Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

lập quy hạch đô thị thành phố Hải Phòng

- Vùng nghiên cứu có vị trí tiếp giáp với sông Cửa Cấm, sông Bạch Đằng
nên rất thuận tiện cho việc giao lu vận tải bằng đờng sông, đờng biển tới
các vùng trong cả nớc và quốc tế.
- Tiếp giáp với tuyến đờng QL10 cũ qua cầu Bính đang đợc đầu t xây
dựng, do đó có thuận về giao thông đờng bộ với các vùng trong thành
phố, với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh vùng Duyên hải Bắc Bộ.
- Nền địa hình bằng phẳng, rất thuận lợi cho việc đầu t xây dựng một đô
thị mới hiện đại.
- Giao thông đờng thuỷ rất thuận lợi do có hệ thống sông Cấm và sông
Ruột Lợn bao quanh.
- Giao thông đờng không thuận lợi nhờ liên kết với sân bay Cát Bi.
b. Những yếu tố tự nhiên bất lợi tác động đến sự phát triển đô thị:
- Nền địa hình khu vực thấp, cao độ bình quân 2,6m.
- Nền địa chất công trình yếu.
- Thờng xuyên chịu tác động của gió, bão.
- Độ nhiễm mặn lớn.
- áp lực sa bồi tại cửa sông lớn: 130 triệu m
3
/năm.
- Thuỷ triều biến động từ 1-5m.
1.3 Hiện trạng dân số và lao động:
- Tổng dân số toàn vùng: 25.185 ngời
Trong đó: + Nam: 12.239 ngời (48,6%)
+ Nữ : 12.946 ngời (51,4%)
- Số hộ: 6.310 hộ
- Tổng số lao động: 12.487 (49,58% dân số)
Trong đó: Nông nghiệp : 10.857 (87% tổng số lao động)
Phi nông nghiệp : 1.630 (13% tổng số lao động)
1.4. Hiện trạng hạ tầng xã hội:
Vùng quy hoạch nằm trong địa bàn của quận Hải An và huyện Thuỷ
Nguyên:
* Tại huyện Thuỷ Nguyên bao gồm các xã: Hoa Động, Tân Dơng, Dơng
Quan, An L, Trung Hà, Thuỷ Triều và một phần đảo Vũ Yên
* Tại quận Hải An: một phần đảo Vũ Yên
Trong đó có 3 trung tâm hành chính của 3 xã là Hoa Động, Tân Dơng và D-
ơng Quan bao gồm trụ sở UBND xã, trạm y tế, trờng học, đài liệt sỹ, các công trình
văn hoá và 2 đơn vị quân đội.
1.5. Hiện trạng sử dụng đất:
a. Đánh giá tổng hợp hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất tự nhiên trong vùng quy hoạch: 3.487,6 ha đợc đánh giá
qua bảng sau:
STT Loại đất Diện tích Tỷ lệ chiếm đất
1 Đất công trình công cộng 4,58 0,13%
2 Đất dân c 240,72 6,9%
3 Đất giáo dục 3,97 0,11%
4 Đất quân sự 16,71 0,48%
5 Đất đình chùa di tích 1,49 0,04%
6 Đất công nghiệp kho tàng 2,52 0,07%
7 Đất bãi sú thuỷ sản 675,55 19,37%
8 Đất ruộng 612,14 17,55%
9 Đất cỏ, vờn tạp 325,31 9,33%
10 Đất nghĩa địa 6,46 0,19%
11 Sông hồ ao 768,54 22,04%
12 Nuôi thuỷ sản 801,37 22,98%
13 Đất giao thông 28,25 0,81%
Tổng 3487,61 100%

b. Quỹ đất hình thành và phát triển đô thị:
Qua bảng thống kế trên cho thấy quỹ đất hình thành và phát triển đô thị chủ
yếu là đất sản xuất nông nghiệp và đầm hồ nuôi trồng thuỷ sản.
1.6. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
1.6.1. Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:
a. Hiện trạng nền xây dựng:
Phạm vi nghiên cứu có địa hình bằng phẳng, cao độ nền thấp có độ dốc dọc
từ Bắc xuống Nam.
- Khu dân c làng xóm: 3,2-3,5m
- Khu vực trồng màu và lúa: 2,7-2,9m
- Khu đầm nuôi trồng thuỷ sản: 2,2-2,5m
- Khu bãi sú vẹt ven sông: 1,7-2,0m
b. Hiện trạng thoát n ớc:
Do đặc điểm các khu dân c sống xen canh, xen c với các khu vực đồng màu
và ruộng trũng nên nớc mặt đợc thoát tự nhiên vào các hệ thống tiêu thuỷ nông.
Hệ thống kênh thuỷ nông bao gồm các kênh cấp I, cấp II và các đầm trữ n-
ớc. Thông qua đê quốc gia và cống ngăn triều, nớc mặt đợc tiêu ra sông khi nớc
triều xuống.
- Chiều dài các kênh cấp I L = 17,5 km
- Chiều dài các kênh cấp II L = 14,0 km
Hệ thống đê quốc gia:
- Cao trình mặt đê: 6,0-6,2m
- Bề rộng mặt đê: B=3,0m
Chiều dài tuyến đê trong phạm vi nghiên cứu L=11km
Hệ thống cống ngăn triều: dọc tuyến đê quốc gia có 6 cống ngăn triều: Cống
Lâm Động, Bính Động, Tân Dơng, Dơng Quan, Sáu Phiên, Thuỷ Triều.
1.6.2. Hiện trạng giao thông:
Hệ thống giao thông gồm:
- Tuyến QL10 đi qua khu vực nghiên cứu có chiều dài: L=2400m, mặt cắt
ngang B =17m.
- Các tuyến đờng đi qua các xã, thôn có chiều dài khoảng 20km đã đợc nâng
cấp, mặt đờng phần lớn đợc thấm nhập nhựa.
+ Tuyến máng nớc: L=2300m B=8,5m
+ Tuyến Hoa Động: L=1850m B=14,0m
+ Tuyến Tân Dơng-Dơng Quan: L=2600m B=10,0m
+ Tuyến An L: L=1700m B=10,0m
+ Tuyến Thuỷ Triều: L=1000m B=9,0m
- Các tuyến đờng đi trong thôn phần lớn đợc bê tông hoá có bề rộng 2-3m
- Giao thông tĩnh: bến đỗ xe tại bến Bính
1.6.3. Hiện trạng hệ thống cấp n ớc:
Nguồn nớc: do đăc điểm địa hình dân c sống theo làng xóm nên nguồn nớc
sinh hoạt chủ yếu là giếng khơi và nớc ma.
- Riêng Bộ t lệnh vùng 1 Hải quân nớc sinh hoạt đợc lấy từ giếng khoan tại
núi Đèo, cấp bằng đờng ống phi 100.
- Khu vực quân đội gần bến Bính nớc sinh hoạt dùng từ dùng giếng khoan
hoặc mua nớc của công ty cấp nớc.
Nhìn chung nguồn nớc cấp sinh hoạt rất hạn chế, chất lợng nớc không đảm
bảo vệ sinh. Phần lớn các giếng khơi là nớc mặt và bị ô nhiễm do đó đã gây ảnh h-
ởng xấu đến sức khoẻ của dân sinh trong vùng.
1.6.4. Hiện trạng thoát n ớc bẩn và vệ sinh môi tr ờng:
Nớc thải sinh hoạt đợc sử dụng cho trồng hoa màu, hoặc tự thấm; rác thải
sinh hoạt cha có hệ thống thu gom.
1.6.5. Hiện trạng cấp điện:
a. Nguồn điện:
Nguồn điện cấp cho khu vực Bắc sông Cấm đợc lấy từ trạm biến áp
110/35KV-20MPA Thuỷ Nguyên 1 thông qua hai trạm biến áp trung gian
35/10KV Thuỷ Nguyên và Thuỷ Sơn với tổng công suất 2 trạm là 11400KVA.
b. L ới điện:
Trong khu vực chỉ dùng 1 cấp điện trung áp 10KV với tổng chiều dài đờng
dây là : 15km và 21 trạm biến áp phụ tải 10/0,4KV với tổng dung lợng là
3055KVA.
Tóm lại về nguồn điện, các trạm biến áp nguồn hiện có không thể đáp ứng
nhu cầu điện của một đô thị mới nên cần bổ sung thêm nguồn mới. Về lới điện cần
thay lới điện áp 10KV bằng lới điện áp 22KV, đây là việc cần thiết để đáp ứng yêu
cầu điện sinh hoạt cho khu đô thị mới.
1.7. Đánh giá tổng hợp hiện trạng và tự nhiên:
1.7.1. Đánh giá chung:
Khu đô thị Bắc sông Cấm đợc nghiên cứu đầu t phát triển trong vùng thuần
nông nghiệp với cơ cấu hành chính là các xã thuộc huyện Thuỷ Nguyên.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trong vùng cha hình thành.
- Giao thông có tuyến QL10 và các đờng liên xã, liên thôn.
- Thoát nớc ma và nớc bẩn trong khu dân chủ yếu là tự thấm hoặc chảy ra
ao hồ kênh mơng thuỷ lợi.
- Hệ thống cấp nớc cha có, chủ yếu dùng nớc giếng và nớc ao hồ.
- Cấp điện chủ yếu dùng cho sản xuất nông nghiệp.
1.7.2. Ưu điểm:
- Địa hình khu đất bằng phẳng, hầu nh không có đặc điểm đặc biệt liên quan
tới địa hình, đất đai, hệ thống sông ngòi hoặc sinh thái.
- Quỹ đất xây dựng dồi dào là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển một đô
thị mới hiện đại.
- Đợc xác định là vùng đô thị trung tâm thành phố nên sẽ đợc u tiên sử dụng
các nguồn cấp điện, thoát nớc và xử lý rác thải.
1.7.3. Nh ợc điểm:
- Vùng quy hoạch cách đô thị hiện có bởi dòng sông Cấm, mối quan hệ giao
lu bị hạn chế do vậy việc hình thành một đô thị trung tâm thành phố mới phải đi
đôi với việc đầu t xây dựng các cầu qua sông Cấm.
- Bờ Bắc sông Cấm là vùng bồi do vậy hạn chế tới việc phát triển hệ thống
cảng.
- Chi phí ban đầu phải lu ý tới việc rà phá bom mìn.
- Về địa giới hành chính: khu đô thị cắt qua nhiều xã hiện có của huyện
Thuỷ Nguyên dẫn đến phức tạp trong khâu điều chỉnh địa giới hành chính.
Ch ơng II : cơ sở hình thành và phát triển khu đô thị Bắc
sông Cấm
2.1. Những yếu tố tiền đề hình thành và phát triển đô thị của vùng:
Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020
đã khẳng định việc hình thành và phát triển một đô thị mới tại khu vực Bắc sông
Cấm có chức năng là khu trung tâm của nhóm đô thị Hải Phòng với các u thế lựa
chọn sau:
- Có vị trí địa lý thuận lợi, là cửa ra vào giao lu liên vùng và quốc té bằng đ-
ờng biển.
- Có quỹ đất phát triển dồi dào và không gian cảnh quan mở rộng.
- Có vị thế phong thuỷ.
- Mật độ xây dựng hiện nay không cao nên phần nào tiết kiệm đợc chi phí di
chuyển, đền bù giải phóng mặt bằng, là điều kiện thuận lợi để xây dựng mới một
đô thị trung tâm hiện đại.
- Có khă năng phục vụ cho nhân dân ngoại thị và các khu vực khác trong
vùng Duyên hải Bắc Bộ bởi hệ thống giao thông đờng bộ, đờng thuỷ, đờng không
thuận lợi.
- Trung tâm thành phố Hải Phòng còn là trung tâm của vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ, do vậy phải có đủ quy mô, có đủ khả năng lan toả tác động trực tiếp
đến quá trình phát triển đối với vùng đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Bắc Bộ.
- Theo điều chỉnh quy hoạch chung thành phố vùng nghiên cứu còn là đầu
mối giao thông quan trọng nh đờng bộ (cầu Bính 1, cầu Bính 2 và cầu Vũ Yên,
tuynen đi Đình Vũ), đờng thuỷ qua sông Cấm.
2.2. Tính chất đô thị:
Khu đô thị Bắc sông Cấm là một khu đô thị mới chứa đựng quận trung tâm
của thành phố Hải Phòng. Tại đây có các chức năng là trung tâm hành chính, chính
trị và các trung tâm tiện ích công cộng của thành phố và của vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ. Ngoài ra địa bàn quận còn có đảo Vũ Yên thuận lợi cho việc tổ chức
các chức năng công viên vui chơi, giải trí, TDTT và nghỉ dỡng
Do vậy tính chất đô thị khu đô thị Bắc sông Cấm là:
- Trung tâm hành chính, chính trị và tiện ích công cộng thành phố Hải
Phòng.
- Trung tâm văn hoá TDTT, cây xanh, vui chơi giải trí kết hợp nghỉ dỡng của
thành phố Hải Phòng và vùng Duyên hải Bắc Bộ (công viên Vũ Yên).
- Là khu ở đô thị.
2.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đ ợc áp dụng:
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong đồ án đợc sử dụng theo tiêu chuẩn đô
thị loại I nh điều chỉnh quy hoạch tổng thể đô thị Hải Phòng đến năm 2020 đã quy
định.
2.3.1. Các chỉ tiêu về đất đai:
- Đất đô thị tính đến năm 2005 là 120 m
2
/ngời.
- Đất đô thị tính đến năm 2020 là 150 m
2
/ngời.
- Đất dân dụng tính đến năm 2005 là 65 m
2
/ngời.
- Đất dân dụng tính đến năm 2020 là 70 m
2
/ngời.
- Chỉ tiêu 2 m
2
đất trung tâm/ ngời.
- Trong toàn khu đô thị sẽ tổ chức cắc trung tâm dịch vụ của 3 cấp phục
vụ: cấp hàng ngày, cấp định kỳ và cấp không thờng xuyên.
- Cơ cấu phân bổ đất đai cho các khu chức năng chính trong trung tâm đợc
xác đinh nh sau:
+ Đất thơng nghiệp: 17-19%
+ Đất văn hoá, TDTT, cây xanh: 11-15%
+ Đất giải trí ăn uống: 4-5%
+ Đất dịch vụ: 3-5%
+ Đất hành chính chính trị: 7-8%
+ Đất nhà ở trong khu trung tâm: 10-20%
+ Đất sân, đờng: 20-23%
2.3.2. Chỉ tiêu cây xanh:
- Chỉ tiêu diện tích chung toàn đô thị đạt 12-15 m
2
/ngời
2.3.3. Chỉ tiêu kho tàng phục vụ đô thị:
- Chỉ tiêu diện tích khu kho tàng công cộng là 3 m
2
/ngời
2.3.4. Giao thông:
- Chỉ tiêu đất giao thông trong khu dân dụng là 10-20 m
2
/ngời với tỉ lệ
chiếm đất 20-25%.
- Giao thông tĩnh chiếm 4-5% diện tích đất giao thông.
2.3.5. Chuẩn bị kỹ thuật đô thị:
- Cao độ san nền trung bình tại vùng đô thị là 4,3 m
- Tách riêng 2 hệ thống thoát nớc ma và nớc thải.
2.3.6. Cấp n ớc:
- Nớc dùng cho sinh hoạt:
Đến năm 2010 là 150 lít/ngày đêm, đảm bảo cho 85% dân số đô thị.
Đến năm 2020 là 180 lít/ngày đêm, đảm bảo cho 100% dân số đô thị
- Nớc dùng cho công cộng = 10% QSH
- Nớc dùng cho thơng mại = 18%QSH
- Nớc thất thoát rò rỉ = 20% QSH
- Nớc phục vụ bản thân nhà máy = 6% QSH
2.3.7. Thoát n ớc bẩn và vệ sinh môi tr ờng:
- Tiêu chuẩn thoát nớc thải sinh hoạt tính bằng 80% chỉ tiêu cấp nớc.
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt:
Đến năm 2010 là 0,8 kg/ngời/ngày.
Đến năm 2020 là 1,2 kg/ngời/ngày.
2.3.8. Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện dân dụng: 670W/ngời.
- Chỉ tiêu cấp điện công cộng: 70-80W/ngời.
2.3.9. Thông tin liên lạc:
Đến năm 2005: 12-15 máy/100 dân.
Đến năm 2010: 18-20 máy/100 dân.
Đến năm 2020: 22-25 máy/100 dân.
2.3.10. Xác định quy mô dân số đô thị:
Theo quy hoạch tổng thể đô thị Hải Phòng đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê
duyệt, vùng đô thị đợc tính toán là khu đô thị nằm về phía Đông của tuyến cầu
Bính 1- đờng QL10, có quy mô diện tích la 3487,61 ha. Việc xác định quy mô dân
số đô thị đợc tính toán theo sức chứa của đô thị phù hợp với các đặc trng, các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật đã nêu trên.
- Dân số hiện trạng: 25.185 ngời
- Chỉ số diện tích đất dân dụng hiện trạng: 88 m
2
/ngời
- ổn định dân c hiện có với chỉ tiêu: 65 m
2
/ngời
- Dự kiến chỉ tiêu đất dân dụng trong vùng quy hoạch phát triển mới là 65
m
2
/ngời.
- Diện tích đất dân dụng đợc xác định là : 575 ha.
Quy mô dân số đô thị theo tính toán sức chứa: 88.461 ngời.
Lựa chọn quy mô dân số cho vùng đô thị là:90.000 ngời
Ch ơng III : Nội dung quy hoạch chi tiết khu đô thị bắc
sông Cấm.
3.1. Những quan niệm và nguyên tắc phát triển:
3.1.1. Quan niệm phát triển:
- Tạo lập một đô thị mới của nhóm đô thị Hải Phòng tiến tới là trung tâm của
vùng duyên hải Bắc Bộ.
- Là đô thị hiện đại có tầm cỡ khu vực với chất lợng cuộc sống, môi trờng
làm việc, hạ tầng kỹ thuật và xã hội hiện đại văn minh.
- Là hình ảnh mới về thành phố cảng thông qua sự phối hợp phát triển hài
hoà giữa đô thị hiện có với đô thị mới hiện đại, là đối trọng với khu đô thị cũ.
- Đô thị mới sẽ là chất xúc tác cho việc hoàn thiện và phát triển kinh tế, xã
hội của Hải Phòng và của vùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ.
3.1.2. Nguyên tắc phát triển:
- Gắn kết hài hoà giữa cơ cấu bố cục khu đô thị mới với cơ cấu chung toàn
thành phố.
- Phát triển đô thị theo chơng trình và dự án đầu t đợc sắp xếp theo thứ tự u
tiên có trọng điểm.
- Các khu chức năng trong từng vùng đô thị phải đảm bảo các yêu cầu về vệ
sinh môi trờng, cảnh quan thuận tiện. Xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ
thuật đồng bộ và hiện đại, đảm bảo mục tiêu xây dựng và phát triển đô thị bền
vững.
- Các công trình di tích lịch sử, văn hoá, tôn giáo, tín ngỡng và các công trình
kiến trúc có giá trị, đều đợc giữ lại tôn tạo và bảo vệ. Việc quản lý duy tu, cải tạo,
tôn tạo, sửa chữa, xây dựng và sử dụng các công trình này phải tuân thủ các quy
định của pháp lệnh bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh.
- Các công trình an ninh, quốc phòng đợc giữ lại hợp lý. Việc bố cục đồng bộ
các khu chức năng đô thị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo các yêu cầu về
an ninh, quốc phòng.
3.1.3. Những ý t ởng phát triển:
- Phát triển mở rộng đô thị và tạo thêm nhiều việc làm.
- Nâng cao chất lợng cuộc sống và môi trờng xung quanh cho ngời dân.
- Thu hút và khuyến khích đầu t trong nớc và quốc tế vào xây dựng khu đô
thị mới Bắc Sông Cấm.
- Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng làm nòng cốt cho xây dựng và phát triển khu
đô thị mới.
- Đáp ứng nhu cầu phát triển trong quá trình đô thị hoá mạnh mẽ của thành
phố.
- Tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội cho thành phố Hải Phòng và vùng
Duyên hải Bắc bộ.
3.2. Cơ cấu tổ chức quy hoạch phát triển không gian:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét