TSCĐ có nhiều loại, mỗi loại có những đặc điểm về tính chất khác nhau và đợc sử
dụng trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau nh máy móc thiết bị trong xí
nghiệp công nghiệp khác với máy móc thiết bị trong xí nghiệp xây lắp Để thuận tiện cho
công tác quản lý TSCĐ và tổ chức hạch toán TSCĐ một cách khoa học và hợp lý ngời ta
tiến hành phân loại TSCĐ.
Phân loại TSCĐ khoa học và hợp lý là cơ sở để tiến hành công tác kế toán thống kê
TSCĐ đợc chính xác nhằm tăng cờng việc quản lý TSCĐ theo từng loaị hiện có, để lập kế
hoạch đầu t trang bị hoặc đổi mới TSCĐ, tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ vào từng
đối tợng sử dụng và sử dụng nguồn hình thành từ việc trích khấu hao.
Có nhiều cách phân loại nh sau :
a. Phân loại theo hình thái biểu hiện :
Theo cách phân loại này, TSCĐ đợc chia làm 12 loại nh sau:
1. Nhà cửa, vật kiến trúc.
2. Máy móc thiết bị .
3. Phơng tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn.
4. Thiết bị dụng cụ quản lý
5. Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
6. Tài sản cố định phúc lợi.
7. TSCĐ khác.
Ngoài ra giống nh cách phân loại của kế toán Pháp, theo chế độ kế toán 1141 ban
hành ngày 1/1/1995 TSCĐ đợc chia làm 2 loại sau :
- TSCĐ hữu hình.
- TSCĐ vô hình.
*. TSCĐ hữu hình: là TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và
thời gian sử dụng theo chế độ qui định bao gồm :
+ Đất.
+ Nhà xởng, vật kiến trúc.
+ Máy móc thiết bị.
5
+ Phơng tiện vận tải truyền dẫn.
+ Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý.
+ Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
+ Tài sản cố định hữu hình khác khác.
Hiện nay theo quyết định số 1062 TC/QĐ của Bộ Trởng Bộ Tài chính có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/01/1997 thì TSCĐ hữu hình phải có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên
và thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
TSCĐ vô hình bao gồm : TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, nhng
xác định đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ
hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
+ Quyền sử dụng đất.
+ Chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất.
+ Bằng phát minh sáng chế.
+ Chi phí nghiên cứu phát triển.
+ Lợi thế thơng mại.
+ Tài sản cố định vô hình khác.
b. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu :
Theo cách này, tài sản đợc phân chia thành 2 loại :
- TSCĐ tự có.
- TSCĐ thuê ngoài.
- TSCĐ tự có: Là những TSCĐ đợc đầu t, mua sắm bằng nguồn vốn XDCB có thể
do ngân sách cấp, hoặc vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổ xung, nguồn vốn liên
doanh đợc quyền sử dụng lâu dài trong DN và đợc ghi vào Bảng tổng kết tài sản.
6
- TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ đi thuê ở đơn vị khác và đợc sử dụng trong
một thời gian nhất định theo hợp đồng kinh tế đã ký. Đối với tài sản này doanh nghiệp chỉ
có quyền quản lý và sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết do đó
doanh nghiệp phải có trách nhiệm quản lý và sử dụng, đồng thời phải tổ chức hạch toán
trên tài khoản và sổ kế toán riêng. Không phản ánh giá trị của TSCĐ đi thuê vào bảng
tổng kết tài sản của doanh nghiệp.
TSCĐ đi thuê bao gồm :
+ TSCĐ thuê hoạt động.
+ TSCĐ thuê tài chính.
Việc phân loại này giúp cho việc hạch toán và quản lý TSCĐ chặt chẽ, chính xác,
thúc đẩy sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả.
c. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
Theo cách phân loại này toàn bộ TSCĐ chia thành các loại sau :
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (Nhà nớc cấp, cấp trên cấp ).
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn vay (Vay ngân hàng, vay khác .)
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn tự bổ xung của đơn vị (Bằng quỹ phát triển
sản xuất, quỹ phúc lợi .)
- TSCĐ nhận liên doanh liên kết từ các đơn vị trong và ngoài nớc.
d. Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Đây là TSCĐ đang thực tế sử dụng trong
các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những TSCĐ này bắt buộc phải tính khấu
hao vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ hành chính sự nghiệp: Là TSCĐ của các đơn vị hành chính sự nghiệp (nh
đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế, văn hoá, thể thao )
7
- TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ của đơn vị sử dụng cho nhu cầu phúc lợi công
cộng nh (nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ, trạm y tế )
- TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng vì thừa so
với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới qui trình công nghệ, bị h
hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết. Những TSCĐ này cần sử lý nhanh
chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu t đổi mới TSCĐ.
Cách phân loại này giúp cho đơn vị sử dụng có đợc những thông tin về cơ cấu
TSCĐ. Từ đó tính toán và phân bổ khấu hao cho các đối tợng sử dụng, có biện pháp đối
với tài sản chờ xử lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
1.2.2 - Đánh giá TSCĐ:
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản trong mọi trờng hợp TSCĐ
phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại. Do vậy việc ghi sổ phải đảm bảo phản
ánh đợc tất cả ba chỉ tiêu về giá trị của TSCĐ là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn
lại.
Đánh giá lại TSCĐ thể hiện trên hai loại tài sản là: Tài sản cố định vô hình (TSCĐVH)
và tài sản cố định hữu hình(TSCĐHH)
a. Đối với TSCĐHH, đợc xác định trong từng trờng hợp cụ thể nh sau:
* TSCĐHH mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ
các khoản đợc chiết khấu thơng mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các
khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng nh chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban
đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy
thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
* TSCĐHH do đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao thầu: Đối với TSCĐ
hữu hình hình thành do đầu t xây dựng theo phơng thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết
toán công trình đầu t xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trớc bạ (nếu
có).
* TSCĐHH mua trả chậm: Trờng hợp TSCĐ hữu hình mua sắm đợc thanh toán theo
phơng thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời
điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch
8
toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá
TSCĐ hữu hình (vốn hoá) theo quy định của Chuẩn mực Chi phí đi vay.
* TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là
giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử. Tr-
ờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì
nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến
việc đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong các trờng hợp trên, mọi khoản lãi
nội bộ không đợc tính vào nguyên giá của tài sản đó. Các chi phí không hợp lý nh nguyên
liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vợt quá mức bình th-
ờng trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu
hình.
* TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình
thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo
giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau
khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình t-
ơng tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tơng tự (tài
sản tơng tự là tài sản có công dụng tơng tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị t-
ơng đơng). Trong cả hai trờng hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào đợc ghi nhận
trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ
đem trao đổi.
b. Một số các chi phí không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ
Đối với TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế, các chi phí không hợp lý nh
nguyên vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vợt quá mức bình
thờng trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ, ghi:
Nợ TK 111, 138, 334, (Phần bồi thờng của các tổ chức, cá nhân)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
9
Có TK 241 - XDCB dở dang (Nếu tự xây dựng)
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (Nếu tự chế).
c. Đối với TSCĐVH.
TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, nhng xác định đợc giá trị và
do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng
khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
c.1. Nguyên giá của TSCĐVH là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
có đợc TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến.
- Nguyên giá TSCĐVH mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản đợc
chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc
hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
- Trờng hợp TSCĐVH mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trả chậm, trả góp,
nguyên giá của TSCĐ vô hình đợc phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua.
Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi
phí SXKD theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá TSCĐ
vô hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán Chi phí đi vay.
- TSCĐVH hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền
sở hữu vốn của đơn vị, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý của các chứng từ đợc
phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị.
- Nguyên giá TSCĐVH là quyền sử dụng đất có thời hạn: Là giá trị quyền sử dụng đất
khi đợc giao đất hoặc số tiền phải trả khi nhận chuyển nhợng quyền sử dụng đất hợp pháp
từ ngời khác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh.
- Nguyên giá TSCĐVH đợc Nhà nớc cấp hoặc đợc tặng, biếu, đợc xác định theo giá
trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào sử dụng
theo dự tính.
c. 2. Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến giai đoạn triển khai đợc tập hợp
vào chi phí SXKD trong kỳ. Từ thời điểm xét thấy kết quả triển khai thoả mãn đợc định
nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình quy định ở Chuẩn mực TSCĐ vô hình thì các
chi phí giai đoạn triển khai đợc tập hợp vào TK 241 "Xây dựng cơ bản dở dang" (2412).
10
Khi kết thúc giai đoạn triển khai các chi phí hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình trong
giai đoạn triển khai phải đợc kết chuyển vào bên Nợ Tài khoản 213 TSCĐ vô hình".
c.3. Trong quá trình sử dụng phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ vô hình vào chi phí
SXKD theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình.
c. 4. Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu phải đ-
ợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi thoả mãn đồng thời 2 điều
kiện sau thì đợc ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình:
- Chi phí phát sinh có khả năng làm cho TSCĐ vô hình tạo ra lợi ích kinh tế trong
tơng lai nhiều hơn mức hoạt động đợc đánh giá ban đầu;
- Chi phí đợc đánh giá một cách chắc chắn và gắn liền với TSCĐ vô hình cụ thể.
c. 5. Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tơng lai cho doanh nghiệp gồm
chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên và chi phí quảng cáo phát sinh
trong giai đoạn trớc hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập, chi phí cho giai đoạn
nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm đợc ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ hoặc đợc
phân bổ dần vào chi phí SXKD trong thời gian tối đa không quá 3 năm.
c. 6. Chi phí liên quan đến tài sản vô hình đã đợc doanh nghiệp ghi nhận là chi phí
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ trớc đó thì không đợc tái ghi nhận vào
nguyên giá TSCĐ vô hình.
c.7. Các nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khoản
mục tơng tự đợc hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không đợc ghi nhận là TSCĐ vô
hình.
c. 8. TSCĐ vô hình đợc theo dõi chi tiết theo từng đối tợng ghi TSCĐ trong Sổ tài
sản cố định.
d. Giá trị khôi phục hoàn toàn:
Đợc đánh giá theo tổng số tiền cần thiết phải chi ra để mua sắm hoặc xây dựng
TSCĐ cùng loại theo giá hiện hành. TSCĐ tính theo giá trị khôi phục hoàn toàn thực chất
là đánh giá lại TS theo giá thống nhất hiện thời.
Khi đánh giá TSCĐ, chúng ta phải xác định đợc số vốn cần thiết phải bỏ ra để tái
SX TSCĐ trong điều kiện hiện tại, xác định đợc mức độ hao mòn vô hình và lập bảng cân
đối TSCĐ. Việc đánh giá TSCĐ là cần thiết nhng tốn nhiều thời gian, công sức vì phải
11
thông qua tổng kiểm tra TSCĐ mà vẫn không xác định đợc trạng thái kỹ thuật, giá trị còn
lại của TSCĐ.
e. Giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định trên cơ sở nguyên giá TSCĐ trừ đi phần giá
trị đã bị hao mòn. Đối với TSCĐ mua theo giá thoả thuận thì giá trị còn lại là giá thoả
thuận cộng với chi phí lắp đặt chạy mới. Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại thực chất là
xác định chính xác, hợp lý số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình sử dụng TSCĐ
để đảm bảo vốn đầu t cho việc mua sắm, xây dựng TSCĐ. Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
đợc xác định trên cơ sở nguyên giá TSCĐ ở thời điểm gốc, hệ số trợt giá và hệ số hao mòn
vô hình (nếu có).
NG
1
= NG
0
x H
t
x H
vh
Trong đó : NG
1
: Giá trị đánh giá lại của TSCĐ.
NG
0
: Nguyên giá của TSCĐ tại thời điểm gốc.
H
t
: Hệ số trợt giá.
H
vh
: Hệ số hao mòn vô hình.
Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại đợc xác định trên cơ sở giá trị khôi
phục của TSCĐ và hệ số hao mòn của TSCĐ đó :
M
kh
G
cl
= NG
1
x 1 -
NG
0
Trong đó : G
cl
: Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại.
M
kh
: Mức khấu hao luỹ kế của TSCĐ tới thời điểm đánh giá lại.
Việc đánh giá lại TSCĐ theo giá trị còn lại thờng đợc thực hiện khi có quyết định
đánh giá lại và vào cuối niên độ kế toán trên cơ sở thông báo hệ số trợt giá do Cục thống
kê ban hành.
1.3 - Hạch toán và tổ chức chứng từ sổ sách kế toán TSCĐ.
Để phản ánh và quản lý tình hình sử dụng và số hiện có của TSCĐ hữu hình và
TSCĐ vô hình, kế toán sử dụng các tài khoản sau :
Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình.
Tài khoản 212 - TSCĐ thuê tài chính.
12
Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình.
Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ.
*) Sổ sách hạch toán TSCĐ.
Sổ sách hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ bao gồm :
- Chứng từ ghi sổ.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái tài khoản 211,213, 214.
- Sổ, thẻ chi tiết TSCĐ.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao.
Các chứng từ bao gồm :
- Các chứng từ về mua sắm TSCĐ.
- Biên bản bàn giao TSCĐ.
- Biên bản thanh lý TSCĐ.
- Các chứng từ về nhợng bán TSCĐ.
- Bảng phân bổ khấu hao.
1.3.1 - Hạch toán TSCĐ hữu hình :
Tài khoản sử dụng : Tài khoản 211 Tài sản cố định hữu hình.
TK 211
Nguyên giá TSCĐ
hữu hình tăng
(trang bị mới, điều
chỉnh tăng )
Nguyên giá TSCĐ
hữu hình giảm
(thanh lý, nhợng bán
điều chỉnh giảm )
DCK: Nguyên giá TSCĐ
hữu hình hiện có.
Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp 2 :
- TK 2112 - Nhà cửa vật kiến trúc .
13
- TK 2113 - Máy móc thiết bị .
- TK 2114 - Phơng tiện vận tải .
- TK 2115 Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý .
- TK 2116 - Cây lâu năm súc vật làm việc và cho sản phẩm .
- TK 2118 - TSCĐ khác .
Trong sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp thờng xuyên biến động, để
quản lý chặt chẽ tình hình TSCĐ kế toán phải phản ánh đầy đủ mọi trờng hợp biến động.
a) Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình
Khi TSCĐ tăng do bất cứ nguyên nhân nào đều phải do ban kiểm nhận tăng TSCĐ
làm thủ tục nghiệm thu, tiến hành lập biên bản giao nhận TSCĐ theo mẫu quy định
trong chế độ ghi chép ban đầu cho từng đối tợng ghi TSCĐ để lu vào hồ sơ của mỗi TSCĐ
đó.
Biên bản giao nhận TSCĐ.
Ngày tháng năm
Số
Nợ :
Có :
Căn cứ vào quyết định số ngày tháng năm của
về việc bàn giao TSCĐ.
Ban giao nhận gồm :
Ông (bà) : Chức vụ : Đại diện cho bên giao
Ông (bà) : Chức vụ : Đại diện cho bên nhận
Ông (bà) : Chức vụ : Đại diện
Địa điểm giao nhận TSCĐ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét