Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Quyết định 36/2010/QĐ-UBND Quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2011 do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Quyết định quy định từng vị trí đất nông nghiệp của UBND huyện, thành phố phải gửi Sở Tài
nguyên và Môi trường để theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Điều 6. Giá đất phi nông nghiệp
1. Đất phi nông nghiệp các phường thuộc thành phố:
Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi
được xếp theo vị trí và được chia thành 6 loại đường của đô thị loại III.
a) Phân loại đường: Đường của các phường thuộc thành phố được phân thành 6 loại đường (loại
1, 2, 3, 4, 5, 6), căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, sản xuất kinh doanh dịch
vụ, khoảng cách tới trung tâm thành phố.
b) Phân vị trí đất: vị trí đất từng loại đường thuộc các phường được phân thành 3 vị trí có số thứ
tự từ 1 trở đi trên cơ sở nguyên tắc: Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường (mặt tiền) có
mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí tiếp theo sau đó theo
thứ tự từ thứ 2 trở đi áp dụng đối với đất không liền cạnh đường có mức sinh lợi và điều kiện kết
cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
2. Đất phi nông nghiệp thị trấn các huyện:
Đất ở tại thị trấn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại thị trấn được xếp theo vị trí và được
chia thành 3 loại đường của đô thị loại V.
a) Phân loại đường: Đường được phân thành 3 loại đường (loại 1, 2, 3) được căn cứ vào khả
năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, sản xuất kinh doanh dịch vụ, khoảng cách tới trung tâm thị
trấn.
b) Phân vị trí trí đất: Vị trí đất trong từng loại đường được phân thành các loại vị trí có số thứ tự từ
1 trở đi trên cơ sở căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục giao thông
và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ. Theo nguyên
tắc vị trí 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường
giao thông chính, khu thương mại, dịch vụ nhất …; các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự 2 trở đi có
mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với vị trí trước.
3. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn (bao gồm xã Nghĩa Dũng, Nghĩa Dõng thuộc thành phố
Quảng Ngãi):
Đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xếp theo vị trí
của từng loại đất trong từng khu vực và được chia thành 2 loại xã theo địa giới hành chính: đồng
bằng và miền núi.
a) Phân khu vực: Được chia thành 3 khu vực, như sau:
- Khu vực 1: Đất mặt tiền tiếp giáp đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nằm tại trung
tâm xã hoặc cụm Xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế), gần khu thương mại
và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; hoặc không nằm tại trung tâm xã nhưng gần đầu mối
giao thông hoặc gần chợ nông thôn.
- Khu vực 2: Đất mặt tiền ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm
xã hoặc cụm xã, khu thương mại, khu du lịch hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần
đầu mối giao thông hoặc gần: chợ, Ủy ban nhân dân xã, trường học, trạm y tế.
- Khu vực 3: Các vị trí còn lại trên địa bàn huyện.
Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: khu vực 1 có khả năng sinh
lợi cao nhất có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các khu vực tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ
2 trở đi có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
b) Phân vị trí: Trong mỗi khu vực được chia tối đa 8 vị trí.
Nguyên tắc xác định từng vị trí đất trong từng khu vực được xác định căn cứ vào khả năng sinh
lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho
sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí 1 có mức sinh lợi cao nhất, có
điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất; các vị trí tiếp sau
đó theo thứ tự 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với vị trí
trước.
Đất ở vị trí số 1 thuộc khu vực 1 có mức giá cao nhất khu vực 1, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự
từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn. Tương tự đất ở vị trí số 1 thuộc khu vực 2 có mức
giá cao nhất khu vực 2, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp
hơn; đất ở vị trí 1 thuộc khu vực 3 có mức giá cao nhất khu vực 3, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự
từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn.
4. Giá đất ở trên địa bàn tỉnh như Bảng giá số 2 kèm theo.
5. Giá đất sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh như Bảng giá số 3 kèm theo.
Điều 7. Giá đất phi nông nghiệp khác
1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào
mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử
dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác
(bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở
sáng tác văn hoá nghệ thuật), được căn cứ vào bảng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân
cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.
2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ và các loại đất
phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm
mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động;
đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng
trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho
phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây
dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón,
máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), được căn cứ vào bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất
(trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.
3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, được căn cứ vào giá loại đất liền kề để xác định giá, cụ
thể:
- Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ đất ở hoặc chỉ liền kề đất sản xuất kinh
doanh phi nông nghiệp thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo từng vị trí
để xác định giá; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh
doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá.
- Trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất
có mức giá cao nhất theo từng vị trí để xác định giá.
4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi
trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp
hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì căn cứ
vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường
hợp không có đất liền kề) để xác định giá.
Điều 8. Đất chưa sử dụng
Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi
chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần định mức giá hoặc khi được cấp có thẩm quyền
cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề, giá đất cùng loại và mục đích sử
dụng mới, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quy
định mức giá cho từng trường hợp cụ thể.
Điều 9. Một số trường hợp khác
1. Đất ở trong cùng một thửa đất hoặc cùng một chủ sử dụng đất tại đầu mối giao thông, trục
đường giao thông chính nông thôn, thị trấn các huyện và các xã, phường thuộc thành phố thì giá
đất ở vị trí mặt tiền được tính cho phần đất có chiều sâu đến 30m (Không áp dụng cho thửa đất ở
vị trí 2, vị trí 3 và vị trí khác thuộc các phường). Trường hợp phần đất ở vị trí này (Vị trí mặt tiền)
có diện tích lớn hơn 1,3 lần chiều rộng mặt tiền nhân với chiều sâu (theo chiều vuông góc với mặt
tiền) thì giá đất phần diện tích tăng hơn tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền (Diện tích vị trí mặt
tiền được tính 100% giá đất = chiều rộng mặt tiền x chiều sâu vuông góc x 1,3; diện tích còn lại
của vị trí mặt tiền tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền).
Phần đất có chiều sâu lớn hơn 30m đến 50m tính bằng 70% giá đất ở vị trí mặt tiền (Giá đất 100%
vị trí mặt tiền x 0,7) và phần đất còn lại (Có chiều sâu lớn hơn 50m) tính bằng 40% giá đất ở vị trí
mặt tiền (Giá đất 100% vị trí mặt tiền x 0,4).
2. Đất phi nông nghiệp có 2 mặt tiền trở lên thuộc các đầu mối giao thông, trục đường giao thông
chính nông thôn, thị trấn các huyện và các xã, phường thuộc thành phố thì giá đất được tính bằng
1,05 lần mức giá của vị trí cao nhất.
3. Đất phi nông nghiệp ở vị trí mặt tiền đường thuộc các phường của thành phố Quảng Ngãi (trừ vị
trí đất có mặt tiền tiếp giáp với đường đất có mặt cắt rộng từ 5m trở lên và đất vị trí khác) thì giá
đất được tính theo hệ số tăng theo chiều rộng mặt tiền. Trong trường hợp đất có mặt tiền tiếp giáp
với 2 đường trở lên thì tính hệ số tăng theo chiều rộng mặt tiền đường có mức giá cao nhất.
Chiều rộng mặt tiền
đường phố (R)
Hệ số tăng
6m < R ≤ 7m + 05%
7m < R ≤ 8m + 10%
R > 8m + 15%
4. Hệ số sinh lợi K: Tuỳ theo khả năng sinh lợi đất mặt tiền của từng đường phố, đoạn đường phố
loại 1 trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi được quy định: K = 1,1; K = 1,2; K = 1,3 (cụ thể được
quy định trong bảng giá số 2 kèm theo bảng quy định này). Hệ số này chỉ áp dụng cho đất mặt tiền
đường (vị trí 1).
5. Vị trí hưởng lợi đối với đất ở (đất ở mặt tiền đường gom song song với đường chính):
Đất ở mặt tiền đường gom có chiều sâu từ 0m đến 30m tính bằng 70% giá đất vị trí mặt tiền
đường chính; hơn 30m đến 50m tính bằng 60% giá đất vị trí mặt tiền đường chính; hơn 50m đến
200m tính bằng 40% giá đất vị trí mặt tiền đường chính (giá đất xác định không được thấp hơn giá
đất đối với đất ở không vị trí còn lại).
Đối với các thửa đất có chiều sâu hơn 200m trở đi thì vận dụng một trong các phương pháp xác
định giá được quy định tại Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, để lập phương án
riêng trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Chương 3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường; Tài chính; Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh;
Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện việc tổ chức mạng lưới thống kê và điều tra,
khảo sát giá đất, thống kê báo cáo giá các loại đất theo quy định tại Thông tư liên tịch số
02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, thuê
tư vấn về giá đất và các công việc khác có liên quan đến giá đất tại địa phương. Việc quản lý kinh
phí này thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 11. Đối với các dự án đang thực hiện dở dang, việc bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước
thu hồi đất phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thuộc phạm vi điều chỉnh của Ủy
ban nhân dân tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
Điều 12. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh thì các cấp, các ngành kịp thời
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý./.
BẢNG GIÁ SỐ 1
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh Quảng
Ngãi)
1. Ngoài thành phố Quảng Ngãi, huyện Lý Sơn và KKT Dung Quất:
Bảng 1. Giá đất trồng lúa nước:
ĐVT: đồng/m
2
Loại xã
Vị trí
Xã đồng bằng Xã miền núi
Vị trí 1 32.000 19.000
Vị trí 2 27.000 14.000
Vị trí 3 21.000 12.000
Bảng 2. Giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương,
đất trồng cây hàng năm khác) và giá đất trồng cây lâu năm:
ĐVT: đồng/m
2
Loại xã
Vị trí
Xã đồng bằng Xã miền núi
Vị trí 1 30.000 19.000
Vị trí 2 25.000 14.000
Vị trí 3 19.000 12.000
Bảng 3. Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng phòng hộ):
ĐVT: đồng/m
2
Loại xã
Vị trí
Xã đồng bằng Xã miền núi
Vị trí 1 8.000 6.000
Vị trí 2 6.000 4.000
Vị trí 3 4.000 2.500
Bảng 4. Giá đất nuôi trồng thuỷ sản:
ĐVT: đồng/m
2
Loại xã
Vị trí
Xã đồng bằng Xã miền núi
Vị trí 1 24.000 15.000
Vị trí 2 21.000 12.000
Vị trí 3 16.000 8.000
Bảng 5. Giá đất làm muối:
ĐVT: đồng/m
2
Loại xã
Vị trí
Xã Phổ Thạnh (Đức
Phổ)
Các xã còn lại
Vị trí 1 24.000 17.000
Vị trí 2 18.000 14.000
2. Khu Kinh tế Dung Quất:
- Vị trí 1 áp dụng đối với đất nông nghiệp nằm trong khu quy hoạch đô thị Vạn Tường.
- Vị trí 2 áp dụng đối với các khu vực khác còn lại trong Khu kinh tế Dung Quất.
ĐVT: đồng/m
2
TT Loại đất
Mức giá
Vị trí 1 Vị trí 2
1 Đất trồng lúa nước 34.000 32.000
2 Đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa nước còn lại,
đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm khác)
34.000 32.000
3 Đất trồng cây lâu năm 32.000 30.000
4 Đất nuôi trồng thủy sản 28.000 26.000
5 Đất rừng sản xuất (bao gồm rừng phòng hộ) 18.000 16.000
3. Thành phố Quảng Ngãi và huyện Lý Sơn:
Bảng 1. Giá đất trồng lúa nước:
ĐVT: đồng/m
2
Vị trí Mức giá
Vị trí 1 40.000
Vị trí 2 32.000
Vị trí 3 25.000
Bảng 2. Đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm:
ĐVT: đồng/m
2
Vị trí Mức giá
Vị trí 1 40.000
Vị trí 2 32.000
Vị trí 3 25.000
Bảng 3. Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng phòng hộ):
ĐVT: đồng/m
2
Vị trí Mức giá
Vị trí 1 10.000
Vị trí 2 8.000
Vị trí 3 5.000
BẢNG GIÁ SỐ 2
BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh Quảng
Ngãi)
A. Thành phố Quảng Ngãi
I. Giá đất tại các phường thuộc thành phố
1. Mức giá:
ĐVT: Nghìn đồng/m
2
TT Tên
đường
Đoạn đường Loại
đường
Hệ số
K
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
<50m >50m <50m >50m
1 Hùng
Vương
- Từ Quang Trung đến ngã 3 Bồ
Đề
1 1,3 7.000 1.300 980 1.120 840
- Từ Ngã 3 Bồ Đề đến ngã 5
Thu Lộ
1 7.000 1.300 980 1.120 840
2 Quang
Trung
- Từ Cầu Trà Khúc I đến Trần
Hưng Đạo
1 1,3 7.000 1.300 980 1.120 840
- Từ Trần Hưng Đạo đến Lê Lợi 1 1,2 7.000 1.300 980 1.120 840
- Từ Lê Lợi đến Cao Bá Quát 1 1,1 7.000 1.300 980 1.120 840
- Từ Cao Bá Quát đến cầu Bàu
Giang
3 4.000 1.000 760 840 700
3 Nguyễn
Nghiêm
- Từ Quang Trung đến Nguyễn
Bá Loan
1 1,2 7.000 1.300 980 1.120 840
- Từ Nguyễn Bá Loan đến
Phạm Văn Đồng và từ Quang
Trung đến Trần Hưng Đạo
1 7.000 1.300 980 1.120 840
- Từ Phạm Văn Đồng đến
Nguyễn Du
2 5.500 1.200 880 990 770
4 Ngô
Quyền
- Từ Nguyễn Nghiêm đến Lê
Trung Đình
1 1,2 7.000 1.300 980 1.120 840
- Từ Lê Trung Đình đến Phạm
Xuân Hoà
2 5.500 1.200 880 990 770
- Từ Phạm Xuân Hoà đến Lê
Ngung
3 4.000 1.000 760 840 700
5 Nguyễn Bá
Loan
- Từ Siêu thị Co.Opmart đến Lê
Trung Đình
1 7.000 1.300 980 1.120 840
- Từ Lê Trung Đình đến Trương
Quang Trọng
3 4.000 1.000 760 840 700
6 Lê Trung
Đình
- Từ Quang Trung đến Lê Đình
Cẩn
1 1,3 7.000 1.300 980 1.120 840
- Từ Lê Đình Cẩn đến Nguyễn
Du
1 7.000 1.300 980 1.120 840
- Từ Nguyễn Du đến Bà Triệu 3 4.000 1.000 760 840 700
7 Duy Tân Cả đường 1 1,3 7.000 1.300 980 1.120 840
8 Phan Chu
Trinh
Từ Hùng Vương đến Trần
Hưng Đạo
1 7.000 1.300 980 1.120 840
9 Lý Tự
Trọng
Cả đường (Lê Trung Đình đến
Duy Tân)
1 1,2 7.000 1.300 980 1.120 840
10 Lê Thánh
Tôn
- Từ Quang Trung đến đường
Phạm Văn Đồng
1 7.000 1.300 980 1.120 840
- Từ đường Phạm Văn Đồng
đến Đinh Tiên Hoàng
2 5.500 1.200 880 990 770
11 Phan Đình
Phùng
- Từ Quang Trung đến Trần
Hưng Đạo
1 7.000 1.300 980 1.120 840
- Từ Trần Hưng Đạo đến Lê Lợi 1 1,2 7.000 1.300 980 1.120 840
- Từ Lê Lợi đến trường THCS
Chánh Lộ
4 2.500 950 750 750 650
12 Lê Lợi - Từ Quang Trung đến Phan
Đình Phùng
1 1,2 7.000 1.300 980 1.120 840
- Từ Phan Đình Phùng đến
Nguyễn Công Phương
1 7.000 1.300 980 1.120 840
13 Hai Bà
Trưng
- Từ Quang Trung đến Trương
Định
2 5.500 1.200 880 990 770
- Từ Trương Định đến hết
đường
2 5.500 1.200 880 990 770
14 Bà Triệu - Từ Quang Trung đến cầu Trà
Khúc II
1 7.000 1.300 980 1.120 840
- Từ cầu Trà Khúc II đến Lê
Trung Đình
2 5.500 1.200 880 990 770
15 Phan Bội
Châu
- Từ Hùng Vương đến Hai Bà
Trưng
1 1,2 7.000 1.300 980 1.120 840
- Từ Trần Hưng Đạo đến Hùng
Vương
1 7.000 1.300 980 1.120 840
16 Phạm Văn
Đồng
- Từ Trương Quang Giao đến
Lê Thánh Tôn
1 1,2 7.000 1.300 980 1.120 840
- Từ Lê Trung Đình đến Trương
Quang Giao và từ Lê Thánh Tôn
đến Cao Bá Quát
1 7.000 1.300 980 1.120 840
17 Lê Hữu - Từ Nguyễn Trãi đến Bùi Thị 1 7.000 1.300 980 1.120 840
Trác Xuân
- Từ Hùng Vương đến Tô Hiến
Thành
6 1.200 740 610 610 600
18 Trần Hưng
Đạo
Cả đường 2 5.500 1.200 880 990 770
19 Nguyễn
Công
Phương
- Từ Trần Hưng Đạo đến ngã 5
Lê Lợi - Nguyễn Trãi - Chu Văn
An
2 5.500 1.200 880 990 770
- Từ ngã 5 Lê Lợi - Nguyễn Trãi
- Chu Văn An đến địa giới xã
Nghĩa Điền, huyện Tư Nghĩa
3 4.000 1.000 760 840 700
20 Nguyễn
Thuỵ
Cả đường (từ ngã 5 Thu Lộ đến
ngã tư ông Bố)
2 5.500 1.200 880 990 770
21 Nguyễn
Chánh
Cả đường (từ ngã 5 Thu Lộ đến
ga Quảng Ngãi)
2 5.500 1.200 880 990 770
22 Phạm
Xuân Hoà
Cả đường 3 4.000 1.000 760 840 700
23 Lê Đình
Cẩn
Cả đường (từ Nguyễn Nghiêm
đến Lê Trung Đình)
3 4.000 1.000 760 840 700
24 Chu Văn
An
- Từ ngã 5 Lê Lợi - Nguyễn Trãi
đến Hùng Vương
2 5.500 1.200 880 990 770
- Từ Hai Bà Trưng đến Tôn Đức
Thắng
3 4.000 1.000 760 840 700
25 Lê Khiết Từ Quang Trung đến Cách
Mạng Tháng 8
2 5.500 1.200 880 990 770
26 Đinh Tiên
Hoàng
Cả đường (từ Lê Trung Đình
đến Cao Bá Quát)
2 5.500 1.200 880 990 770
27 Lý Thường
Kiệt
Cả đường (từ Cao Bá Quát đến
Quang Trung)
2 5.500 1.200 880 990 770
28 Nguyễn
Trãi
- Từ ngã 5 Lê Lợi - Nguyễn
Công Phương - Chu Văn An
đến Nguyễn Đình Chiểu
2 5.500 1.200 880 990 770
- Từ Nguyễn Đình Chiểu đến
Hoàng Văn Thụ
3 4.000 1.000 760 840 700
29 Nguyễn
Du
- Từ Lê Trung Đình đến Nguyễn
Nghiêm
2 5.500 1.200 880 990 770
- Từ Bà Triệu đến Lê Trung
Đình và từ Nguyễn Nghiêm đến
Lê Thánh Tôn
3 4.000 1.000 760 840 700
30 Nguyễn
Năng Lự
- Từ Lễ Tân Quảng Trường đến
đường Trương Quang Giao
2 5.500 1.200 880 990 770
- Các đoạn còn lại 4 2.500 950 750 750 650
31 Mai Đình
Dõng
Từ Lê Thánh Tôn đến Bắc Sơn 2 5.500 1.200 880 990 770
32 Cao Bá
Quát
Từ Quang Trung đến 30 tháng 4 2 5.500 1.200 880 990 770
33 Trương
Quang
Giao
- Từ 30 tháng 4 đến hết đường
bê tông nhựa
2 5.500 1.200 880 990 770
- Từ Nguyễn Du đến Đinh Tiên
Hoàng
4 2.500 950 750 750 650
34 Tôn Đức
Thắng
Cả đường 2 5.500 1.200 880 990 770
35 Nguyễn
Tự Tân
- Từ Quang Trung đến Phan Bội
Châu
3 4.000 1.000 760 840 700
- Từ Trương Định đến Chu Văn
An
4 2.500 950 750 750 650
36 Trương
Quang
Trọng
Cả đường 3 4.000 1.000 760 840 700
37 Hoàng
Văn Thụ
- Từ ngã 4 Ông Bố đến Nguyễn
Trãi
3 4.000 1.000 760 840 700
- Từ Nguyễn Trãi đến kênh N6 5 1.800 810 650 700 620
38 Lê Ngung Cả đường (từ Quang Trung đến
Nguyễn Bá Loan)
3 4.000 1.000 760 840 700
39 Nguyễn
Thị Minh
Khai
Cả đường (từ Nguyễn Tự Tân
đến Hùng Vương)
3 4.000 1.000 760 840 700
40 Trần
Quang
Diệu
Từ Chu Văn An đến Nguyễn
Công Phương
3 4.000 1.000 760 840 700
40 Nguyễn
Đình
Chiểu
Cả đường (từ Ngã năm Thu Lộ
đến Nguyễn Trãi)
4 2.500 950 750 750 650
42 Trương
Định
Từ Hùng Vương đến Tôn Đức
Thắng
3 4.000 1.000 760 840 700
43 Nguyễn
Chí Thanh
- Từ ngã 4 Ông Bố đến giáp
đường Hai Bà Trưng
3 4.000 1.000 760 840 700
- Từ Hai Bà Trưng đến giáp
sông Trà Khúc
5 1.800 810 650 700 620
44 Võ Thị Sáu - Từ Trần Hưng Đạo đến Lê Lợi 3 4.000 1.000 760 840 700
- Từ Lê Lợi đến kênh N6 4 2.500 950 750 750 650
45 Bùi Thị
Xuân
- Từ Chu Văn An đến Trần Tế
Xương
3 4.000 1.000 760 840 700
- Từ Trần Tế Xương đến hết
đường xâm nhập nhựa
5 1.800 810 650 700 620
46 An Dương
Vương
- Từ Chu Văn An đến Trần
Quốc Toản
3 4.000 1.000 760 840 700
- Từ Hai Bà Trưng đến Phạm
Quang Ảnh
3 4.000 1.000 760 840 700
47 Phan Long
Bằng
Từ Chu Văn An đến An Dương
Vương
3 4.000 1.000 760 840 700
48 Trần Toại Từ Hùng Vương đến trường
Chính Trị tỉnh
3 4.000 1.000 760 840 700
48 Đường 30
tháng 4
Từ Lê Thánh Tôn đến Cao Bá
Quát
3 4.000 1.000 760 840 700
50 Bắc Sơn - Từ Quang Trung đến đường
Hà Huy Tập
4 2.500 950 750 750 650
- Từ Hà Huy Tập đến Mai Đình
Dõng
3 4.000 1.000 760 840 700
- Từ Mai Đình Dõng đến 30
tháng 4
3 4.000 1.000 760 840 700
51 Phan
Đăng Lưu
Từ Hà Huy Tập đến 30 Tháng 4 3 4.000 1.000 760 840 700
52 Cách
Mạng
Tháng 8
Từ Nguyễn Nghiêm đến hết
đường hiện trạng
3 4.000 1.000 760 840 700
53 Hà Huy
Tập
Từ Lê Thánh Tôn đến Bắc Sơn 3 4.000 1.000 760 840 700
54 Tố Hữu Từ Tôn Đức Thắng đến Tô Hiến
Thành
3 4.000 1.000 760 840 700
55 Trần Cao
Vân
Từ Tôn Đức Thắng đến Hai Bà
Trưng
3 4.000 1.000 760 840 700
56 Khu dân
cư Thành
- Đường có mặt cắt 17,5m (lô B) 3 4.000 1.000 760 840 700
- Đường có mặt cắt 8,5m (lô C) 4 2.500 950 750 750 650
57 Khu dân
cư đê bao
- Đường có mặt cắt từ 16m đến
21m
3 4.000 1.000 760 840 700
- Đường có mặt cắt 10,5m đến
dưới 16m
4 2.500 950 750 750 650
58 Trà Bồng
khởi nghĩa
Từ Cách Mạng tháng 8 đến
Trần Kiên
3 4.000 1.000 760 840 700
59 Nguyễn
Hoàng
Từ 30 tháng 4 đến Nguyễn
Thiệp
3 4.000 1.000 760 840 700
60 Đặng Thuỳ
Trâm
Từ Phạm Văn Đồng đến Hà
Huy Tập
3 4.000 1.000 760 840 700
61 Nguyễn
Thiếp
Từ Cao Bá Quát đến Nguyễn
Hoàng
3 4.000 1.000 760 840 700
62 Đinh Nhá Từ Phạm Văn Đồng đến hết
đường nhựa (quán ăn Ngọc
Hương)
3 4.000 1.000 760 840 700
63 Trần Kiên Từ Cách Mạng tháng 8 đến Trà 3 4.000 1.000 760 840 700

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét