberg phân loại vào năm 1793 và được sắp
xếp như sau:
Ngành Mollusca
Lớp Bivalvia
Bộ Anisomyarya
Họ Ostreidae
Giống Crassotrea
Loài Crassostrea gigas (Thunberg, 1793)
1.1.3. Đặc điểm phân bố:
¾ Phân bố thẳng đứng:
Hầu có phương thức sống bám cố định trên những vật bám cứng như: đá, vỏ
độ
ng vật than mềm khác,…trong vùng trung triều và vùng hạ triều đến độ sâu vài
métnước. Chúng thiên về những vùng nước lợ cửa sông hay những vùng duyên hải
gần bờ. Các loài hầu khác nhau có phân bố thẳng đứng khác nhau như loài hầu vảy
đáyOstrea denselamellosa là loài sống ở vùng nước sâu, trong khi đó loài hầu súO.
cucullata lại sống vung bãi triều. Hầu cửa sông phân bố vùng trung triều cho tới độ
sâu-10m nước [5]. Hầu Thái Bình Dương thuộc họ Ostreoidae phân bố r
ộng khắp
thế giới từ hàn đới, ôn đới, nhiệt đới, đâu đâu cũng có dấu vết của chúng. Do khả
năng thích ứng với điều kiện sống của mỗi loài khác nhau nên phân bố của chúng
cũng khác nhau. Đứng về mặt yêu cầu sinh thái học chúng ta chia làm 2 loại phân
bố: Phân bố địa lý và phân bố thẳng đứng.
http://www.ebook.edu.vn
5
¾ Phân bố địa lý:
Hầu có phân bố địa lý tương đối rộng từ 14 – 40 vĩ độ Bắc đến 107 - 124
kinh độ Đông. Diện tích phân bố rộng hay hẹp chủ yếu được quyết định bởi hai
yếu tố nhệt độ và nồng độ muối. Đa số các loài hầu có phạm vi phân bố rộng,
chúng có mặt khắp nơi trên thế giới từ hàn đới, ôn đới đến nhi
ệt đới. Ví dụ: Hầu
Châu Âu O. edulis phân bố ven biển Nauy đến Maroc, qua Địa trung hải vào đến
Biển Đen. Hàu Mĩ Crassostrea virginica phân bố dọc biển Đại Tây Dương: từ
New Brunswich (Canada) xuống đến vịnh Mexico. Loài O.lurida phân bố từ
Alaska xuống bến Baja, California nhưng tập trung nhiều nhất tại Oregon và
Washington. Hầu C. angulata có nguồn gốc từ Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và
Maroc. Được du nhập và nuôi nhiều ở Pháp, Nhât, Đài Loan. Tại châu Á cũ
ng có
một số loài hầu phân bố như loài Saccostrea cucullata (hầu nắp) thường gặp ở Ma-
lai-si-a, Thái Lan, Indonesia. Hầu C. belcheri và C. iredalei phân bố nhiều ở các
nước khu vực Đông Nan Á như: Ma-lai-si-a và Việt Nam ( Gosling, 2003). [15]
Hầu Thái Bình Dương (C. gigas) là loài bản địa của Đông Bắc châu Á như
Nhật Bản nhưng được di chuyển và lan rộng ra nhiều quốc gia như Pháp, Trung
Quốc (du nhập vào đầu và cuối những năm 70 của th
ế kỉ 20), Anh, bờ biển phía
Tây của nước Mĩ (vào những năm 1950) và hiện nay chúng được nghiên cứu để du
nhập và phát triển nuôi tại bờ Đông, Ca-na-da, Brazil, Hàn Quốc, Úc (những năm
1960), Niu-di-lân vì mục đích nuôi và vì sự phát tán ngẫu nhiên của những tàu
buôn lớn. Cho nên có thể nói, hầu Thái Bình Dương là loài phân bố toàn cầu.
Riêng ở vùng biển Việt Nam có hơn 20 loài hầu khác nhau. Tuy nhiên, loài
hầu được nuôi phổ biến nhất là hầu cửa sông C. rivularis và hầu ố
ng hay hầu Thái
Bình Dương C. gigas. [16]
http://www.ebook.edu.vn
6
¾ Vị trí phân bố:
Phân bố vùng cửa sông, eo, vịnh, đầm, phá nơi nước lưu thông, ít sóng gió.
¾ Điều kiện môi trường:
Hầu là loài rộng muối và rộng nhiệt, thích ứng với độ mặn 5 – 30 ppt, nhiệt
độ 7 – 35
0
C, pH 7.5 – 8.5.
¾ Chất đáy:
Hầu có thể phân bố nơi đáy cứng là rạng đá hay đáy mềm là cát bùn, cát bùn
pha lẫn vỏ thân mềm, san hô.
1.1.4. Đặc điểm hình thái:
Cơ thể hầu được bao bọc bởi hai vỏ cứng chắc. Vỏ trái lớn hơn và thường
bám vào nền đá, có dạng hình chén. Vỏ phải nhỏ và phẳng. Đỉnh vỏ ở phía trên và
có bản sừng gắn giữ
a hai vỏ. Vỏ hầu có 3 lớp: lớp sừng ngoài mỏng, dễ bóc và cấu
trúc hoàn toàn bằng protein. Lớp giữa dày nhất là tần đá vôi với cấu trúc gồm
carbonate calcium kết tinh gắn chắc trên thể protein. Lớp trong cùng mỏng, bong,
sáng và rất cứng là tầng xà cừ.
Hình dạng của vỏ rất khác nhau phụ thuộc vào môi trường sinh sống. Nếu
hầu sống riêng rẽ trên nền đáy mềm thì vỏ nhẵn và kéo dài. Nếu phân bố trên nề
n
đáy cứng, vỏ có hình ống, nhăn, vỏ trái tròn hơn và lõm sâu. Khi hầu phân bố tập
trung, vỏ có hình dạng méo mó. Thông qua hình dạng vỏ hầu có thể xác định được
trạng thái của chất đáy. Hầu sống ở độ mặn cao có vỏ cứng hơn ở vùng có độ mặn
thấp.
http://www.ebook.edu.vn
7
1.1.5. Phương thức sống:
Phương thức sống của hầu thay đổi theo giai đoạn phát triển của cơ thể.
Ấu trùng phù du sống trôi nổi:(giai đoạn này bắt đầu từ lúc trứng thụ tinh
đến khi chuẩn bị chuyển sang ấu trùng bò lê). Ấu trùng hầu có khả năng bơi lội
nhờ vào hoạt động của vành tiêm mao hay đĩa bơi, thời kỳ này dài hay ngắn phụ
thu
ộc vào nhiệt độ nước. Theo Byung Ha Park và ctv (1998) khi nghiên cứu về hầu
Thái Bình Dương tại Hàn Quốc cho thấy tại nhiệt độ 19 – 20
0
thì giai đoạn phù du
của hầu kéo dài 3 tuần và nhiệt độ 27
0
C là 10 ngày.
Trưởng thành sống bám cố định: Ấu trùng bò lê nếu gặp được vật bám phù
hợpnhư đáy cứng, đá, vỏ động vật thân mềm, san hô chết…, hàu sẽ tiết ra tơ chân
để bám và sau đó nó sẽ tiết ra các keo dính để cố định vỏ trái trên vật bám, chân
mất đi thể (sống cố định trong suốt đời sống của chúng). Giai đoạn này thường kéo
dài 1 – 2 ngày.
1.1.6. Đặc đi
ểm dinh dưỡng:
Những hiểu biết về nhu cầu dinh dưỡng của các loài hai mảnh vỏ có giá trị
kinh tế cao còn rất hạn chế (Raimbailt, 1966; lubet1987; Morton, 1983). Hiện nay,
chúng ta vẫn còn phải chấp nhận trong việc xác định nhu cầu dinh dưỡng cũng như
khả năng cung cấp các chất dinh dưỡng cho các loài hai mảnh vỏ (Galtsoff, 1942).
Các nghiên cứu được thực hiện gần đây trên vẹm Mytilus edulis (Jensen,
1981) hầu C.gigas (Lebesnerais, 1985; Boucaud – camon et al. 1985), điệp Pectin
maximus ( Boucaud, 1986) cho thấy vị trí của enzyme trong tế bào là tương tự
nhau giữa các loài. Theo Palm (1979) hoạt động của emzym lipid trong ống tiêu
hóa của hầu được phát hiện ở dạng tinh thể lỏng.
¾ Thức ăn: Thức ăn của hầu thay đổi khác nhau tùy thuộc vào phương
thức sống của từng giai đoạn.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét