Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính kế toán
+/ Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn : Bao gồm các loại phơng tiện vận
tải và các thiết bị truyền dẫn về thông tin ,điện nớc, băng chuyền vận tải, vật t
hàng hoá
+/Thiết bị dụng cụ quản lý : Là những thiết bị ,dụng cụ dùng trong công tác
quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh :Máy vi tính ,thiết bị điện tử,
dụng cụ đo lờng , kiểm tra chất lợng , máy hút ẩm ,hút bụi chống mối mọt .
+/Vờn cây lâu năm , súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm nh :Vờn cà phê, v-
ờn cao su , vờn cây ăn quả súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm nh : Trâu, bò
b.TSCĐ vô hình
Cũng theo quyết định trên TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình
thái vật chất cụ thể nhng thể hiện một lợng giá trị lớn đã đợc đầu t có liên quan
trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nh :
+/ Quyền sử dụng đất : Là toàn bộ chi phí doanh nghiệp chi ra có liên quan
trực tiếp tới đất mà doanh nghiệp sử dụng nh :Tiền thuê đất, tiền sử dụng đất trả
một lần nếu có , tiền chi đền bù giải phóng mặt bằng , san lấp mặt bằng nếu có ,lệ
phí trớc bạ
+/ Chi phí thành lập doanh nghiệp :Là những chi phí cần thiết cho việc
thành lập doanh nghiệp nh : Chi phí cho công tác thăm dò , lập dự án đầu t, chi phí
huy động vốn ban đầu , chi phí tiếp thị quảng cáo
+/ Chi phí mua bằng phát minh sáng chế: Là toàn bộ các chi phí doanh
nghiệp chi ra cho các công trình nghiên cứu đợc nhà nớc cấp bằng phát minh sáng
chế (Chi phí cho việc sản xuất thử nghiệm , chi cho công tác kiểm nghiệm,
nghiệm thu của cơ quan nhà nớc )
+/ Chi phí về nghiên cứu phát triển :Là toàn bộ chi phí doanh nghiệp chi ra
để thực hiện công việc về nghiên cứu , thăm dò ,xây dựng kế hoạch dài hạn
+/ Chi phí về lợi thế thơng mại : Là chi phí doanh nghiệp phải trả thêm khi
mua tài sản ( Bao hàm cả việc muâhy nhận sát nhập , hợp nhất với doanh nghiệp
khác ) Lợi thế về danh tiếng hay uy tín với khách hành
Nguyễn Thị Hiển Lớp 322
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính kế toán
Ngoài ra còn có các loại TSCĐ vô hình khác nh :Quyền đặc nhợng ,nhãn
hiệu thơng mại.
Cách thức phân loại này giúp doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu vốn đầu t vào
TSCĐ hữu hình và vô hình của doanh nghiệp .Đây là một căn cứ quan trọng để
xây dựng các quyết định đầu t cho phù hợp với tình hình thực tế và có hiệu quả
nhất .
2.2. Phân loại TSCĐ theo hình thức sử dụng
Căn cứ ttình hình sử dụng TSCĐ, có thể chia toàn bộ TSCĐ của doanh
nghiệp thành các loại sau :
+/ Tài sản cố định đang dùng : Là những tài sản đang trực tiếp hoặc gián
tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm . Trong
doanh nghiệp tỷ trọng TSCĐ đã đa vào sử dụng so với toàn bộ TSCĐ hiện có lớn
thì hiệu quả vốn đầu t TSCĐ càng cao
+/ Tài sản cố định cha cần dùng : Là những tài sản do nguyên nhân chủ
quan , khách quan cha thể đa vào sử dụng : Tài sản dự trữ , tài sản mua sắm ,xây
dựng thiết kế cha đồng bộ , tài sản trong giai đoạn lắp ráp
+/ Tài sản ccố định không cần dùng và chờ thanh lý : Là những tài sản đã h
hỏng , không sử dụng đợc hoặc sử dụng đợc nhng lạc hậu về mặt kỹ thuật , đang
chờ giải quyết
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thất đợc mức độ sử dụng có hiệu
quả của TSCĐ của doanh ngiệp
Nguyễn Thị Hiển Lớp 322
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính kế toán
2.3.Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế .
+/ TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh : Là nhữngc tài sản cố định do
doanh nghiệp sử dụng nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình .
+/ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc
phòng :Là những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc
lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng trong doanh nghiệp .
+/ TSCĐ bảo quản hộ ,cất giữ hộ : Là những tài sản mà doanh nghiệp bảo
quản hộ ,giữ hộ cho các doanh nghiệp khác , hoặc cất giữ hộ nhà nứơc theo quy
định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
Nói chung tuỳ theo nhu cầu quản lý của từng doanh nghiệp ,doanh nghiệp t
phân loại chi tiết hơn các TSCĐ của doanh nghiệp theo từng nhóm cho phù hợp
2.4. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
+ /TSCĐ tự có : Là những tài sản đợc mua sắm , xây dựng bằng nguồn vốn
tự có ,tự bổ xung , nguồn do nhà nớc , đi vay , do liên doanh liên kết .
+/ TSCĐ đi thuê : Trong loại này bao gồm hai loại :
*/ TSCĐ thuê hoạt động :Loại này đợc thuê tính theo thời gian sử
dụng hoắc khối luợng công việc không đủ điều kiện hoặc không mang tính chất
thuê mớn
*/TSCĐ thuê tài chính : Là hình thức thuê vốn dài hạn , phản ánh giá
trị hiện có và tình hình biến động toàn bộ TSCĐ đi thuê tài chính của đơn vị
2.5. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
TSCĐ mua sắm xây dựng bằng vốn chủ sở hữu
TSCĐ đợc mua , xây dựng bằng vốn vay
TSCĐ mua sắm , xây dựng bằng vốn tự bổ sung của đơn vị
TSCĐ nhận liên doanh ,liên kết từ các đơn vị tham gia
Nguyễn Thị Hiển Lớp 322
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính kế toán
3. Khấu hao tài sản cố định
3.1. Hao mòn và khấu hao tài sản cố định
Trong quá trình tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ,do
chịu tác động bởi nhiều nguyên nhân khác nhau nên TSCĐ bị hao mòn dần .Sự
hao mòn đợc chia thành hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
a. Hao mòn hữu hình của TSCĐ
Là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng .Nguyên nhân trớc hết dẫn tới sự
hao mòn này là do bản thân việc sử dụng TSCĐ gây ra .Sự hao mòn tỷ lệ thuận với
thời gian sử dụng liên tục và cờng độ sử dụng chúng ,do những tác động của
những yếu tố tự nhiên nh: độ ẩm, nắng ma do vậy cho dù không sử dụng thì
cũng vẫn bị h hỏng dần ,nhất là những TSCĐ phải hoạt động ở ngoài trời , sự hao
mòn do các yếu tố tự nhiên ngày càng lớn.
b. Hao mòn vô hình của TSCĐ
Là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị .Nguyên nhân là do sự tiến bộ của khoa
học và công nghệ .Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ ,các
máy móc thiết bị không ngừng đợc cải tiến có tính năng, công dụng và công suất
cao hơn vì thế nhĩng máy móc thiết bị sản xuất đợc sản xuắt trớc đó trở nên lạc
hậu , lỗi thời và bị mất giá .Tình trạng mất giá này chính là sự hao mòn vô hình.
Ngày nay, sự tiến bộ của khoa học ,kỹ thuật , công ngệ diễn ra rất nhanh chóng đã
khiến cho nhiều tài sản cố định bị hao mòn vô hình rất nhanh.
Nh dã nói trên ,trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh ,TSCĐ
bị hao mòn dần dần và h hỏng .Để thu hồi lại giá trị của tài sản cố định do sự hao
mòn, nhằm tái sản xuất TSCĐ sau khi hết thời gian sử dụng ,cần chuyển dịch dần
dần giá trị TSCĐ vào giá trị sản phẩm bằng việc khấu hao
Vậy khấu hao TSCĐ là quá trình chuyển dịch phần giá trị hao mòn của
TSCĐ vào giá trị sản phẩm sản xuất ra trong thời gian sử dụng nó.
Có thể thấy rằng , khấu hao TSCĐ là một yếu tố chi phí hay khoản mục giá
thành .Số khấu hao TSCĐ trong kỳ thể hiện bằng tiền bộ phận giá trị TSCĐ do hao
Nguyễn Thị Hiển Lớp 322
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính kế toán
mòn đã đợc tính chuyển vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ .Sau
khi sản phẳm đợc tiêu thụ ,một số tiền đợc rút ra từ tiền bán hàng ứng với số khấu
hao trích trong kỳ , đợc gọi là tiền khấu hao TSCĐ .Khi cha tới thời hạn tái sản
xuất TSCĐ thì số tiền khấu hao đợc tích luỹ lại dần dới hình thái một quỹ tiền tệ
dự trữ đợc gọi là quỹ khấu hao
Trên góc độ tài chính,khấu hao TSCĐ là phơng thức thu hồi vốn cố định của
doanh nghiệp .Thực hiện khấu hao là thu hồi giá trị TSCĐ và tích luỹ vốn để tái
sản xuất TSCĐ. Nếu doanh nghiệp tổ chức quản lý tốt thì tiền khấu hao không chỉ
có tác dụng tái sản xuất giản đơn mà còn có thể tái sản xuất mở rộng TSCĐ.
3.2.Các phơng pháp khấu hao TSCĐ
Đây là phơng pháp khấu hao bình quân theo thời gian sử dụng .Theo phơng
pháp này ,mức khấu hao cơ bản và tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm của TSCĐ
không đổi và đợc xác định theo công thức sau:
NG
M
k
=
T
Trong đó:
M
k
: Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ
NG: Nguyên giá của TSCĐ
T: Thời gian sử dụng
u điểm của phơng pháp khấu hao này là :Việc tính toán đơn giản , tổng mức
khấu hao của TSCĐ đợc phân bổ vào giá thành một cách đều đặn làm cho giá
thành ổn định chính xác .Tuy nhiên ,hạn chế của phơng pháp này là :Do mức khấu
hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm đợc xác định ở mức đồng đều nên khả năng thu
hồi vốn đầu t TSCĐ chậm , khó tránh khỏi bị hao mòn vô hình .
Trong công tác quản lý TSCĐ, ngời ta thờng dùng chỉ tiêu tỷ lệ khấu hao
TSCĐ
Nguyễn Thị Hiển Lớp 322
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính kế toán
+/ Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ là tỷ lệ phần trăm giữa mức khấu
hao và nguyên giá TSCĐ, đợc xác định theo công thức sau :
M
k
T
k
=
NG
Trong đó :
T
k
: Tỷ lệ khấu hao năm của TSCĐ
M
k
:
Tỷ lệ khấu hao năm của TSCĐ
NG: Nguyên giá TSCĐ
+/ Tỷ lệ khấu hao hàng tháng của TSCĐ
T
kh
= T
k
x H
s
Theo quyết định số 166/1999 QĐ BTC nhày 30-12-1999 của bộ tài
chính nói trên, phơng pháp khấu hao đờng thẳng đợc áp đối với các doanh ngiệp
nhà nớc .Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác không bắt buộc .
b. Các phơng pháp khấu hao nhanh
*/ Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần .
Theo phơng pháp này ,mức khấu hao hằng năm của TSCĐ đợc xác định
bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm tính khấu hao nhân với tỷ lệ
khấu hao không đổi , đợc xác định bằng công thức sau :
M
ki
= G
di
x T
kh
Nguyễn Thị Hiển Lớp 322
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính kế toán
Trong đó :
M
ki :
:Số khấu hao TSCĐ năm thứ i
G
di
: Giá trị còn lại của TSCĐ năm thứ i
T
kh
: Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ
i: Thứ tự của các năm sử dụng TSCĐ (i =1,n )
Tỷ lệ khấu hao không đổi hàng năm của TSCĐ trong phơng pháp này đợc
xác định bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp tuyến tính nhân với hệ số
điều chỉnh thời gian khấu hao (Còn lại là hệ số điều chỉnh thời hạn sử dụng
TSCĐ)
T
kh
= T
k
x H
s
Trong đó :
T
kh
: Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp tuyến tính
H
s
: Hệ số
Các nhà kinh tế thờng sử dụng hệ số nh sau :
1.TSCĐ có thời hạn sử dụng 3 đến 4 năm thì hệ số là :1,5
2. TSCĐ có thời hánử dụng 5 đến 6 năm thì hệ số là : 2,0
3. TSCĐ có thời hạn sử dụng tren 6 năm trở lên thì hệ số là : 2,5
Trong trờng hợp biết đợc nguyên giá TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ ở
một năm nhất định ,ta có thể tìm đợc tỷ lệ khấu hao của TSCĐ theo công thức sau:
Tk = 1- i
NG
G
ci
Trong đó :
G
ci
: Giá trị còn lại của TSCĐ ở cuối năm thứ i
NG : Nguyên giá của TSCĐ
Nguyễn Thị Hiển Lớp 322
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính kế toán
I : Thứ tự của năm tính khấu hao (i= 1.n)
Theo phơng pháp này, sức hao mòn TSCĐ đợc phán ánh chính xác hơn vào
giá trị sản phẩm , vốn đầu t đợc thu hồi nhanh , hạn chế ảnh hởng của hao mòn vô
hình, tuy nhiên, phơng pháp này có hạn chế là số trích khấu hao trong năm đầu
lớn, bất lợi cho doanh nhgiệp trong cạnh tranh và đến năm cuối cùng vốn đầu t ban
đầu của TSCĐ không thu hồi đợc hết .
*/ Phong pháp khấu hao theo tổng số thứ tự các năm sử dụng :
Theo phong pháp này, sối khấu hao của từng năm đợc xác định bằng cách
lấy nguyên giá của TSCĐ, nhân với tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm và có
thể đợc xác định qua công thức sau :
M
tk
=NG x T
k
Trong đó :
M
tk
: Số tiền khấu hao TSCĐ ở năm thứ t (t =1,n)
NG : Nguyên giá TSCĐ
T
k
: Tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm của TSCĐ năm thứ (t)
Tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm đợc xác định bằng cách lấy số năm
sử dụng còn lại của TSCĐ chia cho số thứ tự năm sử dụng
2(T+1-t)
T
kt
=
T(T+1)
T
kt
:Tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm của TSCĐ ở năm thứ (t)
T :Thời gian sử dụng của TSCĐ
t : Thời điểm của năm cần tính khấu hao (tính theo thứ tự t =1,n)
Phơng pháp khấu hao này có u điểm :Trong những năm đầu một lợng tơng
đối lớn vốn đầu t đợc thu hồi, TSCĐ đợc đổi mới nhanh , chống đợc hao mòn vô
hình , khấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng sẽ đảm bảo bù đắp đủ giá trị ban đầu
Nguyễn Thị Hiển Lớp 322
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính kế toán
của TSCĐ. Tuy nhiên ,nhợc điểm là tính toán khó khăn, phức tạp đối với những
TSCĐ có thời gian sử dụng lâu dài và trong những năm đầu mức khấu hao lớn.
Để khắc phục những nhợc điểm của phơng pháp này ngời ta sử dụng phơng
pháp khấu hao bình quân
4. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ và sử dụng quỹ khấu hao của TSCĐ của
doanh nghiệp
4.1. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ theo phơng pháp gián tiếp
Việc lập kế hoạch theo phơng pháp này đợc thực hiện nh sau :
+/ Xác định tổng nguyên giá của TSCĐ cần khấu hao ở đầu kỳ kế hoạch
+/ Xác định nguyên giá bình quân TSCĐ tăng phải tính khấu hao trong kỳ
và nguyên giá TSCĐ giảm phải trích khấu hao trong kỳ .
Trong kỳ kế hoạch có thể xảy ra biến động của TSCĐ của doanh nghiệp :
TSCĐ có thể tăng thêm do xây dựng, mua sắm hoặc giảm bớt do nhợng bán, thanh
lý Khi những biến động xảy , căn cứ vào kế hoạch đầu t và nguồn vốn đầu t để
xác định.
Do việc tăng giảm TSCĐ diễn ra ở các thời điểm khác nhau trong năm nên
cần phải xác định nguyên giá bình quân TSCĐ tăng lên hoặc giảm bớt trong kỳ.
Công thức tính nh sau :
12
)12(
tt
t
txNG
NG
=
;
12
)12(
t
t
g
txNG
NGg
=
Trong đó :
:)(,(
gt
NGNG
Nguyên giá bình quân TSCĐ phải khấu hao tăng lên (hoặc giảm bớt
trong kỳ.
NG
t
, (NG
g
) : Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao tăng lên (hoặc giảm bớt trong kỳ)
t
t
: Tháng TSCĐ tăng lên (t
t
=
)12 2,1
t
g
: Tháng TSCĐ giảm đi (t
g
=
)12 2,1
Nguyễn Thị Hiển Lớp 322
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính kế toán
Xác định nguyên giá bình quân TSCĐ, tính khấu hao trong kỳ và số tiền khấu hao
TSCĐ trong kỳ
gNGNGNGNG
tdKH
+=
Trong đó :
NG
kh
: Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao trong kỳ
d
NG
: Nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao ở đầu kỳ kế hoạch
gt
NGNG ,
: Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao tăng (giảm) trong kỳ.
Trên cơ sở đó xác định số tiền khấu hao TSCĐ dự kiến trong kỳ theo công thức
sau :
M
k
=
KH
NG
x
k
T
Trong đó :
M
k
: Số tiền khấu hao TSCĐ dự kiến trích trong kỳ
k
T
: Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân TSCĐ
KH
NG
: Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao trong kỳ.
4.2.Lập kế hoạch khấu hao theo phơng pháp trực tiếp
Nội dung chủ yếu của phơng pháp này là căn cứ vào nguyên giá của từng
loại TSCĐ cần tính khấu hao ở đầu kỳ ( Tính theo tháng hay quý ) và tỷ lệ khấu
hao trong kỳ của TSCĐ để trực tiếp tính ra số tiền khấu hao TSCĐ trong kỳ. Trên
cơ sở đó tổng hợp lại xác định đợc số khấu hao TSCĐ trong năm .
Có thể tính khấu hao TSCĐ theo từng tháng, đối với TSCĐ tăng lên hoặc
giảm đi thì việc tính khấu hao hay thôi trích khấu hao cũng áp dụng nguyên tắc
tính tròn tháng.Số tiền khấu hao TSCĐ trong tháng có thể xác định theo công
thức :
=
=
n
i
KtDIt
tNGKH
1
.(
Trong đó :
Nguyễn Thị Hiển Lớp 322
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét