Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014
ip_panorama_3_learning_points
5
Những chức năng có thể là một loại vật liệu, máy móc, thiết bị, kết quả thử
nghiệm hoặc thiết bị đo lường, bộ phận của sản phẩm, sản phẩm, phương pháp
hoặc một quy trình sản xuất mới hoặc được cải tiến, hoặc bất kỳ đối tượng nào kể
trên. Chức năng còn có thể hiểu là cách thức sử dụng mới của một vật liệu hiện
có hoặc sự kết hợp mới giữa các chức năng đã được biết đến nhưng có những
tính năng riêng biệt mà tạo ra một kết quả mới bất ngờ.
Vì vậy, nói chung, chức năng kỹ thuật của sản phẩm chính là khả năng thực hiện
một quy trình, nhiệm vụ hoặc hoạt động thực tế. Ví dụ, chức năng mang lại sự
thoải mái hơn khi sử dụng, dễ dàng hơn trong tiêu hóa, an toàn hơn khi sử dụng,
hoặc ưu việt hơn so với sản phẩm khác về tính dễ phân hủy, bảo trì, sửa chữa,
vận chuyển, bảo quản hoặc sử dụng.
2. Sáng chế được thực hiện từ việc cải thiện chức năng của sản phẩm
Một hoặc nhiều loại đặc tính chức năng bất kỳ có thể phân biệt sản phẩm này với
sản phẩm khác.
Để cải thiện hoặc tạo ra các đặc tính chức năng, bạn thường phải cần một hoặc
nhiều sáng chế mới hoặc cải tiến có thể tích hợp vào một hoặc nhiều công nghệ
mới hoặc được cải tiến.
Tham khảo thêm 1-3: Nguồn sáng chế
1. Từ các cơ sở R&D nội bộ
Nếu doanh nghiệp của bạn có năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D) nội tại
nhất định, sau đó doanh nghiệp sẽ tạo ra công nghệ mới hoặc được cải tiến hoặc
làm thích ứng công nghệ hiện có để đáp ứng nhu cầu cần thiết.
2. Từ nhân viên tiếp thị và bán hàng
Ngay cả khi doanh nghiệp của bạn không có cơ sở R&D chính thức, nhưng một
số nhân viên của bạn làm việc ở cửa hàng có thể tạo ra những sáng chế mà
thường không được nhận ra, trong khi lại sao chép sản phẩm cạnh tranh hoặc khi
làm thích ứng cần thiết với sản phẩm của bạn vì một loạt lý do. Những ý tưởng
sáng tạo có thể đến từ bất kỳ bộ phận nào của công ty. Một nơi đặc biệt tốt để tìm
ra các sáng chế chính là những người làm công việc tiếp thị và bán hàng, những
người mà thường tiếp cận với các xu hướng thị trường và nhu cầu mới nhất của
khách hàng, và có thể đưa ra các giải pháp kỹ thuật đáp ứng những nhu cầu đó.
3. Từ bên ngoài công ty
Tuy nhiên, ngay cả khi bạn có khả năng R&D nội tại, có nhiều tình huống mà ở đó
bạn có thể phải tìm ra các sáng chế hoặc công nghệ từ bên ngoài công ty của
bạn.
6
a. Sáng chế miễn phí
Đôi khi, bạn có thể có được sáng chế một cách miễn phí, ví dụ, từ các cơ sở dữ
liệu sáng chế trực tuyến miễn phí và dễ dàng truy cập, trong đó có rất nhiều công
nghệ đã được hoặc không hề được bảo hộ tại thị trường của bạn, hoặc thời hạn
bảo hộ độc quyền sáng chế đã hết hiệu lực. Do thông tin chứa trong sáng chế là
miễn phí cho bất cứ ai sử dụng, cả trực tiếp lẫn gián tiếp, tùy thuộc vào tình trạng
pháp lý của bằng độc quyền sáng chế, cho nên bạn luôn phải thử tìm hiểu cách
này trước khi tự phát triển công nghệ đó hoặc trước khi tìm mua chúng từ bên
ngoài. Hầu hết các doanh nghiệp hiểu biết về sáng chế đều sử dụng một cách
triệt để các cơ sở dữ liệu sáng chế, ví dụ, để tìm kiếm các cơ hội để làm thích
ứng hoặc tiếp nhận sáng chế hoặc công nghệ. Ngoài ra, việc khai thác cơ sở dữ
liệu sáng chế có thể tạo cho bạn một cơ sở vững chắc để phát triển những ý
tưởng và khái niệm mới. Tuy nhiên, sự sẵn có của những thông tin hữu ích trong
cơ sở dữ liệu sáng chế phụ thuộc vào bản chất của kinh doanh hoặc lĩnh vực
công nghiệp của bạn vì một số lĩnh vực công nghệ có nhiều hoạt động sáng chế
hơn so với những lĩnh vực khác.
b. Chuyển giao quyền sử dụng
Những công nghệ hữu ích thực sự mới hoặc được cải tiến nhìn chung là không
miễn phí. Để có được sáng chế hữu ích, bạn có thể phải mua hoặc xin phép
quyền sử dụng từ người khác - những người sẵn sàng làm điều đó dựa trên các
điều khoản và điều kiện chấp nhận được theo thỏa thuận.
Tham khảo thêm 1-4: Tìm ra sáng chế
Để được cấp bằng độc quyền sáng chế, đầu tiên bạn phải nhận biết sáng chế.
Nếu bạn là một nhà doanh nghiệp kiêm nhà sáng chế thì có thể sẽ dễ dàng hơn
cho bạn trong việc nhận biết sáng chế so với việc nếu sáng chế được tạo ra một
hoặc một số nhân viên của bạn làm việc ở bộ phận R&D hoặc bởi các công nhân
ở xưởng sản xuất – là nh
ững người có nhiệm vụ cải tiến hoặc làm thích ứng một
máy móc hoặc quy trình nào đó trong cơ sở sản xuất của bạn hoặc bởi người bất
kỳ tại bộ phận tiếp thị của doanh nghiệp. Trên thực tế, bạn có thể ngạc nhiên khi
biết rằng không phải tất cả sáng chế của các doanh nghiệp lớn đều có được từ
việc nghiên cứu và triển khai (R&D) đắt đỏ dựa trên các thiết bị công nghệ hiện
đại và chi phí đáng kể về thời gian, tri thức, kỹ năng và các nguồn lực khác.
Thông thường, các kỹ sư và công nhân và, đôi khi, ngay cả nhân viên tiếp thị của
bạn cũng có thể đóng góp đáng kể vào việc phát triển sáng chế để thỏa mãn nhu
cầu nhất định trên thị trường. Nói cách khác, bất kỳ ai trong doanh nghiệp hoặc
người bán hàng, nhà cung cấp của bạn, và các đối tác kinh doanh khác đều có
thể đưa ra những ý tưởng và khái niệm mới và giúp bạn áp dụng nó vào thực
tiễn.
7
2. Các lý do để bảo hộ độc quyền sáng chế
(1) Lợi thế cạnh tranh, sức mạnh thị trường và kiếm được nhiều lợi nhuận
hơn
Khi bạn sử dụng sáng chế được bảo hộ độc quyền gắn với một công nghệ
trong doanh nghiệp của bạn thì nó phải có khả năng cải thiện sức mạnh thị
trường của bạn, tạo ra cho doanh nghiệp của bạn lợi thế cạnh tranh nhất định,
và giúp bạn kiếm được nhiều tiền hơn.
Bằng độc quyền sáng chế mang lại cho bạn sự độc quyền, đổi lại bạn phải bộc
lộ sáng chế đó một cách công khai. Ví dụ, bạn có thể tham gia triển lãm, hội
chợ hoặc một triển lãm ngành công nghiệp thương mại và trưng bày sáng chế
mà không sợ bị mất nó. Bằng độc quyền sáng chế cũng cho phép bạn tìm đến
nhà bán sỉ hay nhà phân phối và nói với họ một cách tự tin rằng không có ai
khác trên thị trường được phép sản xuất, bán, sử dụng hoặc phân phối sản
phẩm mới hoặc được cải tiến của bạn nếu không được bạn cho phép. Điều này
có thể giảm bớt hoặc loại bỏ bớt sự cạnh tranh. Nếu điều đó xảy ra thì doanh
số bán hàng sẽ tăng lên, và nếu tiếp thị đúng cách, bạn có thể tính giá cao hơn
vì đối thủ cạnh tranh của bạn bị ngăn cấm cung cấp sản phẩm tương tự. Vì vậy,
bất cứ khi nào bạn có thể sử dụng sáng chế được bảo hộ độc quyền cho một
công nghệ trong doanh nghiệp của bạn thì nó sẽ giúp bạn nâng cao sức mạnh
thị trường, tạo cho doanh nghiệp bạn một lợi thế so với đối thủ cạnh tranh, và
giúp bạn kiếm được nhiều tiền hơn.
(2) Tạo thêm nguồn thu nhập mới
Bạn có thể tạo thêm nguồn thu nhập mới bằng cách nhượng quyền sử dụng
sáng chế hoặc tốt hơn, một danh mục sáng chế của bạn.
(3) Huy động vốn và thu hút các nhà đầu tư tiềm năng
a.
Bằng độc quyền sáng chế có thể được mua, bán hoặc chuyển nhượng
quyền sử dụng.
b.
Bằng độc quyền sáng chế cũng có thể được sử dụng làm tài sản thế chấp
8
để vay vốn ngân hàng.
Bằng độc quyền sáng chế có thể thu hút các nhà đầu tư tiềm năng đến với
công ty của bạn vì họ sẽ rất vui mừng khi nhận thấy một số rào cản việc nhập
khẩu của đối thủ cạnh tranh – điều đó không những bảo vệ các khoản đầu tư
của bạn về R&D và do đó nâng cao lợi tức từ nguồn đầu tư của bạn, mà còn có
thể tạo ra thu nhập thông qua việc cho phép người khác sử dụng sáng chế của
bạn.
Hầu hết các nhà đầu tư mạo hiểm, các chủ ngân hàng đầu tư và các nhà phân
tích tài chính, cũng như các nhà đầu tư khác đều thừa nhận giá trị của bằng
độc quyền sáng chế.
(4) “Công cụ” thương lượng để bảo đảm “sự tự do kinh doanh”
Đơn đăng ký sáng chế, bằng độc quyền sáng chế hoặc danh mục sáng chế
không chỉ là tài sản tạo ra thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng mà
còn là tài sản thương mại hoặc li-xăng trao đổi có giá trị nếu sáng chế của bạn
gặp phải một sáng chế có phạm vi rộng hơn và/hoặc sáng chế bổ sung. Sáng
chế cũng có thể được sử dụng như một công cụ để mặc cả về giá trong các
cuộc thương lượng về cấp phép sử dụng với đối thủ cạnh tranh hoặc khi bạn
đang bị cáo buộc xâm phạm độc quyền sáng chế của người khác. Nói chung,
khi các cuộc thương lượng đi vào bế tắc và hai Bên đã nhất trí cho phép sử
dụng các sáng chế của nhau trong danh mục sáng chế, với mức thù lao bằng
mức tiền rất thấp hoặc gần như bằng không.
Vì vậy, một doanh nghiệp, như doanh nghiệp của bạn, có thể có được bằng
độc quyền sáng chế chỉ đơn giản là để bảo vệ chính mình trước danh mục
sáng chế của đối thủ cạnh tranh, ngay cả khi bạn không muốn hoặc có khả
năng áp dụng hành động tấn công bất kỳ bằng cách dựa vào danh mục sáng
chế của bạn. Nói cách khác, bằng độc quyền sáng chế mở rộng quyền tự do
hoạt động của bạn trên thị trường. Mục tiêu chính của chiến lược bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ là có được quyền tự do tiếp thị các sản phẩm theo kế hoạch.
Quá trình này đòi hỏi phải xác định và vô hiệu hóa nguy cơ xâm phạm độc
quyền sáng chế bất kỳ.
(5) Bán sáng chế
Sở hữu độc quyền sáng chế có nghĩa là bạn đang có một tài sản có thể trao đổi
được, do đó, có thể bán được. Thông thường, một công ty lớn sẽ không đồng ý
thậm chí chỉ là nói chuyện với bạn trừ khi bạn có một hoặc nhiều bằng độc
quyền sáng chế bảo hộ cho các công nghệ của bạn hoặc ít nhất bạn đã nộp
đơn đăng ký sáng chế. Điều đó có nghĩa là cuộc thương lượng của bạn với
9
khách hàng tiềm năng kết thúc trong thất bại. Nếu điều đó xảy ra, bạn có thể
cần đến một biện pháp để ngăn chặn bên kia ăn cắp ý tưởng của bạn, đặc biệt
khi mà một thỏa thuận bảo mật không đã được ký kết hoặc thậm chí ngay khi
một thỏa thuận như vậy được ký kết và bên kia vi phạm nó. Sở hữu độc quyền
sáng chế và do đó, bạn có quyền ngăn cấm người khác và cho phép bạn áp
dụng các hành động phòng ngừa.
(6) Quan hệ đối tác chiến lược, mua lại và sáp nhập, phát hành cổ phiếu ra
công chúng lần đầu và bán với giá cao hơn
Bằng độc quyền sáng chế hoặc danh mục sáng chế có thể tạo ra giá trị cơ bản
để thâm nhập các thị trường mới thông qua quan hệ đối tác chiến lược, hoặc
trong các vụ mua lại và sáp nhập, và để một công ty mới thành lập được niêm
yết trên thị trường chứng khoán thông qua đợt phát hành cổ phiếu ra công
chúng lần đầu (IPO) hoặc để làm cho giá của một công ty mới được thành lập
trở nên cao hơn.
Trên thực tế, một trong số những tài sản có giá trị nhất mà một công ty công
nghệ có thể có chính là danh mục sáng chế, trong đó có thể được sở hữu,
đồng sở hữu hoặc được nhượng quyền sử dụng từ những người khác.
(7)
Bán hàng kết hợp
Khi khách hàng đi đến cửa hàng để mua một sản phẩm, người đó thường
không muốn mua các sản phẩm có liên quan khác. Tương tự, khi một khách
hàng bị hấp dẫn bởi sự cải tiến về sản phẩm được bảo hộ độc quyền sáng chế,
doanh số bán hàng của các sản phẩm không được bảo hộ sáng chế có thể
cũng tăng theo. Điều này xảy ra khi sản phẩm được bảo hộ sáng chế là một bộ
phận cấu thành của một sản phẩm phức tạp hơn hoặc sản phẩm được bảo hộ
độc quyền sáng chế được bán kèm với các sản phẩm khác. Những loại bán
hàng kết hợp như vậy được biết đến là tiện ích, tài sản thế chấp, phái sinh, kết
nối hoặc bán hàng kết hợp.
(8) Các vấn đề cơ bản về ghi công và
thưởng cho nhân viên
Bằng độc quyền sáng chế cho phép bạn
ghi công và thưởng cho các nhân viên là
tác giả sáng chế của bạn.
(9) Nội dung của thương hiệu và chiến
lược tiếp thị
Không chỉ nhân viên mà cả sản phẩm của
bạn hoặc thậm chí toàn bộ doanh nghiệp của bạn có thể sử dụng bằng độc
10
quyền sáng chế hoặc danh mục sáng chế để truyền tải tín hiệu về năng lực
công nghệ cao hơn, khả năng sáng tạo lớn hơn và hiệu suất hoạt động cao
hơn trong chiến lược tiếp thị, quảng cáo và thương hiệu của bạn.
Tham khảo thêm 1-5: Các vấn đề cơ bản về bằng độc quyền sáng chế
1. Định nghĩa
Bằng độc quyền sáng chế là độc quyền do chính phủ cấp cho một sáng chế, đó
là một sản phẩm hay quy trình kỹ thuật nói chung mà đưa ra phương pháp mới
để thực hiện một việc gì đó, hoặc đưa ra một giải pháp kỹ thuật mới cho một
vấn đề cụ thể.
2. Điều kiện cấp bằng độc quyền sáng chế
Để được bảo hộ độc quyền, sáng chế phải đáp ứng ba điều kiện sau:
a. Sáng chế phải có tính mới;
b. Sáng chế phải có trình độ sáng tạo (nghĩa là không hiển nhiên đối với người
có trình độ trung bình trong lĩnh vực công nghệ có liên quan); và
c. Sáng chế phải có khả năng áp dụng công nghiệp.
3. Thời hạn bảo hộ sáng chế
Cơ quan sáng chế quốc gia hoặc khu vực có thẩm quyền cấp bằng độc quyền
sáng chế. Khi được cấp, bằng độc quyền sáng chế sẽ có giá trị pháp lý trong
thời gian tối đa 20 năm, tính từ ngày đơn đăng ký sáng chế đó được nộp, với
điều kiện là phí duy trì hiệu lực được nộp đúng thời hạn trong khoảng thời gian
đó và bằng độc quyền sáng chế không bị hủy bỏ hoặc không bị tòa án tuyên bố
vô hiệu.
4. Nguyên tắc lãnh thổ
Bằng độc quyền sáng chế là quyền có tính chất lãnh thổ, do đó hiệu lực của nó
chỉ giới hạn trong lãnh thổ địa lý của nước hoặc khu vực có liên quan mà đã cấp
bằng độc quyền sáng chế. Để nhận được sự bảo hộ sáng chế ở nước khác
hoặc khu vực khác, nhiều đơn sáng chế có thể phải được nộp tại Cơ quan sáng
chế quốc gia hoặc khu vực có liên quan trong thời hạn do pháp luật quy định.
5. Sử dụng sáng chế
Giống như chủ sở hữu của bất kỳ tài sản cá nhân nào khác, chủ sở hữu bằng
độc quyền sáng chế có quyền ngăn cấm người khác sử dụng, từ bỏ, bán sáng
chế đó, nghĩa là chuyển nhượng để lấy một khoản tiền hoặc miễn phí (tặng) và
cho phép một hoặ
c nhiều người sử dụng sáng chế trong khi vẫn giữ được
quyền sở hữu bằng cách "chuyển giao quyền sử dụng” sáng chế cho một hoặc
nhiều mục đích cụ thể, trong một thời hạn nhất định, ở một hoặc nhiều nước.
Việc chuyển giao quyền sử dụng luôn được thực hiện để đổi lấy một giá trị cụ
th
ể, có thể bằng tiền hoặc hiện vật, do các bên thoả thuận và được quy định
11
trong một hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng được ký chính thức và bằng
văn bản.
Tham khảo thêm 1-6: Vai trò của sáng chế
Sáng chế không giống như tài sản vật chất mà chúng ta đang sở hữu. Nhưng
khi bằng độc quyền sáng chế được sử dụng để bảo bộ sáng chế thì hành vi bảo
hộ đó đã biến sáng chế thành một loại tài sản tư hữu mà chủ sở hữu có thể
kiểm soát. Tuy nhiên, theo một số khía cạnh, các quyền đối với sáng chế có thể
tương đương với các quyền đối với một mảnh đất. Bằng độc quyền sáng chế
trao cho chủ sở hữu quyền pháp lý, giống như đối với mảnh đất, nhằm ngăn
cấm tất cả người khác xâm phạm sáng chế, giống như chủ sở hữu của mảnh
đất có quyền ngăn cấm kẻ trộm xâm nhập, sử dụng hoặc chiếm đoạt mảnh đất
của mình.
Tuy nhiên, không giống như quyền đối với mảnh đất, bằng độc quyền sáng chế
không trao cho chủ sở hữu quyền sử dụng sáng chế được bảo hộ mà là quyền
ngăn cấm hoặc ngăn chặn người khác sử dụng sáng chế. Nguyên nhân của
việc này chính là sáng chế được dựa trên ý tưởng mà đang được bảo hộ độc
quyền sáng chế bởi người khác, và các bằng độc quyền sáng chế khác vẫn
đang có hiệu lực pháp lý. Nói cách khác, tình trạng này là kết quả của việc các
sáng chế được bảo hộ độc quyền tiếp tục được cải tiến theo cách mới và không
hiển nhiên sẽ trở thành sáng chế được bảo hộ độc quyền. Vì vậy, trong khi ranh
giới của hai mảnh đất không bao giờ chồng lên nhau thì quyền của các chủ sở
hữu sáng chế có thể chồng lên nhau.
Nói cách khác, bằng độc quyền sáng chế trao cho chủ sở hữu “độc quyền để
ngăn cấm người khác” nhưng không phải “sự tự do sử dụng” sáng chế được
bảo hộ. Vì vậy, bằng độc quyền sáng chế cho phép chủ sở hữu quyền độc ngăn
cấm hoặc ngăn chặn người khác chế tạo, sử dụng, chào bán, bán hoặc nhập
khẩu sản phẩ
m hoặc quy trình.
NỘI DUNG 2: Đơn đăng ký sáng chế
1. Đánh giá khả năng bảo hộ của sáng chế
Bạn không có nghĩa vụ phải thực hiện việc tra cứu tình trạng kỹ thuật trước khi nộp
đơn đăng ký sáng chế, và quả thật, không phải tất cả đơn đều được kiểm tra trước
thông qua việc tra cứu vì thiếu thời gian hoặc không thể tiếp cận được các phương
tiện tra cứu sáng chế vì lý do chi phí cao hoặc các lý do khác. Ví dụ, b
ạn không có
thể có thời gian để thực hiện các công việc này nếu nhận thấy sáng chế có thể
được bảo hộ độc quyền trong khi thực hiện việc sắp xếp các sáng chế ngay trước
khi đưa một sản phẩm mới ra thị trường. Tuy nhiên, nếu bạn có thể thực hiện
12
được việc tra cứu tình trạng kỹ thuật thì việc đó có thể giúp bạn quyết định xem
liệu có nộp đơn đăng ký sáng chế hay không, và liệu có cải tiến thêm đối với sáng
chế hay không để nhận được sự bảo hộ sáng chế mạnh hơn. Bạn có thể tiến hành
việc tra cứu tình trạng kỹ thuật tại nhà bằng cách sử dụng các cơ sở dữ liệu sáng
chế trực tuyến và phi trực tuyến miễn phí, và các nguồn thông tin kỹ thuật dưới
dạng văn bản khác. Hoặc, nếu có kinh phí, bạn có thể sử dụng dịch vụ của các
nhà cung cấp dịch vụ tra cứu sáng chế mà bạn phải trả tiền.
Tham khảo thêm 2-1: Các vấn đề cần xem xét
1. Khi bạn đánh giá khả năng bảo hộ cho một sáng chế, bạn cần xem xét các
vấn đề sau:
2. Có thị trường cho sáng chế, công nghệ hoặc sản phẩm có chứa trong đó
hay không?
3. Những lựa chọn thay thế cho sáng chế là gì, và so với sáng chế của bạn thì
chúng như thế nào?
4. Sáng chế có hữu ích trong việc cải tiến sản phẩm hiện có hoặc phát triển
sản phẩm mới không? Nếu có, sáng chế có phù hợp với chiến lược kinh
doanh của công ty hay không?
5. Có những người nhận li-xăng hoặc nhà đầu tư tiềm năng sẽ sẵn sàng đưa
sáng chế ra thị trường không?
6. Làm thế nào để định giá được sáng chế đối với doanh nghiệp của bạn và
đối thủ cạnh tranh?
7. Có dễ "bẻ khóa" sáng chế từ sản phẩm của bạn hoặc để "sáng chế ra
những thứ tương t
ự" hay không?
8. Khả năng sáng chế của những người khác, đặc biệt là đối thủ cạnh tranh
thế nào và họ đã sáng chế được những gì?
9. Lợi nhuận kỳ vọng từ vị trí độc quyền trên thị trường có đáp ứng được các
chi phí để bảo hộ sáng chế hay không?
10. Những nội dung gì của sáng chế có thể được bảo hộ bởi một hoặc nhiều
bằ
ng độc quyền sáng chế, phạm vi bảo hộ của những sáng chế này là như
thế nào và việc bảo hộ có mang lại sự bảo hộ hữu ích về thương mại hay
không?
11. Có dễ dàng xác định hành vi xâm phạm các quyền đối với sáng chế không
và bạn đã sẵn sàng đầu tư thời gian và nguồn lực tài chính để thực thi bằng
độc quyền sáng chế của bạn hay không?
2. Quyết định có nên bảo hộ sáng chế không
Hãy nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định liệu có tốt hơn cho doanh
13
nghiệp khi giữ sáng chế như là bí mật thương mại hoặc bảo hộ độc quyền cho
sáng chế. Không nên để ngỏ quyết định này cho các kỹ sư hoặc cố vấn pháp lý, vì
họ không thể có được cái nhìn tổng thể cần thiết về các mục tiêu kinh doanh để
đưa ra một quyết định đúng đắn.
Nếu giữ sáng chế bí mật, có thể phải áp dụng tất cả biện pháp cần thiết được cho
là phù hợp với hoàn cảnh để bảo đảm rằng thông tin về sáng chế được tiết lộ cho
những nhân viên có liên quan và những người đó phải chịu trách nhiệm giữ bí mật.
Điều này sẽ giảm đến mức tối thiểu khả năng bộc lộ thông tin một cách vô tình cho
đối thủ cạnh tranh và cho những nhân viên mà không cần phải biết về sáng chế.
Việc giữ bí mật là điều tối quan trọng vì khi bị mất, thì bí mật thương mại không thể
lấy lại được ở hầu hết các quốc gia.
Ở một số nước, giải pháp hữu ích cũng là một sự lựa chọn mà bạn có thể xem xét
trước khi đăng ký sáng chế.
Tìm hiểu thêm: Giải pháp hữu ích
Một số đặc điểm của giải pháp hữu ích là:
1. Các điều kiện để cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích ít nghiêm ngặt hơn,
cụ thể là điều kiện về “trình độ sáng tạo" có thể thấp hơn hoặc không có;
2. Thủ tục cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích thường nhanh hơn và đơn
giản hơn so với thủ tục cấp bằng độc quyền sáng chế;
3. Lệ phí đăng ký và lệ phí duy trì hiệu lực bằng độc quyền giải pháp hữu ích
thường thấp hơn so với bằng độc quyền sáng chế;
4. Thời hạn bảo hộ tối đa của giải pháp hữu ích thường ngắn hơn nhiều so với
bằng độc quyền sáng chế;
5. Ở một số nước, giải pháp hữu ích có thể bị giới hạn trong một số lĩnh vực
công nghệ nhất định và chỉ bảo hộ
sản phẩm (mà không bảo hộ quy trình sản
xuất); và
6. Thông thường, đơn đăng ký giải pháp hữu ích hoặc giải pháp hữu ích được
bảo hộ có thể được chuyển đổi thành đơn đăng ký sáng chế thông thường.
Có thể có phương án thứ ba là công bố mang tính chất phòng vệ. Bạn có thể
công bố sáng chế của bạn nếu thấy không đáng để đăng ký sáng chế và đồng
thời, bạn muốn ng
ăn chặn người khác đăng ký sáng chế đó.
3. Chuẩn bị đơn đăng ký sáng chế
(1) Bản mô tả chi tiết sáng chế
Bản mô tả chi tiết sáng chế phải bao gồm:
a. Thông tin kỹ thuật chi tiết về các đặc điểm của sáng chế được yêu cầu bảo
hộ;
14
b. Cách thức sáng chế được sản xuất hoặc được thực hiện; và
c. Việc áp dụng sáng chế trong công nghiệp và thương mại.
Tham khảo thêm 2-2: Các nội dung chính của đơn đăng ký sáng chế
Đơn đăng ký sáng chế có nhiều phần, ví dụ, tên sáng chế, thông tin thư mục và
bản tóm tắt sáng chế. Tuy nhiên, với mục đích hiện tại của chúng ta, thì hai phần
quan trọng nhất của đơn đăng ký sáng chế là bản mô tả chi tiết sáng chế và "yêu
cầu bảo hộ” mà thường nằm ở phần cuối của bản mô tả. Bản mô tả phải bộc lộ
sáng chế bằng các từ ngữ rõ ràng và chính xác.
Thông thường, bản mô tả phải có hình ảnh minh họa cho những ý tưởng hoặc
khái niệm mới bằng các ví dụ cụ thể để giải thích cách thức hoạt động hoặc áp
dụng sáng chế trong thực tiễn, nhằm cho phép người có trình độ trung bình trong
lĩnh vực công nghệ có liên quan có thể hiểu được sáng chế được yêu cầu bảo hộ
và sử dụng các thông tin kỹ thuật chứa trong bản mô tả sáng chế để thực hành
hoặc lặp lại sáng chế mà không cần phải thử nghiệm nhiều lần.
Kết thúc mỗi bản mô tả chi tiết sáng chế, thường có một hoặc một số kết luận,
được gọi là “yêu cầu bảo hộ”, trong đó xác định rõ ràng và cụ thể sáng chế. Mỗi
điểm yêu cầu bảo hộ thường là một câu duy nhất, với một danh mục các yếu tố
(hoặc danh mục các bước trong một phương pháp hoặc quy trình bảo hộ) và giải
thích cách thức hoạt động của sáng chế. Thông thường, hầu hết các yếu tố riêng
biệt của yêu cầu bảo hộ là cũ! Yếu tố mới có thể chỉ là sự kết hợp các yếu tố cũ
hoặc một số cũ và một số mới. Ngoài ra, ở một số nước, một điểm yêu cầu bảo
hộ có thể là phương pháp sử dụng mới của một sản phẩm cũ, hoặc có thể là việc
đơn giản hóa một sản phẩm hoặc quy trình đã biết.
(2) Yêu cầu bảo hộ
a.
Vai trò của yêu cầu bảo hộ
Các điểm yêu cầu bảo hộ tạo ra ranh giới của sáng chế bằng các từ ngữ.
Yêu cầu bảo hộ là trái tim của sáng chế; tuy vậy, bản mô tả là rất quan trọng
và cả các hình vẽ có thể cũng là rất quan trọng.
Ví dụ, các điểm yêu cầu bảo hộ sẽ tạo ra ranh giới cho sáng chế của bạn
bằng các từ ngữ, giống như một hàng rào để xác định phạm vi mảnh đất
của bạn. Nếu bản mô tả không bao gồm một số đặc điểm kỹ thuật có trong
yêu cầu bảo hộ thì các đặc điểm kỹ thuật đó sẽ không được bảo hộ bởi
bằng độc quyền sáng chế. Do đó, tất cả các đặc điểm kỹ thuật đó sẽ trở
thành một bộ phận của "tình trạng kỹ thuật” mà có thể được người khác sử
dụng mà không cần bạn cho phép, và bạn sẽ không thể làm bất cứ điều gì
về việc này.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét