Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
Tài chính
1.1.1.2 Đặc điểm DNNVV
+ Thứ nhất: DNNVV tồn tại và phát triển ở mọi ngành nghề, mọi thành
phần kinh tế. ở nớc ta trong các loại hình sản xuất kinh doanh, DNNVV có
sức lan toả vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Theo số liệu mới đây cho
thấy DNNVV chiếm 98% trong tổng số các doanh nghiệp với các hình thức:
Doanh nghiệp Nhà nớc, Doanh nghiệp tập thể, Doanh nghiệp t nhân, các
Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và
các cơ sở kinh tế cá thể.
Theo số liệu ớc tính của Bộ kế hoạch và Đầu t toàn bộ khu vực DNNVV
trong và ngoài quốc doanh chiếm khoảng 31% giá trị tổng sản lợng công
nghiệp, chiếm 78% tổng mức bán lẻ, 64% tổng lợng vận chuyển hàng hoá.
+ Thứ hai: DNNVV tính năng động và linh hoạt trớc những thay đổi
của thị trờng. Thật vậy, bởi quy mô của nó nhỏ, vốn tự có ít nên rễ dàng thay
đổi loại hình kinh doanh của mình trớc sự biến động của thị trờng. Mặt khác
DNNVV tồn tại ở mọi loại hình kinh tế nên chỉ cần không thấy thích ứng đợc
với nhu cầu thị trờng, với tình hình kinh tế xã hội ở loại hình này thì nó sẽ
chuyển hớng sản xuất để phù hợp hơn với thị trờng.
+ Thứ ba: DNNVV có bộ máy tổ chức sản xuất, quản lý gọn nhẹ, có
hiệu quả. Nh trong khái niệm đã nói số lợng lao động trong DNNVV không
quá 300 ngời. Bởi số lợng lao động ít nh vậy thì hầu nh ngời nào cũng có việc
và từ đó tinh giảm đợc sự cồng kềnh của bộ máy trong các doanh nghiệp có
quy mô lớn.
+ Thứ t: DNNVV có vốn ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh, hiệu quả cao.
Bởi vì số vốn đăng ký ban đầu không quá 10 tỷ đồng và chu kỳ sản xuất kinh
doanh thờng là ngắn nên khả năng thu hồi vốn của DNNVV là rất nhanh.
Từ những đặc điểm trên ta thấy DNNVV có những lợi thế và bất lợi nh
sau:
Các DNNVV có những lợi thế sau:
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
Tài chính
+ Chúng gắn liền với các công nghệ trung gian là cầu nối giữa công
nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại.
+ Quy mô nhỏ có tính năng động, linh hoạt tự do sáng tạo trong kinh
doanh.
+ Các DNNVV dễ dàng và nhanh chóng đổi mới công nghệ, thích ứng
với cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại
+ DNNVV chỉ cần vốn đầu t ban đầu ít, hiệu quả cao thu hồi vốn nhanh.
+ DNNVV có tỷ suất vốn đầu t trên lao động lớn hơn nhiều so với
doanh nghiệp lớn cho nên chúng có hiệu suất tạo việc làm cao hơn.
+ Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các DNNVV gọn nhẹ linh
hoạt, công tác điều hành mang tính trực tiếp
+ Quan hệ giữa những ngời lao động và ngời quản lý ( quan hệ chủ - thợ
) trong các DNNVV khá chặt chẽ.
+ Sự đình trệ thua lỗ, phá sản của các DNNVV có ảnh hởng rất ít hoặc
không gây nên khủng hoảng kinh tế - xã hội. Đồng thời ít chịu ảnh hởng bởi
các cuộc khủng hoảng kinh tế dây chuyền.
Bên cạnh những lợi thế quan trọng DNNVV có những bất lợi sau:
+ Nguồn vốn tài chính hạn chế
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ thiết bị công nghệ thờng yếu kém, lạc
hâu.
+ Khả năng tiếp cận thông tin và tiếp cận thị của các DNNVV bị hạn
chế rất nhiều.
+ Trình độ quản lý của các DNNVV còn bị hạn chế
+ Các DNNVV có năng suất lao động và sức cạnh tranh thấp hơn nhiều
so với doanh nghiệp lớn.
1.1.2 Vai trò và tác động kinh tế - xã hội của DNNVV
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
Tài chính
Xét về mặt lịch sử, sự ra đời và phát triển của các nớc t bản có nền đại
công nghiệp phát triển gắn với những công ty, tập đoàn kinh tế lớn nhng ngày
nay thì sự khởi đầu của họ là những xí nghiệp, công trờng thủ công sản xuất
nhỏ. Trong quá trình phát triển, sự tích tụ và tập trung vốn cùng với quá trình
cạnh tranh gay gắt giữa những xí nghiệp trong và ngoài nớc đã tạo ra những
tập đoàn kinh tế lớn nh ngày nay. Tuy vậy, ngay cả ở các nớc t bản phát triển,
các DNNVV vẫn giữ một vị trí quan trọng và ngày càng đợc khẳng định. Sau
một thời kỳ suy thoái kinh tế thế giới những năm đầu thập niên 30, ngời ta
luận ra rằng khu vực DNNVV là nhân tố cực kỳ quan trọng thúc đẩy và mở
rộng cạnh tranh, đảm bảo ổn định kinh tế, phòng chống nguy cơ khủng
hoảng. Thật vậy, khu vực DNNVV là xơng sống trong nền kinh tế của nhiều
quốc gia hiện tại và cả trong tơng lai. Đặc biệt khi cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ ngày càng phát triển đã tạo điều kiện cho các DNNVV nhiều
cơ hội tập trung kỹ thuật, có khả năng sản xuất sản phẩm có chất lợng không
thua kém các doanh nghiệp lớn. Mặt khác xét trên phạm vi toàn cầu hiện nay
về tính chất cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang chuyển từ cạnh tranh giá
cả sang cạnh tranh về chất lợng và công nghệ. Trong điều kiện cạnh tranh
này, lợi thế của các doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ bị giảm sút. Sự phát triển
của chuyên môn hoá và hợp tác hoá đã không cho phép một doanh nghiệp tự
khép kín chu trình sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả. Mà với mô
hình sản xuất kiểu vệ tinh, trong đó các DNNVV là vệ tinh của doanh nghiệp
lớn tỏ ra rất thích hợp.
Nh vậy, một nền kinh tế hiện đại, DNNVV ngày càng không thể tan
biến trong các tập đoàn kinh tế lớn mà khả năng hợp tác mở rộng ngày càng
tăng.
Đối với Việt Nam, DNNVV càng có ý nghĩa quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế xã hội. Thể hiện cụ thể ở các mặt sau:
DNNVV chiếm tỷ trọng cao về số lợng, thu hút nhiều lao động và đóng góp
phần lớn thu nhập quốc dân cho đất nớc.
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
Tài chính
Các DNNVV đóng vai trò quan trọng trong lu thông hàng hoá và cung cấp
dịch vụ, có vai trò bổ sung cho các doanh nghiệp lớn, là xí nghiệp gia công
vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn cùng hệ thống và là màng lới tiêu thụ hàng
hoá cho các doanh nghiệp lớn.
Các DNNVV đáp ứng tích cực, kịp thời nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong
phú và đa dạng mà các doanh nghiệp lớn không thể làm đợc.
Các DNNVV có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phơng,
khai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng sản xuất, chế biến hàng hoá xuất
khẩu, tăng kim ngạch xuất khẩu
Để thấy rõ vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trờng ta xem xét
các mặt sau:
Đóng góp to lớn vào quá trình tăng trởng của nền kinh tế.
Chúng đóng góp phần quan trọng vào sự gia tăng thu nhập quốc dân
của các nớc tiên tiến trên thế giới, bình quân chiếm khoảng trên dới 50%
GDP ở mỗi nớc. ở Việt nam theo đánh giá của Viện nghiên cứu quản lý kinh
tế trung ơng thì hiện nay khu vực DNNVV cả nớc chiếm khoảng 24% GDP.
Tạo việc làm cho ngời lao động
Tác động kinh tế-xã hội lớn nhất của các DNNVV là giải quyết một số
lợng lớn chỗ làm việc cho dân c, làm tăng thu nhập cho ngời lao động, góp
phần xoá đói giảm nghèo. Xét theo luận điểm tạo công ăn việc làm và thu
nhập cho nguời lao động thì khu vực này vợt trội hơn hẳn các khu vực khác,
góp phần giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc. ở hầu hết các nớc
DNNVV tạo việc làm cho khoảng 50 - 80% lao động trong các ngành công
nghiệp và dịch vụ. Đặc biệt trong nhiều thời kỳ các doanh nghiệp lớn sa thải
công nhân thì DNNVV lại thu hút thêm nhiều lao động hoặc có tốc độ thu
hút lao động mới cao hơn khu vực doanh nghiệp lớn. ở Việt nam cũng theo
đánh giá của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ơng thì số lao động của
các DNNVV trong các lĩnh vực phi nông nghiệp hiện có khoảng 7,8 triệu ng-
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
Tài chính
ời chiếm tới khoảng 79,2 % tổng số lao động phi nông nghiệp và chiếm
khoảng 22,5 % lực lợng lao động cả nớc.
Góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị trờng.
Do lợi thế của quy mô nhỏ là yêu cầu vốn ít, năng động linh hoạt sáng
tạo trong kinh doanh, cùng với hình thức tổ chức kinh doanh có sự kết hợp
chuyên môn hoá và đa dạng hoá mềm dẻo, hoà nhịp với đòi hỏi uyển chuyển
của nền kinh tế thị trờng cho nên các DNNVV có vai trò to lớn góp phần vào
sự tăng trởng của nền kinh tế trong cơ chế thị trờng.
Thu hút một lợng vốn đáng kể của dân c
Do tính chất nhỏ lẻ, dễ phân tán dễ đi sâu vào các ngỏ ngách, bản làng
và yêu cầu số lợng vốn ban đầu không nhiều cho nên các DNNVV có vai trò
tác dụng rất lớn trong việc thu hút các nguồn vốn nhỏ lẻ, nhàn rỗi trong các
tầng lớp dân c đầu t vào sản xuất kinh doanh. Chúng tạo lập dần tập quán đầu
t vào sản xuất kinh doanh và hình thành khu vực mồi cho việc thực hiện
có kết quả vấn đề huy động vốn của dân c theo luật khuyến khích đầu t trong
nớc. Tuy lợng vốn thu hút vào một doanh nghiệp không lớn, nhng nhờ số l-
ợng DNNVV vốn thu hút vào sản xuất kinh doanh ngày càng tăng, hạn chế
tiêu dùng không sinh lời.
Góp phần trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp
hoá hiện đại hoá
Sự phát triển của các DNNVV ở nông thôn đã thúc đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phát triển mạnh đồng thời
thúc đẩy các ngành thơng mại dịch vụ phát triển. Sự phát triển các DNNVV ở
thành phố cũng góp phần làm tăng tỷ trọng khu công nghiệp, dịch vụ và làm
thu hẹp dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân. Các
DNNVV thông qua các hợp đồng làm đại lý vệ tinh giúp sản xuất và tiêu thụ
hàng hoá, cung cấp nguyên liệu, thâm nhập vào mọi ngõ ngách của thị trờng
mà các doanh nghiệp lớn không làm đợc. Phát triển DNNVV làm cho việc
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
Tài chính
phân bố doanh nghiệp hợp lý hơn về mặt lãnh thổ cả nông thôn, thành thị,
miền núi và đồng bằng giãn sức ép dân số của các thành phố. Các DNNVV
còn đóng vai trò quan trọng trong việc làm thay đổi và đa dạng hoá cơ cấu
công nghiệp tập trung thực hiện phơng châm Ly nông bất ly hơng .
Đảng ta chủ trơng thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá mà trọng tâm
là công nghiệp hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn. DNNVV mạng lới
rộng khắp đã có truyền thống gắn bó với nông nghiệp và kinh tế - xã hội
nông thôn sẽ là động lực thúc dẩy sản xuất nông nghiệp, sẽ hình thành những
tụ điểm, cụm công nghiệp để tác động chuyên môn hoá nông nghiệp theo h-
ớng công nghiệp hoá hiện đại hoá. Hệ thống công nghiệp chế biến và sản
xuất đồ gia dụng sẽ phát triển. Các làng nghề sẽ đợc hiện đại hoá.
Các DNNVV là nơi ơm mầm các tài năng kinh doanh là nơi đào tạo
rèn luyện các nhà doanh nghiệp.
Kinh doanh quy mô nhỏ, làm quen với môi trờng kinh doanh. Bắt đầu từ
kinh doanh quy mô nhỏ và thông qua điều hành quản lý kinh doanh quy mô
vừa và nhỏ một số doanh nghiệp sẽ trởng thành lên hình thành những nhà
doanh nghiệp lớn tài ba, biết đa doanh nghiệp của mình nhanh chóng phát
triển. Các tài năng kinh doanh sẽ đợc ơm mầm từ trong các DNNVV.
Nh vậy không còn nghi ngờ gì nữa tiềm năng và lợi thế của DNNVV là
vô tận. Khi chúng ta đã thấy rõ vị trí chiến lợc của nó cần có chính sách hỗ
trợ mang tính thực tế từ quan điểm chiến lợc, chính sách đến bộ máy vận
hành, kinh nghiệm thế giới và khu vực với những bài học quí mà chúng ta có
thể chọn lựa.
1.2 Tín dụng Ngân hàng đối với DNNVV
1.2.1 Tầm quan trọng của vốn vay ngân hàng đối với DNNVV
Phần lớn các DNNVV khi hoạt động kinh doanh đều thiếu vốn và phải
dựa vào ngân hàng. Vai trò của vốn ngân hàng đối với DNNVV đợc thể hiện
trên các mặt sau:
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
Tài chính
Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triển các
DNNVV.
Tín dụng ngân hàng tác động vào xu hớng chuyển dịch cơ cấu sản xuất
kinh doanh của các DNNVV theo chính sách phát triển kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần và chiến lợc CNH-HĐH nền kinh tế quốc dân.
Góp hần nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng vốn của DNNVV.
Góp phần tạo thị trờng đầu ra, đầu vào cho các DNNVV.
1.2.2 Các hình thức tín dụng Ngân hàng chủ yếu
Trong nền kinh tế thị trờng, các hoạt động kinh tế rất đa dạng, phong
phú. Để đáp ứng đợc sự đa dạng và phong phú của hoạt động kinh tế này thì
đòi hỏi tín dụng Ngân hàng phải có những hình thức cũng phong phú, đa
dạng để phù hợp với từng hoạt động kinh tế đó ngày càng thúc đẩy các hoạt
động kinh tế, trở thành một động lực thúc đẩy quan trọng của từng doanh
nghiệp trong nền kinh tế. Có thể xem xét các hình thức tín dụng chủ yếu sau:
1.2.2.1. Cho vay từng lần
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn không thờng xuyên thì ngân hàng
sử dụng phơng thức cho vay từng lần. Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, doanh
nghiệp lập hồ sơ vay vốn theo quy định của ngân hàng. Sau khi ngân hàng
thẩm định, nếu chấp thuận cho vay thì ngân hàng cùng doanh nghiệp kí hợp
đồng tín dụng. Việc thẩm định xét duyệt cho vay, quản lý giám sát tình hình
sử dụng vốn vay và thu hồi nợ đợc thực hiện theo từng hợp đồng tín dụng.
Trong thời hạn hiệu lực rút vốn của hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp có thể
rút vốn một lần hoặc nhiều lần phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp nhng
tổng số tiền rút vốn không đợc vợt quá số tiền ghi trong hợp đồng tín dụng.
Hình thức cho vay chủ yếu áp dụng cho các DNNVV song mỗi lần vay
vốn doanh nghiệp lại phải làm lại các thủ tục xin vay nên rất tốn thời gian.
1.2.2.2 Cho vay theo hạn mức:
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
Tài chính
hình thức này áp dụng cho những doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn th-
ờng xuyên, mục đích sử dụng vốn rõ ràng và có tín nhiệm. Ngân hàng căn cứ
vào nhu cầu vay vốn theo hạn mức của doanh nghiệp, trị giá tài sản càm cố,
thế chấp cùng doanh nghiệp xác định hạn mức tín dụng.sau khi kí hợp đồng
tín dụng - đã có hiệu lực mỗi lần rút tiền vay doanh nghiệp không phải kí hợp
đồng tín dụng mà lập giấy nhận nợ cùng bảng kê và bản sao các chứng từ
chứng minh việc sử dụng vốn vay. Trong thời hạn rút vốn của hợp đồng tín
dụng, doanh nghiệp có thể vừa rút vốn vay vừa trả nợ tiền vay nhng số d nợ
tiền vay trên tài khoản không đợc vợt hạn mức tín dụng. Để đảm bảo quá
trình sản xuất kinh doanh đợc ổn định, trớc khi hết thời hạn rút vốn theo hợp
đồng tín dụng doanh nghiệp có thể căn cứ vào kế hoạch kinh doanh kì tới đa
ra mức vốn cần vay và cùng thoả thuận với ngân hàng để xác định hạn mức
tín dụng mới.
Hình thức cho vay này doanh nghiệp phải gửi các báo cáo tài chính theo
định kỳ để cán bộ tín dụng ngân hàng thực hện việc kiểm tra đảm bảo nợ vay
bằng phơng pháp tính toán cân đối.
1.2.2.3 Cho vay theo dự án đầu t:
Ngân hàng cho các doanh nghiệp vay vốn để thực hiện các dự án đầu t
phát triển sản xuất, cơ sở hạ tầng, kinh doanh, dự án và các dự án phục vụ đời
sống. Hình thức cho vay này, ngoài các điều kiện trên doanh nghiệp cần có
thêm các điều kiện sau:
- Gửi các tài liệu liên quan đến dự án đầu t
- Gửi các tài liệu, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho ngân hàng kiểm tra
giám sát việc sử dụng vốn vay.
1.2.2.4 Cho vay trả góp:
Là loại hình thức cho vay mà việc trả nợ đợc phân ra làm nhiều kỳ hạn
trong thời hạn cho vay, đến mỗi kỳ trả một phần nợ gốc và lãi. Loại tín dụng
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
Tài chính
này rất phù hợp với đặc điểm sử dụng vốn của ngời vay là thu hồi vốn dần, lại
vừa hỗ trợ cho tiêu dùng hàng hoá vì đợc sử dụng và trả tiền sau.
Cho vay trả góp bao gồm các loại cho vay ngắn, trung và dài hạn. Ngời
vay và ngân hàng thoả thuận mức cho vay, lãi suất cho vay và kỳ hạn trả nh
mức trả từng lần cho vốn và lãi, kỳ hạn nợ cuối cùng.
Đối tợng cho vay bao gồm cả trong lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực tiêu
dùng. Trong tín dụng tiêu dùng trả dần Ngân hàng có thể cho vay để mua
sắm tài sản tiêu dùng sinh hoạt, chi trả chi phí du lịch. Đây là loại tín dụng có
thị trờng rất lớn và phong phú. Tuy nhiên phải có điều kiện đảm bảo để có
thể thực hiện loại hình này.
1.2.2.5 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho doanh nghiệp vay vốn trong
phạm vi hạn mức tín dụng nhất định và trong một khoảng thời gian xác định
để tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu xếp các nguồn vốn cần thiết thực hiện
các dự án đầu t phát triển hoặc phơng án sản xuất kinh doanh. áp dụng hình
thức này doanh nghiệp phải trả phí cam kết cho ngân hàng. Trong thời hạn
hiệu lực rút vốn của hợp đồng, nếu doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng vốn vay
thì phải lập giấy nhậ nợ theo mẫu và kèm theo bảng kê cùng bản sao các
chứng từ, tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với hợp
đồng đã ki. Tuy nhiên, tổng số tiền cộng lại không đợc vợt quá hạn mức tín
dụng dự phòng và thời hạn cho vay trong giấy nhận nợ không đợc dài hơn
thời gian cho vay quy định trong hợp đồng tín dụng dự phòng.
1.2.2.6 Cho vay hợp vốn:
Đây là hình thức nhiều ngân hàng hoặc các TCTD cùng cho một đối t-
ợng khách hàng vay vốn và do một ngân hàng hoặc một TCTD đứng ra dàn
xếp. Hình thức này áp dụng ở Việt nam tỏ ra khá hữu hiệu. Tuy nhiên, hình
thức này thờng áp dụng cho vay đối với các doanh nghiệp lớn với dự án lớn
mà một ngân hàng không thể đáp ứng nổi.
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
Tài chính
1.2.2.7 Các hình thức cho vay khác:
ngoài các hình thức cho vay trên tuỳ theo sự thoả thuận giữa ngân hàng
và doanh nghiệp còn có các phơng thức khác nh cho vay phát hành, ử dụng
thẻ tín dụng, chiết khấu, cho vay theo hạn mức thấu chi
Trong tất cả hình thức cho vay trên thì ngân hàng thờng áp dụng cho
vay từng lần vì nó đơn giản và hạn chế đợc rủi ro.
1.2.3 Các rủi ro và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro khi
cho vay DNNVV ở các Ngân hàng thơng mại
1.2.3.1 Các rủi ro khi cho vay vốn đối với DNNVV
Nh trên đã nói DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ mà lại
tồn tại ở nhiều loại hình. Vậy nên việc cho vay các DNNVV chắc chắn sẽ
gặp rủi ro nhiều hơn so với doanh nghiệp lớn có vốn tự có nhiều. Có thể nhận
thấy một số rủi ro nh:
Thứ nhất: Do đặc điểm của các DNNVV vốn ít trình độ công nghệ và năng
lực quản lý hạn chế nên các doanh nghiệp này gặp nhiều khó khăn trong sản
xuất kinh doanh. Từ đó, ảnh hởng lớn tới khả năng trả nợ, có thể ngân hàng
không thu đợc hoặc khó thu hồi nợ đúng hạn.
Thứ hai: Hiện nay cơ chế tín dụng không ngăn cản việc cho vay DNNVV
của ngân hàng thơng mại nhng cũng cha có chính sách thích hợp để khuyến
khích sự phát triển DNNVV. Mặt khác khả năng thẩm định của cán bộ tín
dụng cha quen với việc thu thập và xử lý thông tin từ nguồn bổ sung của
DNNVV. Nên nhiều khi quyết định tín dụng cũng không chính xác dễ dẫn
tới việc cho vay không có hiệu quả.
Thứ ba: Bên cạnh đó cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ thiết bị công nghệ
của DNNVV thờng yếu kém lạc hậu nên ảnh hởng đến tiến độ sản xuất kinh
doanh, đến năng lực của từng ngời lao động trong doanh nghiệp. Từ đó giảm
năng suất của doanh nghiệp và có thể chậm thời gian trả nợ cho Ngân hàng
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét