Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam.doc

các DN cần có kế hoạch cung ứng, dự trữ, sử dụng NVL sao cho hợp lý, tránh lãng
phí, tiết kiệm chi phí để nâng cao hiệu quả HĐSXKD.
1.2.1.2 Môi trờng công nghệ
Trong những năm gần đây, công nghệ đã phát triển mạnh ở Việt Nam, các
cuộc chuyển giao công nghệ diễn ra mạnh. Các DN có cơ hội tiếp cận với nhiều
công nghệ sản xuất mới tiên tiến. Yêu cầu tất yếu và khách quan đối với mỗi DN
là làm sao phải đổi mới công nghệ cho phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của
khách hàng. Tuy nhiên, DN cũng cần quan tâm đến vấn đề lựa chọn công nghệ sao
cho phù hợp với nhân lực công nghệ, tránh việc sử dụng công nghệ quá hiện đại,
không cần thiết mà trình độ về hiểu biết và sử dụng công nghệ còn yếu, nh vậy sẽ
gây lãng phí lớn.
1.2.1.3 Môi trờng chính trị, luật pháp
Chính trị ổn định là điều kiện tốt để cho các doanh nghiệp đầu t và xây
dựng và ngợc lại. Tình hình chính trị nớc ta đợc coi là khá ổn định, đợc các nớc
đánh giá là môi trờng đầu t ổn định, do vậy là cơ hội đối với doanh nghiệp.
Luật đầu t nớc ta trong những năm gần đây cũng đợc điều chỉnh một cách
hợp lý với yêu cầu thực tiễn, thủ tục xin cấp giấy phép đầu t nhanh hơn, là điều
kiện để tiến hành thi công nhanh hơn, thời gian chờ đợi đợc rút ngắn. Tuy nhiên,
hệ thống luật nớc ta cha ổn định, còn sửa đổi, vì vậy, trong kinh doanh công ty cần
nắm rõ luật để ứng xử cho phù hợp tránh xảy ra tranh chấp kinh tế.
1.2.1.4 Môi trờng tự nhiên, xã hội, văn hoá
Tài nguyên nớc ta đợc coi là khá dồi dào: gang thép, quặng, dầu mỏ là
nguồn cung cấp các nguyên vật liệu đầu vào cho các công ty xây dựng. Song
những tài nguyên đó cũng đang đứng trên nguy cơ cạn kiệt do khai thac nhiều và
không hợp lý, vì vậy công ty cũng đối mặt với sự tăng giá các nguyên vật liệu và
năng lợng trong những năm gần đây.
Cơ cấu dân c nớc ta thay đổi, dân số ngày càng tăng, nhu cầu về nhà ở, các
công trình giao thông: đờng xá, trờng học, bệnh viện cũng tăng, là cơ hội cho
công ty xây dựng có những hợp đồng mới.
5
Đời sống của ngời dân đợc nâng cao, văn hoá tiêu dùng cũng khác, yêu cầu
về các công trình xây dựng cũng cao hơn, chú trọng đến tính thẩm mỹ và chất lợng
hơn, do vậy DN cần nắm bắt đợc thị hiếu mới của khách hàng và xu hớng chung
của toàn xã hội.
1.2.1.5 Môi trờng ngành
Các đối thủ cạnh tranh:
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành bao gồm các tổ chức, cá nhân cùng
cung cấp 1 loại hàng hoá và dịch vụ thoả mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu của
DN. Trong thời kì công nghiệp hoá- hiện đại hóa của nớc ta hiện nay thì nhu cầu
về xây dựng là rất lớn và một yêu cầu tất yếu là các DN xây dựng cũng tăng lên,
điều này đồng nghĩa với sự cạnh tranh gay gắt giữa các DN để giành lấy khách
hàng. Đặc biệt là với những công ty còn non trẻ thì áp lực cạnh tranh lại càng lớn,
trớc những DN có thế lực cả về tài chính lẫn kinh nghiệm, và có nguy cơ bị rút
khỏi ngành nếu không nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Hơn nữa, thị trờng
xây dựng đợc đánh giá là thị trờng tiềm năng, vì thế cũng tiểm ẩn các đối thủ cạnh
tranh trong tơng lai. Các DN luôn bị áp lực từ các đối thủ cạnh tranh hiện tại và
các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Vì vậy, các DN cần phân tích điểm mạnh, điểm
yếu của mình để đa ra các chiến lợc cạnh tranh hợp lý.
áp lực từ các nhà cung ứng
Do nguồn tài nguyên đang ngày càng khan hiếm, các nguyên vật liệu khó
có thể thay thế nên các nhà cung ứng đang ngày càng gây áp lực cho các công ty
xây dựng cả về giá cả, chất lợng, thời hạn và phơng thức thanh toán.
Giá cả năng lợng tăng nhanh, các nhà cung ứng đầu cơ tạo tình trạng khan
hiếm giả đẩy giá sản phẩm tăng cao gây nhiều khó khăn cho công ty xây dựng.
áp lực từ phía khách hàng
Trong thị trờng cạnh tranh hoàn hảo, công ty phải chịu một sức ép lớn từ
phía khách hàng vì có quá nhiều nhà thầu để chủ đầu t có thể lựa chọn và với ph-
ơng châm khách hàng là thợng đế thì các công ty đều phải đàm phán, thơng l-
6
ợng với khách hàng để đi đến sự thống nhất có lợi cho cả 2 bên. Các khách hàng
thờng đa các sức ép nh: thời gian thi công, bàn giao công trình, chất lợng công
trình, t vấn thiết kế, giám sát
1.2.2 Các nhân tố chủ quan
1.2.2.1 Nhân tố về quản lý
Bộ máy quản lý gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả cao sẽ cho phép doanh
nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố vật chất của quá trình sản xuất kinh
doanh, giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra những quyết định chỉ đạo kinh doanh
chính xác, kịp thời và nắm bắt đợc thời cơ. Muốn đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh
doanh cao đòi hỏi doanh nghiệp phải chú ý tới nhiều nhân tố trong đó có vấn đề về
quản lý. Quản lý tốt tức là đã tạo đợc sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa các
phòng ban, phân xởng, khai thác tối đa tiềm năng về lao động, tạo điều kiện cho
mọi ngời, mọi khâu, mọi bộ phận phát huy đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong
sản xuất kinh doanh. Để quản lý tốt, doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ quản lý
nhanh nhạy, nhiệt tình và có kinh nghiệm
1.2.2.2 Nhân tố con ngời
Nhân tố con ngời trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai
trò cực kỳ quan trọng, vì con ngời là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh,
trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, nhân tố con ngời ảnh
hởng trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp nào có đội ngũ cán
bộ quản lý giỏi, thể hiện ở trình độ phân công lao động hợp lý thì hiệu quả của lao
động sẽ tăng, còn ngợc lại, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hởng
do xảy ra tình trạng nơi thiếu lao động nơi thừa lao động Bên cạnh đó, tay nghề
của mỗi ngời lao động cũng có ảnh hởng không nhỏ tới kết quả sản xuất của
doanh nghiệp, vì nếu ngời lao động có tay nghề cao thì sản phẩm của họ làm ra sẽ
đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng, giảm phế phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu. Trong tr-
ờng hợp ngợc lại, lợng hao phí nguyên vật liệu sẽ lớn, phế phẩm nhiều, làm tăng
chi phí sản xuất dẫn đến giảm hiệu quả kinh doanh.
7
Do nhân tố con ngời có tầm quan trọng, đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế
hoạch đào tạo tay nghề cho lao động, đảm bảo quyền làm chủ của mỗi cá nhân,
chăm lo tới đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân viên, đồng thời có hình
thức thởng phạt hợp lý nhằm khuyến khích ngời lao động có ý thức trách nhiệm,
gắn bó, tâm huyết với doanh nghiệp, và từ đó luôn sẵn sàng làm việc hết khả năng.
1.2.2.3 Yếu tố tài chính
Bất kì một DN nào muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cũng
cần phải quản lý tốt tình hình tài chính để đa ra các quyết định tài chính quan
trọng có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của DN nh: quyết định đầu t, quyết
định huy động vốn, quyết định về phân phối, ngân quỹ
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, nhà DN phải xử lý các quan hệ tài chính
thông qua phơng thức giải quyết 3 vấn đề quan trọng sau:
Thứ nhất, nên đầu t dài hạn vào đâu và bao nhiêu cho phù hợp với loại
hình sản xuất kinh doanh lựa chọn. Đây chính là chiến lợc đầu t dài hạn của DN
và là cơ sở để dự toán vốn đầu t.
Thứ hai, nguồn vốn đầu t mà DN có thể khai thác là nguồn nào?
Thứ ba, vấn đề quản lý hoạt động tài chính hàng ngày của DN sẽ đợc quản
lý nh thế nào? Chẳng hạn, việc thu tiền từ khách hàng và trả tiền cho nhà cung
cấp? Đây là các quyết định tài chính ngắn hạn và chúng liên quan chặt chẽ tới
quản lý tài sản lu động của DN.
1.3 hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của DN
Để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chính xác
và có cơ sở khoa học, ngời ta thờng sử dụng hệ thống chỉ tiêu phù hợp gồm:
+ Chỉ tiêu tổng hợp
+ Chỉ tiêu chi tiết
Từ đó vận dụng các phơng pháp thích hợp để đánh giá theo hệ thống.
8
1.3.1. Các chỉ tiêu tổng hợp
1.3.1.1 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo dạng hiệu số
Theo chỉ tiêu này, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc biểu hiện
chủ yếu dới dạng lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc trong kì:
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Căn cứ vào số lợi nhuận cụ thể đạt đợc, doanh nghiệp có thể đánh giá đợc hoạt
động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không?
Phơng pháp này có u điểm là tính toán đơn giản, thuận tiện do vậy dễ thực
hiện song cũng có nhiều nhợc điểm nh: không cho phép đánh giá đợc hết chất l-
ợng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và không so sánh đợc kết quả giữa
các năm hoặc giữa các doanh nghiệp. Thứ hai, không phản ánh đợc nguồn lực
tiềm tàng của doanh nghiệp, cũng nh không phản ánh đợc bản chất của các nhân
tố ảnh hởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( qui mô, cơ cấu, lợi thế
kinh doanh ). Thật vậy, giả sử xem xét chỉ tiêu lợi nhuận với cách đánh giá ở
dạng hiệu số có thể dẫn tới cách hiểu đơn giản và thông thờng là cứ kinh doanh
đảm bảo thu bù chi là có lãi, là có hiệu quả. Mặc dù lợi nhuận của kết quả kinh tế
thu đợc sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí đã bỏ ra, nó cũng phản ánh ở mức
độ nhất định kết quả kinh doanh. Nhng sự đánh giá nh vậy là không chính xác bởi
lẽ tổng mức lợi nhuận thu đợc phụ thuộc vào cả sự phát triển theo chiều rộng và
chiều sâu, tức là bằng cả mở rộng quy mô doanh nghiệp, tăng lợng đầu t vào và
bằng cả tăng kết quả thu đợc trên một đơn vị chi phí đầu t. Tổng kết kết quả năm
nay thu đợc có thể lớn hơn năm trớc nhờ tăng lợng đầu t vào lớn hơn lợng tăng kết
quả thu đợc.
13.1.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo số tơng đối
Hiện nay, chỉ tiêu này đợc hầu hết các nhà kinh tế công nhận và áp dụng
rộng rãi trong thực tế. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tính theo công
thức:
9
Hiệu quả
kinh doanh
Kết quả đạt đợc
=
Hao phí các nguồn lực cần thiết gắn với
kết quả đạt đợc
Ưu điểm của cách này là ở chỗ, không những khắc phục đợc tất cả những
nhợc điểm ở trên mà còn cho phép phản ánh hiệu quả một cách toàn diện. Với
cách phản ánh và cách đánh giá xác định hiệu quả ở dạng phân số hình thành nên
một hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả từ mọi góc độ khác nhau từ tổng quát tới
chi tiết. Tuy nhiên, sử dụng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả ở dạng phân số có nhợc
điểm là phức tạp và đòi hỏi phải có một quan điểm hợp lý trong việc sử dụng các
chỉ tiêu hiệu quả trong quản lý kinh tế.
1.3.2. Các chỉ tiêu chi tiết
Việc sử dụng các chi tiêu chi tiết sẽ khắc phục những nhợc điểm của chi
tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu này tạo điều kiện nghiên cứu toàn diện, phân tích sự ảnh
hởng tiêu cực hay tích cực của các nhân tố tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh. Hệ thống chỉ tiêu này đợc xét dới các góc độ khác nhau dới đây:
1.3.2.1 Nhóm 1: Một số chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất lợi nhuận:
Lợi nhuận tuyệt đối có thể không phản ánh đúng mức độ hiệu quả của sản
xuất kinh doanh vì chỉ tiêu này không chỉ chịu sự tác động của bản thân chất lợng
công tác của doanh nghiệp mà còn chịu ảnh hởng của qui mô sản xuất của DN. Vì
vậy, để đánh giá đúng đắn kết quả kinh doanh của DN cần phải sử dụng chỉ tiêu tỷ
suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng doanh thu : đợc tính nh sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng DT (DTT)
LNST ( LNTT)
=
x 100
Tổng DT ( DT thuần)
Chỉ tiêu này phản ảnh trong 100 đồng doanh thu mà công ty thực hiện
trong kì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận trớc thuế hay lợi nhuận sau thuế.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản : đợc tính bằng công thức:
10
Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản
LNST
=
x 100
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng giá trị tài sản DN đã huy động có khả năng tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu: đợc tính bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu
LNST
=
x 100
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đợc đầu t sau 1 năm sẽ thu đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng giá thành : đợc tính bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng giá thành
LNST
=
x 100
Tổng giá thành
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng chi phí tổng giá thành thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận giá thành phản ánh hiệu quả kinh tế tính theo lợi nhuận
và chi phí sản xuất.
11
1.3.2.2 Nhóm 2: Năng lực sản xuất của các yếu tố sản xuất cơ bản
Sức sản xuất của lao động:
Sức sản xuất của
lao động
Doanh thu bán hàng ( DT thuần)
=
Tổng số lao động bình quân
( Tổng chi phí tiền lơng)
Chỉ tiêu này cho biết: cứ 1 lao động thì tạo ra bao nhiêu doanh thu bán
hàng( DT thuần) cho doanh nghiệp hay nếu doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng chi phí tiền
lơng thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng( DT thuần). Chỉ tiêu này càng
cao càng tốt chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng lao động tốt và ngợc lại, nếu chỉ tiêu
này thấp chứng tỏ để tạo ra 1 đồng doanh thu thì phải bỏ ra chi phí tiền lơng cao
hơn.
Sức sản xuất của vốn cố định:
Sức sản xuất của vốn cố định
Doanh thu thuần
=
Vốn cố định bình quân
Trong đó: Vốn cố định bình quân = 1/2(vốn cố định đầu kì + vốn cố định cuối kì)
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn cố định mà doanh nghiệp bỏ ra thì thu
đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt chứng tỏ hiệu
quả sử dụng vốn cố định cao (tức 1 bộ phận của VCĐ đợc dịch chuyển nhanh vào
giá trị sản phẩm và sớm hoàn thành kì luân chuyển của VCĐ) và ngợc lại chỉ tiêu
này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định thấp tức DN có thể đã đầu t
vốn cố định đáp ứng nhu cầu trang thiết bị nhng đầu t không cân đối, hiệu quả sử
dụng máy không cao.
Sức sản xuất của nguyên vật liệu:
Sức sản xuất của nguyên vật liệu
Doanh thu bán hàng( DT thuần)
=
Tổng chi phí nguyên vật liệu
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng chi phí nguyên vật liệu doanh nghiệp thì
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng(DT thuần). Chỉ tiêu này càng cao càng
tốt chứng tỏ hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tốt, 1 đồng chi phí nguyên vật liệu
12
tạo ra nhiều đồng doanh thu hơn. Và ngợc lại, chỉ tiêu này thấp thì sẽ gây bất lợi
cho doanh nghiệp chứng tỏ việc sử dụng nguyên vật liệu không hợp lý.
1.3.2.3 Nhóm 3: Suất hao phí các yếu tố cơ bản:
Các chỉ tiêu này đợc tính bằng cách nghịch đảo của năng lực sản xuất của
các yếu tố cơ bản.
Suất hao phí tổng số lao động bình quân so với DT thuần
Suất hao phí tổng số lao động
bình quân so với DT thuần
Tổng số lao động bình quân
( Tổng chi phí tiền lơng )
=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì tốn bao nhiêu đồng chi
phí tiền lơng hay bao nhiêu lao độngbình quân. Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt
Suất hao phí vốn cố định bình quân so với doanh thu thuần
Suất hao phí vốn cố định bình quân
so với doanh thu thuần
Vốn cố định bình quân
=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì tốn bao nhiêu
đồng vốn cố định bình quân. Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt.
Suất hao phí nguyên vật liệu so với DT thuần
Suất hao phí nguyên vật liệu so với
DT thuần
Tổng chi phí nguyên vật liệu
=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì tốn bao nhiêu
đồng chi phí nguyên vật liệu. Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt.
13
1.3.2.4 Nhóm 4: Suất tăng trởng các yếu tố cơ bản tăng thêm
Suất tăng trởng các yếu tố
cơ bản tăng thêm
Phần tăng thêm của doanh thu thuần
=
Phần tăng thêm của các yếu tố cơ bản
( lao động, vốn cố định, nguyên vật liệu)
Các chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 phần tăng thêm của các yếu tố cơ bản thì
doanh thu tăng thêm là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
1.3.2.5 Nhóm5: Sức sinh lợi của các yếu tố cơ bản:
Sức sinh lợi của các yếu tố
cơ bản
Lợi nhuận sau thuế
=
Giá trị các yếu tố sản xuất đợc sử dụng
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng giá trị các yếu tố sản xuất đợc sử dụng thì tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao càng
tốt .
1.3.2.6 Nhóm 6: Sức sinh lợi của các yếu tố cơ bản tăng thêm:
Sức sinh lợi của các yếu tố
Cơ bản tăng thêm
Số lợi nhuận sau thuế tăng thêm
=
Giá trị các yếu tố sản xuất cơ bản tăng thêm
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng giá trị các yếu tố sản xuất cơ bản tăng thêm thì số
lợi nhuậnsau thuế tăng thêm sẽ là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
1.3.2.7 Nhóm 7: Phân tích tình hình sử dụng tổng hợp các nhân tố sản
xuất :
Theo nhóm này, ta sẽ phân tích tình hình sử dụng của các yếu tố sản xuất
cơ bản đó là: lao động, nguyên vật liệu, vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng của các
yếu tố đó có ảnh hởng nh thế nào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của
doanh nghiệp.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét