Biện pháp quản lý GDHN của hiệu trởng trờng THPT Hà Lang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang
1.1.4. Các con đờng hớng nghiệp:
Bao gồm 4 con đờng:
- Hớng nghiệp qua dạy các môn văn hoá.
- Hớng nghiệp qua dạy kỹ thuật công nghệ và dạy nghề phổ thông.
- Hớng nghiệp qua các buổi sinh hoạt hớng nghiệp.
- Hớng nghiệp hoạt động ngoại khoá nh: Hoạt động tham quan các cơ sở sản
xuất, các trờng ĐH, CĐ, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề
1.1.5. ý nghĩa của GDHN:
GDHN là bộ phận hữu cơ của giáo dục phổ thông. Nó có khả năng điều chỉnh
động cơ chọn nghề và hứng thú nghề nghiệp của học sinh theo nhu cầu lao động và
sự phân công lao động của xã hội.
1.1.6. Nội dung của GDHN:
Bao gồm 3 nội dung:
- Định hớng nghề nghiệp.
- T vấn nghề nghiệp.
- Tuyển chọn nghề là xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu của nghề để tuyển ngời
phù hợp vào học hay làm việc.
Ba nội dung này có mối liên hệ mật thiết với với nhau, hỗ trợ nhau, trong đó
T vấn nghề nghiệp là cầu nối giữa Định hớng nghề và tuyển chọn nghể, đợc biểu
diễn theo sơ đồ sau:
5
Định hướng nghề nghiệp
Tuyển chọn nghề nghiệpTư vấn hướng nghiệp
Biện pháp quản lý GDHN của hiệu trởng trờng THPT Hà Lang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang
3.1.Mối quan hệ của nội dung GDHN
Từ ba nội dung trên bổ sung thêm ba nội dung khác tạo thành sáu thành tố
trong nội dung GDHN đợc biểu diễn bằng sơ đồ Platônôp dới đây:
Định hớng nghề
Đặc điểm yêu cầu hệ thống Thị trờng lao động
nghề xã hội cần phát triển
T vấn nghề Phẩm chất năng lực, hoàn cảnh cá nhân Tuyển chọn nghề
3.2.Nội dung GDHN
Nội dung cụ thể GDHN ở trờng THPT đợc bố trí nh sau:
Lớp Bài Nội dung
10 1 Lựa chọn nghề nghiệp tơng lai
2 Năng lực bản thân và truyền thống gia đình
3 Tìm hiểu nghề dạy học
4 Giới tính và nghề nghiệp
5 Tìm hiểu một số nghề về Nông - Lâm Ng nghiệp.
6 Tìm một số nghề thuộc ngành Y, Dợc
7 Tham quan một số đơn vị sản xuất công hoặc nông nghiệp.
6
1
32
Biện pháp quản lý GDHN của hiệu trởng trờng THPT Hà Lang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang
8 Tìm hiểu một số ngành xây dựng.
9 Nghề tơng lai của tôi.
11 1 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Giao thông- Địa chất.
2 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh dịch vụ.
3 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng
4 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành năng lợng, bu chính viễn
thông, công nghệ thông tin
5 Giao lu với điển hình về sản xuất kinh doanh giỏi, những gơng v-
ợt khó
6 Nghề nghiệp với nhu cầu của thị trờng lao động.
7 Thảo luận; Tôi muốn đạt đợc ớc mơ của mình.
8 Tham quan một số trờng Đại học (hoặc Cao đẳng), Trung học
chuyên nghiệp chuyên nghiệp, dạy nghề tại địa phơng.
12 1 Định hớng phát triển kinh tế của đất nớc, của địa phơng.
2 Thảo luận: những điều kiện để thành đạt trong nghề.
3 Tìm hiểu hệ thống trờng trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề
của trung ơng và địa phơng.
4 Tìm hiểu hệ thống đào tạo Đại học và Cao đẳng
5 Thảo luận: thanh niên lập thân, lập nghiệp
6 T vấn nghề.
7 Hớng dẫn học sinh chọn nghề cụ thể để làm hồ sơ tuyển sinh.
8 Tham quan hoặc tổ chức hoạt động văn hoá theo chủ đề hớng
nghiệp
7
Biện pháp quản lý GDHN của hiệu trởng trờng THPT Hà Lang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang
1.2. Cơ sở pháp lý.
Để thực hiện tốt công tác GDHN, ngày 13/9/1981, Hội đồng chính phủ đã đề
ra Quyết định số 126/CP về công tác giáo dục hớng nghiệp trong trờng phổ thông
và sử dụng hợp lý học sinh các cấp THCS và THPT tốt nghiệp ra trờng. Trong đó
khẳng định thực hiện phân ban ở cấp THPT trên cơ sở đảm bảo chuẩn bị kiến thức
phổ thông cơ bản, toàn diện và hớng nghiệp cho mọi học sinh.
Trong Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã khẳng
định: coi trọng bồi dỡng cho học sinh, sinh viên khát vọng mãnh liệt xây dựng
đất nớc giàu mạnh, gắn liền lập nghiệp của bản thân với tơng lai của cộng đồng,
của dân tộc
Tại điều 3 của Chỉ thị 33-2003/CT-BGD&ĐT, ngày 23/7/2003 cũng đã chỉ rõ:
Nghiêm túc triển khai thực hiện sinh hoạt hớng nghiệp ở các trờng THCS, THPT
và trung tâm KTTH , theo tài liệu hớng dẫn của Bộ GD&ĐT, giúp học sinh, đặc
biệt là học sinh cuối cấp hiểu về thế giới nghề nghiệp, thị trờng lao động và đánh
giá năng lực bản thân, hớng dẫn học sinh lựa chọn nghề hoặc lựa chọn trờng học,
ngành phù hợp với năng lực cá nhân và yêu cầu của xây dựng đất nớc .
Điều 33, Luật giáo dục năm 2005 cũng khẳng định: Mục tiêu giáo dục nghề
nghiệp là đào tạo ngời lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ
khác nhau, có đạo đức, lơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp,
có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho ngời lao động có khả năng tìm việc làm hoặc
tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.
Trong Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 20/6/2007 của BCH Đảng bộ tỉnh
Tuyên Quang (khoá XIV) về phát triển và nâng cao chất lợng Giáo dục - đào tạo tỉnh
Tuyên Quang đến năm 2010 cũng đã khẳng định: thực hiện tốt việc phân luồng
học sinh tốt nghiệp THCS, THPT nâng cao chất lợng dạy nghề, thực hiện đào
8
Biện pháp quản lý GDHN của hiệu trởng trờng THPT Hà Lang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang
tạo gắn với nhu cầu của thị trờng lao động trong nớc và ngoài nớc, phục vụ thiết
thực nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh .
Nghị quyết của Chi bộ Đảng nhà trờng nhiệm kỳ 2006-2010 xác định:
Cùng với việc mở rộng, phát triển quy mô, nâng cao chất lợng dạy và học, quan
tâm chú ý hoạt động giáo dục hớng nghiệp cho học sinh trong cả khoá học
1.3. Cơ sở thực tiễn:
Trờng THPT Hà Lang, Tuyên Quang là một trờng đóng trên địa bàn đặc biệt
khó khăn; hoạt động GDHN đã đợc tiến hành theo chơng trình kế hoạch quy định.
Tuy nhiên hiệu quả đạt đợc còn hạn chế, quá trình chỉ đạo, tổ chức triển khai thực
hiện còn bộc lộ những tồn tại nhất định.
Biểu hiện rõ nhất của thực tế đó là: Học sinh lúng túng trong việc lựa chon
nghề nghiệp sau tốt nghiệp THPT dẫn đến phần đa học sinh có học lực trung bình
khá trở lên đăng ký thi vào các trờng đại học, cao đẳng, tuy nhiên kết quả đỗ lại đạt
thấp. Mặt khác một bộ phận học sinh có lực học trung bình lại tự ti, không tham gia
học tập các trờng dạy nghề, THCN (trung học chuyên nghiệp), cao đẳng. Nh vậy hai
khuynh hớng trên đều dẫn tới hệ quả tỉ lệ học sinh sau khi tốt nghiệp THPT chủ yếu
trực tiếp đi vào cuộc sống lao động, trong khi đó khả năng của các em có thể tham
gia học tập tại các trờng nghề, THCN hoặc cao đẳng nghề để đáp ứng nhu cầu lao
động tại địa phơng, trong cả nớc hoặc có thể xuất khẩu lao động ra nớc ngoài.
Cơ sở lí luận, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn đã nêu là tiền đề cho việc tìm hiểu
thực trạng và tìm ra các biện pháp quản lý GDHN của hiệu trởng mà chúng tôi sẽ
trình bày tại phần hai.
9
Biện pháp quản lý GDHN của hiệu trởng trờng THPT Hà Lang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang
Chơng 2
Thực trạng quản lý GDHN của hiệu trởng trờng thpt hà
lang, chiêm hoá, tuyên quang
2.1. Đặc điểm tình hình:
Trờng THPT Hà Lang thành lập theo quyết định 76/QĐ - UB của UBND tỉnh
Tuyên Quang, ngày 17 tháng 8 năm 1999. Trờng đóng trên địa bàn phía tây bắc của
huyện Chiêm Hoá, Tuyên Quang là một trong những huyện đợc phong danh hiệu
anh hùng trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Nơi đây là địa danh mang nhiều
dấu ấn lich sử dân tộc, trong đó sự kiện nổi bật là Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
2 của Đảng tháng 2/1951.
Trờng THPT Hà Lang là một trong sáu trờng THPT của huyện Chiêm Hoá.
Về quy mô, số lợng, chất lợng đội ngũ giáo viên, nhân viên và học sinh đang từng b-
ớc hình thành và phát triển.
10
Biện pháp quản lý GDHN của hiệu trởng trờng THPT Hà Lang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang
Về số lợng, chất lợng đội ngũ giáo viên, học sinh trờng THPT Hà Lang-
Chiêm Hoá - Tuyên Quang đợc thể hiện qua bảng số liệu:
Bảng 2.1. Bảng thống kê về số lợng, chất lợng giáo viên
Năm học
Số lợng Chất lợng Ghi chú
Tổng
số
Nam Nữ
Cha đạt
chuẩn
Đạt
chuẩn
Trên
chuẩn
2005-2006 49 28 21 07 42 0
2006-2007 51 32 19 05 46 01
2007-2008 54 34 20 01 53 01
Bảng 2.2. Bảng thống kê số lợng lớp, học sinh
Số lớp
học sinh
Tổng số Khối 10 Khối 11 Khối 12
Lớp
Học
sinh
Lớp
Học
sinh
Lớp
Học
sinh
Lớp
Học
sinh
2005-2006 25 1.131 9 406 8 359 8 360
2006-2007 26 1.165 10 454 8 365 8 346
2007-2008 27 1206 11 492 9 407 7 307
Về đội ngũ giáo viên còn thiếu về số lợng, yếu về chất lơng, cơ cấu cha hợp lý
(môn thừa giáo viên, môn thiếu giáo viên) trong đó thiếu giáo viên có chuyên môn
về giáo dục hớng nghiệp, dạy nghề, nên hiệu quả GDHN đạt thấp.
2.2. Một số kết quả về công tác GDHN:
Trong những năm gần đây công tác giáo dục hớng nghiệp bớc đầu đợc quan
tâm và đạt đợc một số kết quả nhất định, góp phần vào quá trình hình thành và phát
triển của nhà trờng.
11
Biện pháp quản lý GDHN của hiệu trởng trờng THPT Hà Lang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang
Năm học 2004-2005, nhà trờng đã triển khai đồng bộ công tác GDHN thông
qua đội ngũ giáo viên bộ môn, GVCN, kết hợp với Đoàn thanh niên tổ chức các hoạt
động ngoại khoá kết quả số học sinh đăng ký dự thi vào các trờng ĐH chiếm tỉ lệ
43,4% (giảm so với năm 2003-2004) số học sinh đăng ký dự tuyển vào các trờng
trung học chuyên nghiệp, cao đẳng chiếm 20-25% (tăng 10% so với năm học 2003-
2004).
Năm học 2005-2006. trên cơ sở kết quả triển khai của năm học 2004-2005,
nhà trờng đã tổ chức liên kết với trung tâm kỹ thuật tổng hợp hớng nghiệp của tỉnh
tiến hành tổ chức dạy nghề cho học sinh khối 12. Năm học 2005-2006, là năm đầu
tiên (kể từ năm thành lập trờng 1999) nhà trờng tổ chức dạy nghề cho học sinh.
Năm học 2006-2007, công tác giáo dục hớng nghiệp đợc thực hiện theo chơng
trình phân ban từ lớp 10. Hoạt động định hớng nghề, t vấn nghề đợc tiến hành hiệu
quả, tỉ lệ học sinh tham gia dự tuyển vào các trờng THCN chiếm 35-40% (tăng 15-
20% so với năm 2004-2005) theo đó số học sinh sau tốt nghiệp THPT trực tiếp tham
gia lao động sản xuất tại địa phơng đã giảm (giảm từ 60 - 70%, năm 2004-2005
xuống còn 45 - 50% năm 2006-2007)
Đạt đợc kết quả nh vậy xuất phát từ nhiều nguyên nhân: Nhận thức của cán bộ
quản lý, đội ngũ giáo viên có sự thay đổi tích cực; công tác xây dựng kế hoạch, chỉ
đạo, tổ chức và kiểm tra của Ban giám hiệu đợc thực hiện đồng bộ; kinh tế xã hội
của địa phơng có bớc phát triển, đã tác động đến nhận thức của học sinh, cha mẹ học
sinh trong việc lựa chọn nghề nghiệp. Hơn nữa cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục từng
bớc đợc đầu t, trang cấp đáp ứng một phần hoạt động dạy học cũng nh hoạt động
giáo dục hớng nghiệp.
Trên cơ sở kết quả công tác GDHN trong những năm gần đây, đã giúp cho
học sinh tự tin hơn trong quá trình lựa chọn đăng ký dự tuyển vào các trờng THCN,
cao đẳng, đại học, theo đó, kết qủa trúng tuyển cũng chiếm tỉ lệ khá cao. Hơn thế, số
học sinh trực tiếp lao động sản xuất tại địa phơng cũng đã chủ động, tích cực tham
12
Biện pháp quản lý GDHN của hiệu trởng trờng THPT Hà Lang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang
gia vào các hoạt động kinh tế góp phần hình thành các mô hình sản xuất đạt hiệu
quả, tạo ra sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng.
2.3. Một số tồn tại của công tác quản lý GDHN ở trờng THPT Hà Lang,
Chiêm Hoá, Tuyên Quang:
Mặc dù công tác quản lý GDHN đạt đợc một số kết quả bớc đầu song vẫn bộc
lộ những tồn tại dẫn đến công tác GDHN của nhà trờng cha phát huy hết hiệu quả
theo các mục tiêu đã đề ra.
Trớc hết từ nhận thức của cán bộ quản lý từ khâu lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá công tác quản lý GDHN cha đáp ứng yêu cầu đòi
hỏi nh mục tiêu giáo dục đặt ra; Cha đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực của sự
phát triển kinh tế xã hội của địa phơng và đất nớc.
Đội ngũ giáo viên thực hiện công tác GDHN trong quá trình cung cấp lợng
kiến thức, thông tin về nghề nghiệp cho học sinh còn hạn chế; lợng thông tin về các
trờng đại học, cao đẳng đợc truyền tải tơng đối đầy đủ, bằng nhiều hình thức song
khả năng điều kiện của học sinh có thể tham dự và trúng tuyển là rất thấp. Trái lại
thông tin về các trờng THCN, trờng nghề và đặc biệt là thông tin về nhu cầu nguồn
nhân lực của địa phơng và đất nớc lại không đầy đủ.
Thực trạng trên dẫn đến đa số học sinh kết hợp giữa sự lựa chọn cảm tính của
bản thân, sự lôi kéo của bạn bè, áp lực của gia đình, quyết định lựa chọn nghề
nghiệp không phù hợp, không đạt đợc mục tiêu đặt ra, mà kết quả cuối cùng là lúng
túng, bức xúc và lãng phí thời gian, tiền của khi buộc phải tham gia lao động sản
xuất tại địa phơng.
Hơn nữa, cơ sở vật chất của nhà trờng cũng cha thực sự đáp ứng đầy đủ công tác
GDHN; công tác xã hội hoá GDHN cũng cha đợc quan tâm đúng mức: Tại huyện
Chiêm Hoá, Tuyên Quang có 06 trờng THPT nhng cha có trung tâm giáo dục kỹ
thuật tổng hợp hớng nghiệp (TTGDKTTH-HN); công tác thông tin, tuyên truyền
và GDHN của các tổ chức đoàn thể huyện, các xã cha đợc chú ý.
13
Biện pháp quản lý GDHN của hiệu trởng trờng THPT Hà Lang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang
Sở dĩ có thực trạng trên có nhiều nguyên nhân, song tập trung vào một số
nguyên nhân: Nhận thức của cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp, lãnh đạo
nhà trờng, đội ngũ cán bộ giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về công tác GDHN
cha đầy đủ; quá trình tổ chức GDHN hớng nghiệp trong nhà trờng còn lúng túng, ch-
a gắn với thực tế; cơ sở vật chất phục vụ cho GDHN còn thiếu; công tác xã hội hoá
GDHN cha thực sự đợc quan tâm, năng lực của giáo viên về hoạt động GDHN còn
hạn chế.
2.4. Một số vấn đề cấp thiết đặt ra cần giải quyết trong công tác quản lý
GDHN trờng THPT Hà Lang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang:
Xuất phát từ những kết quả đã đạt đợc và những tồn tại nêu trên, chúng tôi
nhân thấy có bảy vấn đề cấp thiết đặt ra cần giải quyết:
- Quản lý việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về
GDHN.
- Quản lý bồi dỡng, nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên thực hiện công tác
GDHN trong nhà trờng
- Quản lý Giáo dục hớng nghiệp thông qua dạy các môn học trong nhà trờng.
- Quản lý GDHN thông qua các hoạt động ngoại khoá:
- Quản lý việc tăng cờng cơ sở vật chất thiết bị giáo dục cho công tác GDHN
- Quản lý tốt việc phối kết hợp giữa các lực lợng tham gia thực hiện GDHN.
- Quản lý GDHN thông qua kết hợp với chính quyền địa phơng, gia đình để
định hớng đào tạo nghề phục vụ nguồn nhân lực xuất khẩu lao động.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét