Tham gia đàm phán, trực tiếp đàm phán chuẩn bị ký kết hợp đồng khách
hàng rồi báo cáo với Giám đốc công ty ký kết.
Ký hợp đồng gia công tiêu thụ với các thành phần kinh tế trong nớc và
quốc tế.
Ký hợp đồng với ngời lao động.
Điều hành hoạt động của xí nghiệp.
+ Giúp việc Giám đốc là 2 phó Giám đốc công ty chủ quản bổ nhiệm.
Một phó Giám đốc phụ trách tổ chức hành chính.
Một phó Giám đốc phụ trách việc sản xuất.
-Các phòng kế hoạch- kinh doanh:
Giữ chức năng thực hiện công tác kinh doanh, tự tìm bạn hàng, nguồn hàng
thực hiện các hoạt động mua bán, tổ chức quản lý quá trình sản xuất gia công.
- Phòng tổ chức hành chính:
Giữ chức năng thực hiện công tác tổ chức và hành chính trong XN, chịu
trách nhiệm quản lý nhân sự, công tác văn th đánh máy. Nhìn chung bộ phận có
nhiệm vụ phục vụ cho việc quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của XN.
- Phòng kế toán:
Có chức năng quản lý chặt chẽ và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các
thông tin và tình hình biến động của các loại TS, vật t, tiền vốn hạch toán kế toán,
cùng với các bộ phận kinh doanh thảo luận kế hoạch kinh doanh, sản xuất, tính
toán các phơng án sản xuất, kinh doanh, xác định giá cả bán ra, xác định kết quả
các hoạt động.
- Bộ phận sản xuất, kinh doanh: phân xởng, các kho hàng của hàng.
Nhiệm vụ quyền hạn biên chế lao động, mối quan hệ công tác giữa các
phòng, phân xởng, đợc giám đốc XN đề nghị Giám đốc công ty duyệt- Điều hành
hoạt động các phòng, phân xởng là trởng phòng, quản đốc phân xởng, giúp việc
cho cấp trởng có 1 đến 2 cấp phó.
Nói chung, XN đã xây dựng đợc 1 bộ máy quản lý chặt chẽ.
3. Tổ chức kế toán của đơn vị, hình thức kế toán áp dụng
Bộ máy kế toán của XN gọn nhẹ và đợc chuyên môn hoá theo từng thành
phần kế toán tạo điều kiện cho việc kiểm soát. Hàng tháng, bộ phận kế toán vẫn
đảm bảo đợc việc tổng hợp các phát sinh trong tháng và dựa vào các sổ kế toán liên
quan, cung cấp những thông tin, số liệu cần thiết cho lãnh đạo xí nghiệp.
XN sản xuất hàng may XK áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung.
Toàn bộ công tác kế toán sẽ đợc thực hiện ở phòng kế toán của xí nghiệp bao gồm
hạch toán ban đầu, đối chiếu ghi sổ, lập báo cáo tài chính. Hiện nay biên chế
phòng kế toán tài chính của XN có 3 ngời phụ trách chung là kế toán trởng đồng
thời là trởng phòng:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 5
Kế toán trởng có nhiệm vụ phụ trách chúng cùng với việc hớng dẫn chuyên
môn và kiểm tra toàn bộ các nhiệm vụ trong phòng kế toán, chịu trách nhiệm trớc
Giám đốc về toàn bộ hoạt động của phòng tài chính - kế toán, quy mô hoạt động
nên Kế toán trởng kiêm luôn nhiệm vụ kế toán tổng hợp. Với nhiệm vụ thực hiện
việc kế toán đối chiếu và lập báo cáo tài chính định (theo tháng, quý, năm).
- Bộ phận kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi phản ánh với GĐ tình hình biến
động tăng giảm TSCĐ và tình hình CF KH TSCĐ.
- Bộ phận KTTM,TGNH và quỹ: có nhiệm vụ theo dõi phản ánh với Giám đốc tình
hình nhập xuất và các số d các nghiệp vụ có liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng và quỹ.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp.
Hình thức KT XN áp dụng là hình thức NKCT để tiện cho việc quản lý.
4. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởg đến công tác hạch toán của Xí
nghiệp may xuất khẩu Giáp Bát.
a. Thuận lợi:
- Việc tính toán và hạch toán tiền lơng của công nhân viên trong xí nghiệp luôn đ-
ợc phản ánh kịp thời, nhanh chóng, đợc thực hiện theo hình thức tập trung tức là
mọi công việc về tính lơng đều thực hiện tại phòng lao động tiền lơng- hệ thống sổ
sách kế toán nói chung và kế toán tiền lơng nói riêng khá đầy đủ.
- Việc sử dụng hình thức kế toán NKCT có nhiều u điểm: số liệu phục vụ báo cáo
nhanh, số liệu thông tin kế toán cung cấp kịp thời, giảm nhẹ khối lợng ghi chép và
dễ phân công công tác kế toán.
b. Khó khăn:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 6
Kế toán trởng
(Trởng phòng kế toán hành chính )
KTTSCĐ KT tiền
mặt
KT công
nợ
Thủ quỹ
Để theo dõi tình hình trích nộp BHXH, BHYT hiện nay xí nghiệp sử dụng sổ cái
TK338 và mở các trang để chi tiết chó các TK cấp 2. Hệ thống sổ này có u điểm rõ
ràng tuy nhiên lại khá phức tạp trong cách vào sổ và không cung cấp thông tin một
cách nhanh nhất. Vì vậy theo em xí nghiệp có thể chỉ cần dùng một sổ cái TK338
và mở các cột chi tiết cho các TK cấp 2 nh sau:
Sổ cái tK338
Ghi có TK đối ứng
với Nợ TK này
Tháng 1 Tháng 2 Tháng Cộng
338(2) 338(3) 338(4)
TK111
TK112
Cộng PS Nợ
Cộng PS Có
Số d cuối tháng Nợ
Có
II. Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích lơng phải trả trong xí nghiệp.
1. Hình thức kế toán.
Tổ chức công tác kế toán ở xí nghiệp sản xuất hàng mày xuất khẩu Giáp
Bát, căn cứ theo quy định số 1141TC-QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và quyết định
số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ Tài Chính về ban hành và
công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Kế toán hàng tồn kho của xí nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng
xuyên. Niên độ kế toán của xí nghiệp bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 năm
dơng lịch.
Hình thức kế toán áp dụng tại xí nghiệp là hình thức nhật ký chứng từ để tiện cho
việc quản lý.
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã đợc kiểm tra lấy số liệu
ghi trực tiếp vào các nhật ký chứng từ và sổ theo dõi các tài khoản, đảm bảo tính
hợp lệ, hợp pháp của chứng từ- (Tại các xí nghiệp các sổ theo dõi các tài khoản đợc
sử dụng nh là các NKCT của các tài khoản đó ). Trờng hợp khi chi phí liên quan
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 7
Số d đầu kỳ
Nợ Có
đến nhiều đối tợng, kế toán tiến hành tổng hợp và phân bổ. Cuối tháng, kế toán lấy
số liệu từ nhật ký chứng từ và sổ theo dõi các tài khoản để ghi vào sổ cái.
Căn cứ vào sổ cái và một sổ chi tiêu chi tiết trong NKCT, bảng kê và bảng
tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính.
Xí nghiệp may xuất khẩu Giáp Bát áp dụng những chứng từ sổ sách sau:
Chứng từ:
- Phiếu nhập kho kiêm hoá đơn
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Phiếu nghỉ lơng BHXH
- Bảng thanh toán BHXH
- Phiếu chi, giấy báo Nợ, Có liên quan đến tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Sổ sách: NKCT số 1,2,7
Sổ chi tiết TK 131, 334, 338, 622, 627, 142
Sổ cái TK 334, 338
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 8
Hình thức hạch toán nhật ký- chứng từ.
(1) (1)
(2)
(1)
(3) (3)
(4)
(4)
(6) (6) (6)
Ghi chú: : Ghi chứng từ và bảng phân bổ hàng ngày
: Ghi ngày cuối kỳ
: Đối chiếu sổ chi tiết và tổng hợp
Trình tự ghi sổ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 9
Chứng từ gốc và bảng
phân bổ chi phí
Sổ chi tiết và sổ chi
tiết khác
Bảng kê
Nhật ký - chứng từ
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo kế toán
Bảng chấm
công
Bảng thanh
toán lương
Bảng phân bổ
tiền lương
Sổ theo dõi
TK 334,338
Phiếu chi NKCT Số1
NKCT Số 7
Sổ cái TK 334
Sổ cái TK 338
Phần II: Nội dung chính của báo cáo tiền lơng,
KPCĐ, BHXH, BHYT.
I. Khái niệm, nhiệm vụ kế toán tiền lơng
1. Khái niệm
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội mà ngời
lao động đợc sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản
xuất kinh doanh.
2. Nhiệm vụ
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác số lợng và chất lợng của mỗi ngời lao
động.
- Tính toán chính xác và công bằng, hợp lý, số tiền lơng phải trả công nhân viên
giám sát và đôn đốc việc chấp hành sử dụng quỹ tiền lơng.
- Phân bổ chính xác tiền lơng vào chi phí có liên quan.
Đôn đốc việc thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản thanh toán khác cho công
nhân viên đảm bảo tính đúng, tính đủ và chi trả tiền lơng kịp thời cho ngời lao
động.
3. Bản chất tiền lơng
Về bản chất, tiền lơng chính là giá cả sức lao động nghĩa là ngời lao động bỏ
sức ra để hoàn thành một sản phẩm hàng hoá nào đó và đợc trả một số tiền nhất
định Trong cơ chế thị trờng bản chất của tiền lơng chính là giá cả sức lao động đợc
hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức
lao động và ngời sử dụng lao động đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật kinh
tế, đặc biệt là quy luật cung cầu.
Tiền lơng là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động. Bởi tiền lơng khuyến
khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao
động đến kết quả công việc của họ.
4. Chức năng của tiền lơng.
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng để phát huy hiệu quả kinh tế của tiền l-
ơng tác động lên ngời lao động thì tiền lơng phải đảm bảo các chức năng sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 10
- Chức năng tái sản xuất sức lao động: lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của
quá trình sản xuất. Sức lao động là một dạng công năng tồn tại trong cơ chế con
ngời. Trong quá trình tạo ra sản phẩm con ngời phải háo phí sức lao động của
mình. Do vậy tiền lơng phải đảm bảo đủ để nuối sống ngời lao động và gia đình họ
mới đảm tái sản xuất ra sức lao động.
- Vai trò kích thích sản xuất.
Nhu cầu của con ngời tạo ra động cơ thúc đẩy họ tham gia lao động xong
chính lợi ích của họ mới là động lực trực tiếp thúc đẩy họ làm việc với hiệu quả
cao. Do đó chính sách tiền lơng đúng đắn sẽ là động lực to lớn phát huy sức mạnh
của nhân tố con ngời trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Việc trả l-
ơng phải nhằm mục đích thúc đẩy và khuyến khích ngời lao động nâng cao năng
suất, chất lợng và hiệu quả lao động.
5. Nguyên tắc trả lơng.
Để tiền lơng phát huy tác dụng của mình thì việc trả lơng phải đảm bảo các
nguyên tắc sau:
- Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động. Bởi vậy độ lớn của
tiền lơng không những phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng về số lợng mà phải đảm
bảo tái sản xuất cả về mặt chất lợng lao động. Mặt khác tiền lơng còn phải đảm
bảo cho nuôi sống gia đình họ.
- Tiền lơng phải dựa trên cơ sở thảo thuận giữa ngời có sức lao động và ngời sử
dụng lao động.
Nguyên tắc này bắt nguồn từ pháp lệnh hợp đồng lao động nhằm đảm bảo
quyền lợi cho ngời lao động. Song mức độ tiền lơng phải luôn luôn lớn hơn hoặc
bằng mức lơng tối thiểu (tức là số tiền trả cho loại lao động giản đơn nhất trong xã
hội và diễn ra trong môi trờng lao động bình thờng ). Và số tiền đó đảm bảo cho
ngời lao động có thể mua đợc những t liệu sinh hoạt tất yếu để tái sản xuất sức lao
động của bản thân và giành một phần để chăm sóc con, cũng nh bảo hiểm hết tuổi
lao động.
- Tiền lơng phải trả cho ngời lao động phải phụ thuộc vào hiệu quả lao động của
ngời lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nguyên tắc này bắt nguồn từ mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong
đó sản xuất đóng vai trò quan trọng.
- Tiền lơng phải đảm bảo tính hợp pháp.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động. Tiền lơng cao hay
thấp còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố nh thị trờng, trình độ ngời lao động, tính chất
công việc.
- Tiền lơng có tác động tạo động lực làm việc.
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, mỗi doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển, ngoài việc đổi mới công nghệ còn phải quan tâm đến việc khuyến
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 11
khích ngời lao động hăng hái làm việc. Bởi nếu công nghệ có hiện đại đến đâu nh-
ng ngời lao động không nhiệt tình với công việc thì năng suất lao động cũng không
cao. Do vậy để nâng cao năng suất lao động, phơng pháp hữu hiệu nhất là tiền lơng
phải hấp dẫn đợc ngời lao động.
- Tiền lơng phải công bằng
Tiền lơng gắn với công việc, gắn với kết quả làm việc, thành tích và cống
hiến của ngời lao động. Do đó phải quán triệt nguyên tắc trả theo lao động. Tức là
ai làm đến đâu thì hởng lơng đến đó.
- Tiền lơng phải có tính đảm bảo.
Tức là những khoản dự tính để chi trả cho ngời lao động phải nằm trong khả
năng thanh toán của doanh nghiệp, tránh tình trạng quỹ tiền lơng quá lớn sẽ làm
cho lãi để lại để tái đầu t không đủ sẽ ảnh hởng đến sản xuất kinh doanh.
6. Các chính sách tiền lơng của nhà nớc ta hiện nay.
Để tiền lơng phát huy tác dụng làm đòn bẩy kinh tế và để nền kinh tế phát
triển theo định hớng XHCN thì Đảng và Nhà nớc đã nghiên cứu xây dựng và nhiều
lần sửa đổi chế độ tiền lơng, thu nhập của cán bộ công nhân viên sao cho phù hợp
với điều kiện kinh tế XH cơ chế quản lý của từng thời kỳ. Từ sau đại hội VI của
Đảng, nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần theo định hớng XHCN thì chế độ tiền lơng cũng thay đổi cụ thể nh sau:
* Mức lơng tối thiểu
Năm 1994 quy định mức lơng tối thiểu ở nớc ta là 120.000 đồng/tháng. Năm
1997 là 144.000 đồng/tháng. Năm 2000 là 180.000 đồng/tháng, các mức lơng tối
thiểu này có đặc trng sau:
Tơng ứng với trình độ lao động giản đơn nhất, cờng độ lao động nhẹ nhàng nhất
trong điều kiện bình thờng nhu cầu tiêu dùng ở mức lơng tối thiểu nhất. Tơng ứng
với giá cả, các t liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức giá cả trung bình hiện nay ở
nớc ta. Mức lơng tối thiểu ở các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay điều chỉnh theo
vùng, ngành. Nhng phần phát triển thêm không vợt quá tối đa 1,5 lần so với mức l-
ơng tối thiểu chung do Nhà nớc quy định. ( Nghị định số 77/200/NĐ-CP ngày 15
tháng 12 năm 2000 quy định mức lơng tối thiểu là 210.000 đồng/ngời/tháng). Nghị
định số 03/2003/CP ngày 15 tháng 1 năm 2003 quy định mức lơng tối thiểu là
290.000 đồng/tháng và kèm theo thông t số 04/2003 TTBLĐTBXH ngày
17/2/2003 hớng dẫn việc thực hiện nghị định 03.
Nhà nớc khống chế mức lơng tối thiểu nhng không khống chế mức lơng tối
đa mà điều tiết bằng thếu thu nhập. Việc khống chế mức lơng tối thiểu có nghĩa là
Nhà nớc buộc các doanh nghiệp phải đảm bảo lợi ích tối thiểu cho ngời lao động,
nếu doanh nghiệp nào sản xuất kinh doanh thua lỗ để ngời lao động có thu nhập d-
ới mức lơng tối thiểu thì Nhà nớc can thiệp, kiểm tra xem xét thay đổi cán bộ lãnh
đạo giúp đỡ doanh nghiệp chuyển hớng sản xuất, sát nhập với xí nghiệp khác hoặc
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 12
thậm chí cho phá sản. Đối với ngời lao động có thu nhập quá cao sẽ đợc điều tiết
bằng thuế thu nhập.
* Chế độ phụ cấp thực chất là phần tiền lơng bổ xung cho lơng cơ bản mà trong khi
xác định tiền lơng cơ bản có những yếu tố ngời ta cha tính đến hoặc đã tính đến
nhng cha đầy đủ. Các chế độ phụ cấp nhằm đãi ngộ điều kiện lao động và sinh
hoạt không ổn định thờng xuyên của ngời lao động và quán triệt hơn theo nguyên
tắc trả lơng theo lao động. Tổng khoản phụ cấp chỉ đợc tính bằng 18% lơng cơ bản.
Tiền phụ cấp = Lơng cơ bản* Mức % phụ cấp
Hiện nay ở nớc ta áp dụng một số hình thức phụ cấp sau:
+ Phụ cấp khu vực: là phụ cấp nhằm đãi ngộ hợp lý và khuyến khích cán bộ
công nhân viên công tác ở các vùng đợc hởng chế độ phụ cấp khu vực: hải đảo,
vùng sâu, vùng xa Đông thời góp phần điều chỉnh lao động giữa các vùng trong
xã hội lẫn nhau. Chế độ phụ cấp khu vực có 5 cấp độ 5%, 10%, 15%, 20%, 25%
+ Phụ cấp độc hại: là số tiền trả thêm cho những ngời làm việc trong môi tr-
ờng độc hại vợt qua mức cho phép.
Tiền phụ cấp = Lơng cơ bản * Phụ cấp * Thời gian phụ cấp
+ Phụ cấp làm thêm, làm đêm: đây là số tiền dùng để bồi dỡng động viên
cán bộ, công nhân viên khi cần thiết là thêm giờ, làm đêm. Nếu làm ngoài giờ đợc
trợ cấp 150% lơng cơ bản. Ngày chủ nhật làm thêm hởng 200% lơng cơ bản. Nếu
làm vào ngày lễ hởng 300% lơng cơ bản. Còn nếu làm đêm thì tiền lơng ngoài giờ
còn đợc cộng thêm 30% lơng cơ bản trong ngày.
Riêng trong lực lợng vũ trang, ngoài các khoản phụ cấp trên còn đợc hởng phụ cấp
thâm niên, phụ cấp u đãi.
* Chế độ tiền thởng
Tiền thởng là một khoản tiền lơng bổ xung nhằm quán triệt đầy đủ hơn
nguyên tắc phân phối theo lao động. Đồng thời nó cũng là đòn bẩy kinh tế thúc
đẩy sản xuất phát triển.
Hiện nay theo quy định của Nhà nớc quỹ tiền thởng không quá 50% tổng
quỹ tiền lơng thực hiện của đơn vị (Trích điều 3 Quyết định 317-CP ngày 1/9/1990
của CTHĐBT). Quỹ tiền thởng hiện nay đợc hình thành từ hai nguồn thuộc quỹ
tiền lơng và khuyến khích vật chất. Nói chung quỹ tiền thởng phụ thuộc vào kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Cũng nh tiền lơng, tiền thởng đợc sử dụng dới
hình thức khác nhau. Các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay thờng áp dụng một số
hình thức thởng nh sau:
Thởng hoàn thành vợt mức nhiệm vụ sản xuất, công tác.
Thởng tăng năng suất lao động.
Thởng nâng cao năng suất chất lợng sản phẩm.
Thởng tiết kiệm nguyên vật liệu chi phí sản phâm.
Thởng sáng chế, sáng kiến.
Thởng cuối năm.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 13
II. Hình thức trả lơng và nội dung quỹ lơng
1. Các hình thức tiền lơng.
Hiện nay có 2 hình thức trả lơng cơ bản sau:
* Hình thức trả lơng thời gian.
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những ngời làm công
tác quản lý, còn đối với công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở các bộ phận không thể
tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác. Hoặc vì tính chất của sản xuất
hạn chế nên thực hiện trả công theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo đợc chất lợng
sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực. Hình thức trả công này có nhiều nhợc
điểm hơn so với hình thức tiền lơng sản phẩm bởi vì nó cha gắn thu nhập của mỗi
ngời với kết quả lao động mà họ đã đạt đợc trong thời gian làm việc.
Hình thức trả công này gồm 2 chế độ.
- Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản: chế độ này là chế độ trả lơng mà tiền l-
ơng nhận đợc của mỗi ngời lao động do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời
gian làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định. Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở
những nới khó định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc thật chính
xác.
Lơng tháng = Mức lơng tối thiểu *Hệ số lơng + Phụ cấp (Nếu có)
thựctế cêvi làm ngày Số*
ngày26
tháng ngơLư
= ngàytheo ngơLư
tế thực việclàm giờ Số*
giờ 8
ngàyLương
= giờ theo Lương
- Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng: là tiền lơng trả cho công nhân viên chức
căn cứ vào mức lơng và thời gian làm việc có kết hợp với khen thởng khi đạt và vợt
các chỉ tiêu quy định nh tiết kiệm thời gian lao động, nguyên vật liệu, tăng năng
suất lao động, đảm bảo nhu cầu sản xuất. Hình thức trả lơng này có nhiều u điểm
hơn so với hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn. Nó vừa phản ánh trình độ
thành thạo và thời gian làm việc thực tế vừa khuyến khích ngời lao động có trách
nhiệm với công việc.
* Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Hiện nay trong các đơn vị kinh tế cơ sở thuộc các thành phần kinh tế khác
nhau đang áp dụng rộng rãi các hình thức trả lơng theo sản phâm với nhiều chế độ
linh hoạt.
Chế độ trả lơng theo sản phẩm gồm 6 loại.
- Chế độ lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: áp dụng đối với đối tợng làm
việc độc lập, công việc có thể định mức kiểm tra nghiệm thu sản phẩm trực tiếp.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét