Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác xây dựng hệ thống tài liệu trong quá trình áp dụng ISO 9000 tại công ty chế tạo điện cơ

Chuyên đề thực tập Khoa quản
trị kinh doanh
Từ hai lý do trên đòi hỏi nhà máy phải tìm giải pháp gi chuyển khỏi trung
tâm thành phố càng sớm càng tốt trớc khi bị chính quyền buộc phải gi chuyển.
Cuối cùng nhà máy đã chọn giải pháp liên doanh với nớc ngoài: đó là công
ty SAS TRADING của Thái Lan xây dựng ở 44 Lý Thờng Kiệt thành tổ hợp
khách sạn và văn phòng để có 35% vốn góp, tạo thêm ngành kinh doanh mới.
Từ năm 1995 1998, nhà máy hoàn thành hai việc:
Hoàn tất việc xây dựng tổ hợp khách sạn và văn phòng tại 44 Lý Thờng
Kiệt.
Hoàn tất việc xây dựng nhà máy mới tại Cầu Diễn Từ Liêm Hà Nội với
tổng diện tích 40900 m2 (gấp 4 lần nhà máy cũ). Việc xây dựng đợc tiến hành
theo phơng thức vừa xây dựng vừa di chuyển vừa duy trì sản xuất .
Đến ngày 31 tháng 12 năm 1998 đợc xây dựng xong và đi vào sản xuất.
Để phù hợp với ngành kinh doanh vào ngày 15 tháng 01 năm 1996 nhà máy
đổi tên thành công ty chế tạo Điện cơ Hà Nội . Năm 2002 cônh ty đã tiến hành
cổ phần hoá thành công phân xởng đúc gang và tách thành Công ty cổ phần
Điên cơ Hà Nội (HAMEC) đặt tại Chèm Đông Ngạc Từ Liêm Hà Nội Côgn ty
HEMEC chính thức đi vào hoạt động và hoạch toán độc lập vào tháng 5 năm
2002.
Hiện nay Công ty có hai cơ sở sản xuất:
Cơ sở I: km 12 quốc lộ 32 Phú Diễn, Từ Liêm, Hà Nội.
Cơ sở II: Nhà máy tại khu công nghiệp Lê Minh Xuân, TP. Hồ Chí Minh.
II. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty
1. Đặc điểm về sản phẩm
Đặng Văn Mạnh Lớp quản trị
chất lợng 42
5
Chuyên đề thực tập Khoa quản
trị kinh doanh
Công ty CTAMAD chuyên sản xuất các loại động cơ điện, máy biến áp
phân phối, máy phát điện và các thiết bị điện khác bao gồm:
Động cơ điện, máy phát điện một chiều và xoay chiều.
Động cơ diện một pha
Động cơ điện ba pha nhiều tốc độ.
Máy phát tàu hoả.
Động cơ thang áy.
Quạt công nghiệp.
Bộ ly hợp điện từ, phanh điện từ.
Các thiết bị điện.
Máy biến áp phân phối.
Các loại tụ và bảng điện.
Công suất cuả máy có từ loại 0,12 KW 2500 KW.
Sản phảm của công ty đạt chất lợng cao, hiệu quả trong sử dụng, giao hàng
đúng hẹn, hình thức đẹp.
Các loại sản phẩm của Công ty sản xuất thì có tới 70 % sản phẩm có công
suất từ 15 KW trở xuốn. Riêng các loaị động cơ có công suất 3 KW, 7,5 KW,
11KW chiếm tới 60 % tổng sản phẩm.
Nội dung cơ bản của quy trình sản xuất trong công ty có thể khía quát nh
sau: Từ nguyên liệu chủ yếu là tôn silic, dây điện từ, nhôm, thép, tôn tấm và các
bán thành phẩm mua ngoài thông qua bớc gia công nh :
Dập phôi, dập hoa to, stato, dập và épa cánh gió, lắp gió, đúc nhôm tạo
stato.
Đặng Văn Mạnh Lớp quản trị
chất lợng 42
6
Chuyên đề thực tập Khoa quản
trị kinh doanh
Gia công cơ khí, tiện, tiện nguội, phay, gò hàn.
Sau đó sản phẩm động cơ diện đợc bảo vệ trang trí bề mặt, lăps giáp thành
phẩm, KCS sản phẩm xuất xởng, bao gói và nhập kho.
2. Đặc điểm về thị trờng
Khách hàng của Công ty STAMAD là các Công ty chế tạo bơm, Tông công
ty thép, Tổng công ty xi măng, Tổng công ty phân bón và hoá chất. Tổng công
ty mía đờng, Tổng công ty điện lực Việt Nam và ng ời tiêu dùng trong cả nớc.
Nhu cầu thị trờng trong nớc đa dạng và phức tạp với nhiều loại nhu cầu từ
động cơ có công suất 0,12 KW trọng lợng 3 kg/chiếc đến loại động cơ có công
suất 2500 KW trọng lợng 23 tấn/ chiếc.
Trong cùng loại động cơ công suất giống nhau có thể có tám loại với nhiều
cấp vòng bi khác nhau, kiểu lắp đặt khác nhau.
Nhu cầu từng loại khác nhau không đồng đều có những loại chỉ có một
chiếc.
Thị trờng của Công ty gồm:
Thị trờng đầu vào, nguyên vật liệu chính của Công ty là các sản phẩm của
ngành cơ khí, luyện kim nh sắt, thép, nhôm, gang và một số vật t phụ. Đầu vào
của Công ty chủ yếu mua ở trong nớc.
Thị trờng đầu ra: Hiện nay Công ty có mạng lới tiêu thụ phân bố ở 61 tỉnh,
thành phố thông qua các cửa hàng bán lẻ, cửa hàng giới thiệu sản phẩm. Nhìn
chunh thị trờng của Công ty chủ yếu là nội địa nhng hiện nay Công ty đangcó
xu hớng xuất sang một số thị trờng nớc ngoài nh Lào, Campuchia.
Đối thủ cạnh tranh của Công ty: Hiện nay đối thủ cạnh tranh lớn nhất của
Công ty là Công ty chế tạo máy Việt Nam Hungary sản xuất và kinh doanh
Đặng Văn Mạnh Lớp quản trị
chất lợng 42
7
Chuyên đề thực tập Khoa quản
trị kinh doanh
các loại sản phẩm tơng đối giống sản phẩm của Công ty. ở miền Nam là Công
ty thiết bị điện 4 sản xuất động cơ trung bình và nhỏ.
3. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức
bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm một Giám đốc và hai
phó giám đốc Công ty trực tiếp phụ trách hai lĩnh vực sản xuất và kinh doanh.
Dới Ban giám đốc là các phòng ban, các trung tâm, các xởng sản xuất.
Sơ đồ tổ chức của Công ty ( Sơ đồ 1)
Đặng Văn Mạnh Lớp quản trị
chất lợng 42
8
Chuyên đề thực tập Khoa quản
trị kinh doanh

Đặng Văn Mạnh Lớp quản trị
chất lợng 42
9
Giám đốc
Kỹ sư trưởng
Kế
toán trư
ởng
P. GĐ
kinh
doanh
P. GĐ
sản xuất
động cơ
P. GĐ sản
xuất MBA &
DV
Phòng
quản
lý chất
lượng
GĐ cơ
sở 2
Đại diện
chất lư
ợng
Phòng
kỹ
thuật
Nhà
máy
tại TP.
Hồ
Chí
MInh
Xưởng
biến thế
Phòng
tổ chức
Trung
tâm
khuôn
mẫu

thiết
bị
Xưởng
lắp
giáp
Xưởng
đúc dập
Xưởng
cơ khí
Phòng
kinh
doanh
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
kế
hoạch
P. GĐ
kinh
doanh
Chuyên đề thực tập Khoa quản
trị kinh doanh
3.1 Giám đốc.
+Chụi trách nhiệm chung vầ các mặt hoạt động của công ty.
+Chuyên sâu.
-Chiến lợc phát triển chung cảu công ty.
-Bố chí nhân sự.
-Công tác tài chính.
-Công tác kế hoạch.
-Chỉ đạo các phó GĐ, các kỹ s trởng , đại diện chất lợng.
3.2 Các phó giám đốc.
+Phó giám đốc sản xuất :Duyệt kế hoạch tác nghiệp cho các đơn vị điều
hành sản xuất,tổ chức bố chí giờ làm việc để đảm bảo kế hoạch đã đợc phê
duyệt, đôn đốc giám sát các đơn vị thực hiện các quy định về vệ sih môi trờng
,an toàn cho ngơừi lao động, thực hiện trách nhiệm quyền hạn đợc phân công.
+Phó giám đốc kinh doanh:
-Trách nhiệm chỉ đạo công tác kinh doanh gồm bao gồm tìm các biện pháp
để tăng cờng doanh thu, mua vật t đảm bảo kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm ,bảo
hành sản phẩm, tiếp nhận ý kiến khách hàng, chỉ đạo kế hoạch sản xuất sản
phẩm , phụ trách phòng kinh doanh.
-Quyền hạn:Khai thác các hợp đồng dịch vụ cho công ty ,đàm phán với các
nhà cung ứng, xoát xét các hợp đồng mua vật t, bán thành phẩm chế tạo sản
phẩm và các hợp đồng đợc giám đốc ký duyệt.
+Kỹ s trởng.
Đặng Văn Mạnh Lớp quản trị
chất lợng 42
10
Chuyên đề thực tập Khoa quản
trị kinh doanh
-Trách nhiệm chỉ đạo công tác trang thiết bị đổi mới công nghệ , phơng án
tổ chức mặt bằng sản xuất, chỉ đạo công tác kỹ thuật của công ty.
+Quyền hạn : Đề xuất kế hoạch trang thiết bị, đổi mới công nghệ , tổ chức
mắt bằng sản xuất , tổ chức các dơn vị liên quan giải quyết các vớng mắc liên
quan đế kỹ thuật , lập kế hoạch chất lợng cho các phơng án công nghệ khi đợc
giám đốc phân công.
3.3 Trởng phòng kế hoạch.
+Trách nhiệm : Xây dựng kế hoạch sản xuất cho các đơn vị trong công ty,
điều độ để đảm bảo kế hoạc đồng bộ cho sản xuất và cung cấp đủ sản phẩm
theo yêu cầu kế hoạch của phòng kinh doanh, thống kê bảo quản bán thnhf
phẩm.
+ Quyền hạn: dựa vào kế hoạch đợc duyệt xây dựng tác nghiệp cho các đơn
vị trong công ty trình giám đốc , theo dõi tính đồng bộ của các khâu trong quá
trình sản xuất , kịp thời điều chỉnh , nhắc nhỏ thủ trởng của các đơn vị thực hiện
sản xuất đồng bộ , tổ chức thống kê và bảo quản bán thành phẩm trong sản xuất
koa học và hợp lý.
3.4 Giám đốc cơ sở II.
-Ngoài trách nhiệm và quyền hạn nh giám đốc các xởng giám đốc cơ sở II
có các trách nhiệm và quyèen hạn sau:
Quyết định bổ nhiệm , miễm nhiệm khen thởng kỷ luật các chức danh quản
lý từ tổ chức trở xuống. Dựa theo phơng hớng nhiệm vụ , kinh phí đợc thông qua
tổ chức triển khai thực hiện.
3.5 Trởng phòng quản lý chất lợng.
Đặng Văn Mạnh Lớp quản trị
chất lợng 42
11
Chuyên đề thực tập Khoa quản
trị kinh doanh
+Trách nhiệm là th ký của công tác ISO, tổ chức cho đơn vị thực hiện và
duy trì hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000và quản lý hệ
thống tài liệu của hệ thống, đảm bảo các vật t , các bán thành phẩm , thành
phẩm đảm bảo đợc các yêu cầu do phòng kỹ thiật đa ra, đảm bảo tính hợp lý của
sản phẩm đa ra thị trờng.
+Quyền hạn: Đề xuất việc tổ chức triến khai xây dựng và thực hiện , duy trì
hệ thống chất lợng ,cấp phát thu hồi bảo quản các tài liệu của hệ thống, thay mặt
đại diện chất lợng, thay mặt đại diện chất lợng thu thập các báo cáo và chuẩn bị
cho cuộc họp xem xét của lãnh đạo.
3.6 Đại diện lãnh đạo về chất lợng:
chịu trách nhiệm trớc giám đốc về hoạt động của hệ thống đảm bảo chất l-
ợng .
3.7 Giám đốc các xởng chụi trách nhiệm với cấp trên về các vấn đề liên
quan đến đơn vị mình.
3.8 Các phòng ban.
- Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ hoạch toán các nghiệp vụphát
sinh trong công ty, cung cấp thông tin cần thiết cho ban giám đốc, quản lý
nguồn vốn tiền mặt.
- Phòng tổ chức phụ trách quản lý cán bộ , tuyển dụng, đoà tạo nhân
lực , lập kế hoạch tiền lơng , phân phối tiền lơng ,tiền thởng, giải quyết công
việc hành chíh văn th.
- Phòng kinh doanh có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất , kế hoạch
cung ứng vật t, đảm bảo việc mua sắm bảo quản cung cáp vật t theo yêu cầu.
Đặng Văn Mạnh Lớp quản trị
chất lợng 42
12
Chuyên đề thực tập Khoa quản
trị kinh doanh
- Phòng quản lý chất lợng : Phụ trách theo dõi , kiểm tra chất lợng
sản phẩm , theo dõi thực hiện hệ thống tiêu chuẩn chất lợng ISO 9001 2000 ,
chịu trách nhiệm đăng ký chất lợng sản phẩm với nhà nớc.
- Trung tâm khuôn mẫu và thiết bị quản lý sửa chữa đột xuất trang
đại tu máy móc thiết bị, nhà xởng chế tạo khuôn mẫu.
4. Đặc điểm về lao động.
Đến năm 2002 tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 630 ngời
trong đó:
-Nữ là 190 ngời .
-Nam là 440 ngời.
Trình độ cán bộ công nhân viên trong công ty là từ trung cấp trở nên trong
đó có 150 ngời có trinhf độ đại học.
5. Đặc điểm về máy móc thiết bị và công nghệ.
Thiết bị máy móc trong công ty chủ yếu là đợc đa vào sử dụng từ những
năm 60- 70 có nguồn gốc từ các nớc nh : Đức , Trung Quốc, Việt Nam cho đến
nay đã tơng đối lạc hậu và năng xuất thấp.
Tuổi thọ trung bình của máy móc trong công ty là 30 năm.
Tình hình máy móc thiết bị trong công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
Đặng Văn Mạnh Lớp quản trị
chất lợng 42
13
Chuyên đề thực tập Khoa quản
trị kinh doanh
Bảng số lợng máy móc thiết bị công ty Chế tạo Điện cơ.
S
TT
Tên thiết bị Số
lợng
STT Tên
thiết bị
Số lợng
1 Nhóm máy
động lực
14 11 Khoan
bàn
17
2 Nhóm máy tiện 46 12 Máy
dập
10
3 Nhóm máy tiện 9 13 Máy
uốn
2
4 Nhóm máy
phay
8 14 Máy
cắt
3
5 Máy bào 8 15 Máy
búa
2
6 Máy mài 10 16 Nhóm

7
7 Máy mài 2 đá 2 17 Các
thiết bị khác
18
8 Máy mài bavia 1 18 Máy
thử nghiệm
biến áp
7
9 Máy doa 5 19 Thiết
bị nông la
28
1
0
Khoan uốn 7 20 Máy
nghiền
2
Bảng 1
Đặng Văn Mạnh Lớp quản trị
chất lợng 42
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét