Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Thực trạng công tác kế toán tại Công ty xây lắp điện Hải Phòng

nhân viên. Công ty vẫn đứng vững và không ngừng trởng thành về mọi mặt, đổi
mới đa dạng hóa ngành nghề SXKD góp phần làm tăng uy tín, tên tuổi của Công
ty. Sự trởng thành của công ty đợc thể hiện qua kết quả SXKD của công ty trong
mấy năm gần đây:
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
STT Chỉ tiêu 2003 2004 2005
1 Tổng vốn kinh doanh 1.786.000.000 4.208.000.000 6.868.000.000
- Vốn ngân sách 932.000.000 933.000.000 1.186.000.000
- Vốn tự bổ sung 854.000.000 3.275.000.000 5.682.000000
2 Doanh thu 19.883.000.000 23.160.000.000 27.468.000.000
3 Lãi 379.000.000 379.000.000 680.000.000
4 Tổng nộp ngân sách 618.000.000 718.000.000 868.000.000
5 Thu nhập bquân đầu ngời 1.100.000 1.100.000 1.400.000
6 Tỷ suất lợi nhuận / Dthu 1.906 1.636 2.475
Qua các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, ta thấy những năm
gần đây Công ty làm ăn mỗi năm hiệu quả càng cao hơn doanh thu năm sau lớn
hơn năm trớc cụ thể năm 2005 so với năm 2003 tăng 1.3 lần vì vậy lợi nhuận
tăng giữa 2005 so với năm 2003 là 301.000.000 đồng làm cho thu nhập của cán
bộ công nhân tăng 300.000đồng /tháng giữa 2005 với 2003 đời sống cán bộ ổn
định. Doanh nghiệp đã hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ đối với nhà nớc, bảo toàn
và phát triển vốn, các chỉ tiêu vốn kinh doanh, doanh thu, các khoản nộp ngân
sách, năng suất lao động ngày càng đợc cải tiến và nâng cao. Với tỷ suất lợi
nhuận / doanh thu giữa 2005 so với 2003 tăng đáng kể.
Nh vậy trong 3 năm gần đây 2003,2004,2005 Công ty cổ phần xây lắp điện
Hải Phòng đứng vững và phát triển tốt.
1.3. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Từ khi thành lập là Công ty xây lắp điện Hải phòng và nay đợc cổ phần hóa
là Công ty cổ phần đầu t xây lắp điện Hải phòng, mặc dù cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý có thay đổi nhng cơ bản vẫn giữ nguyên nh cũ không cồng kềnh
và rất gọn nhẹ.
Nguyễn Thị Thu Huyền lớp K35 Hải Phòng - chuyên đề thực tập 5

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu t xây lắp điện - HP





+ Giám đốc: Là ngời lãnh đạo và quản lý Công ty về mọi mặt, là ngời chịu
trách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động của Công ty, nghiên cứu báo cáo,
nắm bắt tình hình, ra các Quyết định cần thiết và đúng đắn về cơ cấu quản lý nhân
sự, về quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi bộ phận.
+ Phó giám đốc kỹ thuật: là ngời giúp việc cho Giám đốc, đợc giám đốc
phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác của Công ty. Đồng thời chịu trách
nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về hiệu quả của lĩnh vực công tác do giám đốc
ủy nhiệm.
+ Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách việc tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng lao
động mới, quản lý hồ sơ lu trữ tài liệu, thờng xuyên nghiên cứu và tổ chức bộ máy
cho phù hợp với doanh nghiệp ở mỗi thời kỳ, tham mu cho giám đốc về tuyển
Nguyễn Thị Thu Huyền lớp K35 Hải Phòng - chuyên đề thực tập 6

Giám đốc
Phó giám đốc kỹ thuật
Phòng
vật t
Phòng
kế hoạch
Phòng
kĩ thuật
Phòng
tài vụ
Phòng
thiết kế
Phòng tổ chức
hành chính
Các đơn vị
xây lắp
Xởng gia
công cơ khí
Ban
dịch vụ
Xởng
đúc cột
dụng hoặc đề bạt cán bộ, tính toán tiền lơng và làm thủ tục giải quyết các chế độ
chính sách cho lao động của Công ty.
+ Phòng Kế hoạch kỹ thuật: Xây dựng chiến lợc SXKD và theo dõi lập dự
toán để tính giá thành sản phẩm, theo dõi việc thực hiện định mức vật t, NVL,
định mức lao động, nhằm phát huy những mặt mạnh, khắc phục những điểm yếu
tạo tiền đề cho điều hành sản xuất kỳ sau tiến bộ hơn.
+ Phòng Tài vụ: Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh trong quá trình SXKD của Công ty một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác.
Tổng hợp số liệu, đề xuất các biện pháp cho lãnh đạo Công ty có đờng lối phát
triển đúng đắn đạt hiệu quả cao nhất trong công tác quản lý.
+ Phòng Vật t: Tham gia xây dựng kế hoạch định mức kinh tế kỹ thuật, chịu
trách nhiệm cung ứng vật t, công cụ lao động theo yêu cầu của sản xuất, bám sát
thị trờng có kế hoạch mua vật t đảm bảo chất lợng, giá cả hợp lý, đúng chủng loại
không làm ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanh, thực hiện chức năng tham
mu, giúp việc cho giám đốc về công tác SXKD của Công ty.
+ Phòng Thiết kế thí nghiệm: Khảo sát thiết kế các công trình thí nghiệm,
hiệu chỉnh các thiết bị trớc khi lắp đặt.
+ Các đội xây lắp: Đi xây lắp các công trình điện, phục vụ sản xuất nông
nghiệp, giao thông vận tải điện chiếu sáng dân dụng, công cộng.
+ Xởng gia công cơ khí: Chế tạo các loại vỏ từ điện, tự điều khiển, tự điện hạ
thế đáp ứng yêu cầu sản xuất cho khách hàng với độ chính xác cao.
+ Ban dịch vụ: Chuyên cung cấp các loại vật t, thiết bị điện, các chủng loại
dây cáp điện đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong thời gian thích hợp nhất.
+ Xởng đúc cột: Chuyên sản xuất các loại cột điện bê tông cốt thép phục vụ
cho xây lắp công trình. Với mô hình tổ chức trên hiện nay Công ty có tổng số cán
bộ công nhân viên là 256 ngời trong đó các bộ công nhân viên gián tiếp là 16 ng-
ời, công nhân lao động trực tiếp là 240 ngời.
Nguyễn Thị Thu Huyền lớp K35 Hải Phòng - chuyên đề thực tập 7

Để có nhiều việc làm, tìm kiếm các hợp đồng thi công công trình, Công ty đ-
a ra giải pháp khá năng động. Công ty và các đội cùng tích cực tìm kiếm các hợp
đồng xây lắp các công trình. Đối với Công ty khi ký kết nhận thầu đợc các công
trình thì phân chia điều hòa công việc cho các đội một cách hợp lý. Đối với các
đội tích cực đi tìm kiếm nhận thầu các công trình sau đó báo cáo với các Công ty
để ký kết và công trình đó giao lại cho đội thi công. Giải pháp trên sẽ phát huy tốt
tích cực và năng động của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty trong
việc tìm kiếm việc làm góp phần tích cực vào sự tồn tại và phát triển của Công ty.
Với xu hớng phát triển ngày càng nhanh và cao của kinh tế thị trờng công ty
cổ phần xây lắp điện Hải Phòng đã vạch ra cho mình một hớng đi mới trong
thời gian tới nh sau:
1/ Tăng cờng khai thác nguồn đầu t xây dựng các công trình trụ điểm về điện
của thành phố giai đoạn 2005-2010.
2/ Với sự hôi nhập WTO u tiên cho phát triển cho các vùng nông thôn công
ty sẽ tìm kiếm và tìm những cơ hội cho việc điện hoá nông thôn .
3/ Khi đã đứng vững và ổn định, công ty sẽ lên kế hoạch tìm hiểu thị trờng
của các tỉnh lân cận nhằm vơn xa hơn và mở rộng thị trờng mới.
1.4 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu t xây lắp
điện hải phòng
1.4.1.Tổ chức công tác kế toán:
Để thực hiện tốt công tác quản lý kế toán của Công ty có sơ đồ bộ máy kế
toán của công ty đợc bố trí 7 ngời và đợc phân công nhiệm theo sơ đồ sau:




Nguyễn Thị Thu Huyền lớp K35 Hải Phòng - chuyên đề thực tập 8

Kế toán trởng
Kế toán
tiền lơng
và BHXH
Kế toán
thanh toán và
ngân hàng
Kế toán
nguyên
vật liệu
Kế toán
tiền khấu
hao TSCĐ
Kế toán
tổng hợp
giá thành
Kế toán
kho kiêm
thủ quỹ
- Kế toán trởng:Đứng đầu phòng kế toán là kế toán tr ởng chịu sự
lãnh đạo trực tiếp của giám đốc giúp giám đốc tổ chức phân tích hoạt
động kinh tế để đánh giá đúng đắn tình hình kết quả và hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán, h ớng
dẫn, kiểm tra về mặt chuyên môn đối với từng bộ phận kế toán.
- Kế toán lơng và BHXH: Có nhiệm vụ tập hợp tiền lơng, tiền thởng trong
tháng, tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng tỷ lệ quy định.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản tạm ứng phải thu, phải
trả, thanh toán nội bộ với khách hàng bằng tiền mặt, tiền gửi, tiền
vay.
- Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho
vật liệu, kiểm kê đánh giá lại vật liệu.
- Kế toán khấu hao TSCĐ: Theo dõi sự biến động tài sản, hạch
toán tài sản, theo dõi sự biến động của thời giá tiền tệ.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu của các bộ
phận kế toán để lập báo cáo kế toán cuối kỳ đồng thời kiểm tra các
báo cáo quyết toán của đơn vị hạch toán tổng hợp, đồng thời có
nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất trong thời kỳ và tính giá thành của
các công trình, hạng mục công trình.
-Kế toán quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu chi các quỹ của
Công ty.
1.4.2. hình thức kế toán và đặc điểm các phần hành kế toán tại
công ty.
- Hình thức ghi sổ: Hình thức nhật ký- chứng từ.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1/200x kết thúc 31/12/2x.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép:VN
sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Nguyễn Thị Thu Huyền lớp K35 Hải Phòng - chuyên đề thực tập 9

Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ Thẻ và sổ
kế toán chi tiết
Bảng kê
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
1.4.3 Tổ chức hạch toán các phần hành chủ yếu.
1.4.3.1 Tổ chức hạch toán chi tiết tài sản cố định.
a.Tài khoản sử dụng: TK 211
b.Chứng từ sử dụng:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ
- Sổ theo dõi và tính khấu hao TSCĐ
- Hóa đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ.
Chứng từ này do bộ phận kế toán kho lập.
Từ các chứng từ gốc hàng ngày kế toán vào thẻ và sổ chi tiết kế
toán sau đó vào bảng phân bổ . đồng thời vào nhật ký chứng từ .
-Từ nhật ký chứng từ cuối tháng kế toán vào sổ cái tài khoản 211.
-Từ thẻ và sổ kế toán chi tiết chi tiết kế toán vào bảng tổng hợp
chi tiết .
Nguyễn Thị Thu Huyền lớp K35 Hải Phòng - chuyên đề thực tập 10

Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính
thực hiện đối chiếu , so sánh số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết
và sổ cái tài khoản 211.
1.4.3.2 Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm:
a.Tài khoản sử dụng: TK 131, 155
b.Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu tiền bán sản phẩm.
- Phiếu xuất kho,
- Hóa đơn bán lẻ.
- Báo cáo bán hàng.
- Giấy nộp tiền của khách hàng.
Từ chứng từ gốc kế toán vào sổ chi tiết hàng hoá sản
phẩm bán ra
Từ chứng từ ban đầu vào vào nhật ký chứng từ số 8 các
nghiệp vụ phát sinh.
Cuối kỳ vào bảng tổng hợp
Từ sổ chi tiết thanh toán với ngời mua cuối tháng vào
bảng kê số 1 ( phải thu khách hàng ) mỗi khách hàng mở
một dòng sau đó tập hợp số liệu vào NKCT số 8cột có
TK 131để làm căn cứ vào sổ cái 131.
1.4.3.3 Tổ chức hạch toán chi phí SX và tính giá thành:
a.Tài khoản sử dụng: TK 621
b.Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán tiền lơng.
- Phiếu xuất NVL.
- Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp
- Kế toán thực hiện vào sổ chi tiết hạch toán chi phí SXKD ( TK
621) .Việc theo dõi chi tiết chi phí SXKD theo đối t ợng hạch
toán chi phí đợc phản ánh trên bảng kê số 4 từ số liệu của
bảng kê này đợc chuyển về nhật ký chứng từ số7. Cuuôí kỳ ghi
sổ cái TK 621.
Nguyễn Thị Thu Huyền lớp K35 Hải Phòng - chuyên đề thực tập 11

- Tơng tự ghi sổ , hạch toán TK 622, TK 627, TK 154
1.4.3.4. Tổ chức hạch toán về tiền lơng:
a.Tài khoản sử dụng: TK 334.
b.Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công.
- Phiếu báo làm thêm giờ.
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán tiền thởng
- Phiếu xác nhận sp hoặc công việc hoàn thành
- Bảng phân bổ tiền lơng , tiền thởng
Kế toán thực hiện mở sổ chi tiết theo dõi chi tiết từng khoản từng
nội dung thanh toán với công nhân chức , trích lập thanh toán
BHXH, BHYT, KPCĐ và sổ chi tiết các tài khoản theo mẫu
S38DN.
Cuối kỳ ghi sổ cái TK 334, TK338, theo các hình thức hạch toán
khác nhau ( Nhật ký sổ cái, nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, nhật
ký chứng từ )
Công ty cổ phần đầu t xây lắp điện Hải phòng là một Doanh nghiệp Nhà n-
ớc vừa mới bắt đầu đợc cổ phần hóa nên trong thời gian tới nhiệm vụ trớc mắt của
Công ty là nhanh chóng ổn định hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh
nghiệp và tiếp tục thúc đẩy các hoạt động SXKD, nâng cao chất lợng sản phẩm
công trình, tạo cho Công ty có một chỗ đứng vững chắc trên thơng trờng.
Trong thời gian qua còn gặp nhiều khó khăn nh thiếu vốn, bên A chậm thanh
toán, giá cả nguyên vật liệu biến động theo chiều hớng tăng trong khi giá bán sản
phẩm thay đổi rất ít, huy động vốn thờng không dễ dàng, nhiều công trình mắc
dẫn đến thi công kéo dài, chậm thu hồi vốn. Mặc dù vậy, Công ty vẫn quan tâm
khắc phục khó khăn, tận dụng tố đa các thuận lợi, mạnh dạn đầu t thêm trang thiết
bị để nâng cao năng xuất, nhanh chóng sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ phù hợp
với tình hình sản xuất kinh doanh mới, chọn đội ngũ cán bộ có tinh thần trách
nhiệm, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, giám nghĩ, giám làm
Nguyễn Thị Thu Huyền lớp K35 Hải Phòng - chuyên đề thực tập 12

Có những thành công này là do sự kết hợp chắt chẽ, ăn khớp giữa ban giám
đốc với các phòng ban trong Công ty và do sự năng động nhiệt tìnhcủa toàn thể
cán bộ công nhân viên. Hơn nữa ban lãnh đậo Công ty không ngừng đa ra các
biện pháp kinh tế có hiệu quả nhằm khắc phục mọi khó khăn hòa nhập với nền
kinh tế thị trờng.
Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức
phù hợp với đặc điểm, quy mô đặc điểm của Công ty và phục vụ tốt cho quá trình
sản xuất kinh doanh các phòng ban đợc quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và kịp
thời các yêu cầu quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty. Cán bộ công nhân viên trong Công ty đều năng động sáng tạo và gắn
chặt trách nhiệm quyền hạn của mình với hiệu quả kinh doanh của Công ty .
Tuy nhiên hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu là tự khai
thác nên khối lơng công việc không lớn, cũng vì lý do cạnh tranh vì hiện nay có
nhiều thành phần kinh tế đã và đang phát triển tham gia vào việc xây lắp.
Do vậy Công ty cần có biện pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề tăng năng
xuất lao động sao cho u việt nhất, tiết kiệm chi phí nhng vẫn đảm bảo chất lợng
công trình để có thể cạnh tranh trên thị trờng.
2. Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán :
Đợc tổ chức phù hợp với yêu cầu công việc chuyên môn từng ngời, phù hợp
với đặc điểm tính chất quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty. Phần lớn cán bộ
có trình độ chuyên môn đại học, nhìn chung công tác kế toán tại Công ty đi vào
nề nếp, ổn định, sổ sách rõ ràng, phản ánh đúng thực trạng tình hình kinh tế tài
chính của đơn vị, thực hiện đầy đủ các quy định của nhà nớc về việc quản lý tài
chính.
Về chuyên môn, các nhân viên kế toán đều rất vững vàng về phần việc kế
toán và cũng tìm hiểu thêm về phần việc khai thác để có thể thay thế hỗ trợ nhau
khi cần thiết.
Tuy nhiên việc thay đổi cơ chế quản lý, hệ thống kế toán áp dụng cho các
doanh nghiệp thay đổi làm cho công tác kế toán tại đơn vị không tránh khỏi khó
Nguyễn Thị Thu Huyền lớp K35 Hải Phòng - chuyên đề thực tập 13

khăn, mặt khác đơn vị cha áp dụng triệt để lợi thế của việc sử dụng kế toán trên
máy mà đôi lúc vẫn làm thủ công do đó kế toán viên còn mất thời gian, công sức,
đôi khi còn thiếu chính xác./.
Phần II
Thực trạng hạch toán TSCĐ hữu hình ở Công ty
2.1. Tình hình chung về công tác quản lý TSCĐ
TSCĐ ở Công ty Cổ phần Đầu t - Xây lắp Điện Hải Phòng bao gồm các loại
sau:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Máy móc thiết bị
+ Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý
Việc hạch toán TSCĐ ở Công ty Cổ phần Đầu t - Xây lắp Điện Hải Phòng
chỉ dừng ở các nghiệp vụ đơn giản nh: Mua sắm, nhợng bán, thanh lý, sửa chữa
còn các nghiệp vụ khác nh góp vốn liên doanh, cho thuê hoạt động, cho thuê tài
chính đều cha có phát sinh, nên cha có đợc ví dụ cụ thể, để minh họa cho phần lý
luận ở trên.
2.2 kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình tại Công ty
Kế toán chi tiết tài sản cố định của Công ty đợc thực hiện ở phòng kế toán
theo từng đối tợng ghi tài sản cố định.
Nguyễn Thị Thu Huyền lớp K35 Hải Phòng - chuyên đề thực tập 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét