Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Xây dựng chương trình quản lý thẻ ATM của Ngân hàng VIBank chi nhánh Quang Trung, Hà Nội

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
Là một ngân hàng bán lẻ, Ngân hàng Quốc Tế tiếp tục cung cấp
một loạt các sản phẩm, dịch vụ tài chính trọn gói cho khách hàng với
nòng cốt là những doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động lành mạnh và
những cá nhân, gia đình có thu nhập ổn định.
Đến cuối tháng 9 năm 2007, vốn điều lệ của Ngân hàng Quốc Tế
là 1.500 tỷ đồng. Tổng tài sản đạt trên 22.000 tỷ đồng.
Ngân hàng Quốc Tế luôn được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
xếp loại tốt nhất theo các tiêu chí đánh giá hệ thống Ngân hàng Việt
Nam trong nhiều năm liên tiếp.
Đến cuối tháng 9 năm 2007, ngoài Hội sở tại Hà Nội, Ngân hàng
Quốc Tế gần 80 Chi nhánh tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải
Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Nghệ An, Quảng Ngãi,
Thanh Hóa, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình
Dương, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang và mạng lưới 37 Tổ công tác
tại 35 tỉnh, thành phố trên toàn quốc.
Với phương châm “Luôn gia tăng giá trị cho bạn!”, Ngân hàng
Quốc Tế không ngừng gia tăng giá trị của khách hàng, của đối tác,
của cán bộ nhân viên ngân hàng và của các cổ đông.
2. Giới thiệu về ngân hàng VIBank chi nhánh Quang Trung, Hà nội
 Tên đơn vị: Ngân hàng Quốc Tế - VIB Bank
 Địa chỉ: 59-Quang Trung-Hai Bà Trưng-Hà Nội
 Website: www.vibcard.com.vn
 E-mail: card@vib.com.vn
 Điện thoại: (84-4) 9445289
Lớp tin học kinh tế 46B SVTH: Trịnh Tất Thắng
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
 Fax: (84-4) 944529
2.1. Quá trình hình thành và phát triển
 Là một trong những ngân hàng cổ phần đầu tiên tham gia
Liên minh thẻ Vietcombank, Ngân hàng Quốc Tế đã đạt
được những thành công đáng kể trong hoạt động phát hành
và thanh toán thẻ:
 Ngày 18/09/2004, VIB Bank ra mắt thẻ ghi nợ nội địa Values
Connect 24 liên kết phát hành với Vietcombank, đánh dấu sự
tham gia thị trường thẻ của VIB Bank.
 Tháng 12/2005, VIB Bank là ngân hàng đầu tiên trong liên
minh thẻ hợp tác với Vietcombank phát hành thẻ tín dụng
quốc tế Mastercard
 Với những thành công trên, tháng 01 năm 2006, Trung tâm
thẻ VIB Bank chính thức được thành lập. Kể từ ngày được
thành lập với mô hình tổ chức hiện đại, chuyên nghiệp,
Trung tâm thẻ Ngân hàng quốc tế đã tạo nên những dấu ấn
quan trọng trong hoạt động kinh doanh thẻ:
 Triển khai thành công Hệ thống quản lý thẻ và chuyển mạch
tài chính hiện đại với nhà cung cấp giải pháp thẻ hàng đầu
Card Tech Limited.
 Tháng 5/2006, khai trương trụ sở mới Trung tâm Thẻ tại 59
Quang Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
 Tháng 6/2006, trở thành thành viên chính thức của các Tổ
chức thẻ quốc tế Visa và Mastercard
 Tháng 7/2006, độc lập phát hành thẻ ghi nợ nội địa VIB
Values với những tính năng bảo mật vượt trội cho phép chủ
thẻ có thể sử dụng thẻ tại hệ thống ATM và các điểm thanh
Lớp tin học kinh tế 46B SVTH: Trịnh Tất Thắng
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
toán thẻ của Vietcombank và 16 ngân hàng khác trong Liên
minh.
 Tháng 10/2006, VIB Bank chính thức giới thiệu và đưa vào
sử dụng hệ thống VIB ATM trên tòan quốc
 Hiện nay, Trung tâm thẻ Ngân hàng Quốc tế đang tích cực
hợp tác với các tổ chức thẻ Quốc tế Visa và Mastercard để
phát hành và thanh toán thẻ Visa, Mastercard trên nền tảng
hệ thống công nghệ hiện đại của VIB Bank.
 Với mục tiêu “Luôn gia tăng giá trị cho bạn”, Trung tâm thẻ
Ngân hàng Quốc tế luôn hướng tới những sản phẩm thẻ hiện
đại với nhiều tiện ích và giá trị gia tăng cho khách hàng.
2.2. Sứ mệnh
 Phát triển bền vững cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đang
vươn lên,
 Sáng tạo và đa dạng sản phẩm dịch vụ cho cá nhân có thu
nhập.
 Dịch vụ tài chính ngân hàng toàn diện cho doanh nghiệp lớn,
 Liên minh, đối tác chiến lược với các định chế tài chính.
2.3. Giá trị cốt lõi
 Hướng tới Khách hàng,
 Năng động - Sáng tạo,
 Hợp tác - Chia sẻ,
 Trung thực - Tin cậy,
Lớp tin học kinh tế 46B SVTH: Trịnh Tất Thắng
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
 Tuân thủ tuyệt đối.
2.4. Tầm nhìn
Tầm nhìn trong những năm tới đây VIB Bank phấn đấu trở thành
một những ngân hàng thương mại cổ phần dẫn đầu trên thị trường,
cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng đa năng, trọn gói cho các
nhóm khách hàng trọng tâm tại các vùng kinh tế trọng điểm của Việt
Nam.
2.5. Sơ đồ tổ chức

 Giám đốc:
 Nhận quyết định từ cấp trên rồi ra quyết định, quản lý
chung các công việc trong chi nhánh ngân hàng VIBank.
Lớp tin học kinh tế 46B SVTH: Trịnh Tất Thắng
8
Giám đốc
Giám đốc
Phòng
marketing
Phòng
marketing
Phòng
nghiệp vụ
Phòng
nghiệp vụ
Phòng kinh
doanh thẻ
Phòng kinh
doanh thẻ
Phòng phát
hành
Phòng phát
hành
Phòng thẻ tín
dụng
Phòng thẻ tín
dụng
Phòng phát
triển thanh
toán thẻ
Phòng phát
triển thanh
toán thẻ
Phòng phát
triển đại lý
Phòng phát
triển đại lý
Phòng dịch
vụ khách
hàng
Phòng dịch
vụ khách
hàng
Phòng công
nghệ
Phòng công
nghệ
Call center
Call center
Phòng phát
triển sản
phẩm
Phòng phát
triển sản
phẩm
Phòng kiểm
soát rủi ro
Phòng kiểm
soát rủi ro
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
 Phòng marketing:
 Phát triển thông tin.
 Hoạt động nghiên cứu thông tin.
 Quảng bá và truyền thông sản phẩm.
 Thực hiện hoạt động xúc tiến bán hàng (như khuyến
mãi, tổ chức sự kiện quảng bá…).
 Phòng ngiệp vụ:
 Hoạt động kế toán nội bộ.
 Nghiệp vụ thanh toán thẻ trên toàn hệ thống( phát hành
và thanh toán thẻ)
 Hoạt động thanh toán liên ngân hàng.
 Hoạt động thanh toán với các tổ chức thẻ( như VISA,
Master Card…)
 Phòng kinh doanh thẻ:
 Kinh doanh bán sản phẩm thẻ( thẻ nội địa và thẻ tín
dụng)
 Phát hành thẻ liên kết giữa VIBank với các tổ chức khác
 Hỗ trợ hoạt động phát hành trên toàn hệ thống.
 Phòng phái triển thanh toán thẻ:
 .Phát triển dịch vụ thanh toán bằng thẻ.
Lớp tin học kinh tế 46B SVTH: Trịnh Tất Thắng
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
 Thực hiện các nghiệp vụ phát sinh giao dịch trong quá
trình thanh toán.
 Phối hợp thực hiện các chương trình gia tăng doanh số
thanh toán thẻ.
 Phòng thẻ tín dụng:
 Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến phát hành thẻ tín
dụng quốc tế Master Card.
 Thẩm định sản phẩm thẻ.
 Thu hồi dư nợ phát sinh của khách hàng.
 Phòng công nghệ:
 Quản lý hệ thống phát hành và thanh toán thẻ trên toàn
hệ thống và liên ngân hàng.
 Quản lý giao dịch mạng ATM trên toàn hệ thống.
 Quản lý dịch vụ thanh toán điện tử.
 Phòng phát triển sản phẩm
 Nghiên cứu và đưa ra sản phẩm mới về thẻ.
 Phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng sản
phẩm thẻ.
 Phát triển các dịch vụ thanh toán trên nền công
nghệ( mobile banking, ebanking…)
 Làm mới sản phẩm hiện có của ngân hàng.
Lớp tin học kinh tế 46B SVTH: Trịnh Tất Thắng
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
 Phòng kiểm soát rủi ro
 Xem xét và thống kê tất cả các giao dịch thẻ liên quan đến
ngân hàng VIBank.
 .Phòng ngừa và kiểm soát các giao dịch thẻ giả, thẻ không
hợp lệ.
 Giải quyết các thắc mắc của khách hàng liên quan đến
giao dịch thẻ.
 Phòng dịch vụ khách hàng
 Giao dịch trực tiếp với khách hàng tại trung tâm thẻ.
 Phối hợp thực hiện và giải quyết giao dịch trực tiếp với
khách hàng.
 Phòng phát hành
 Thực hiện hoạt động và phát hành thẻ trong toàn hệ
thống.
 Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến phát hành.
 Call center
 Giải quyết các giao dịch của khách hàng liên quan đến
phát hành và thanh Stoán thẻ qua hệ thống điện tử.
 Phòng phát triển đại lý
 Phát triển hoạt động kinh doanh.
 Quản lý hệ thống Đại lý kinh doanh thẻ( đại lý tổ chức là
doanh nghiệp, tổ chức)
 Phát triển mạng lưới khách hàng.
 Mở rộng hoạt động liên kết bán chéo với các đối tác
khác…
3. Giới thiệu về đơn vị thực tập – Phòng phát triển đại lý thẻ
VIBank
3.1. Nhiệm vụ
 Phát triển hoạt động kinh doanh gồm:
Lớp tin học kinh tế 46B SVTH: Trịnh Tất Thắng
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
 Kinh doanh bán sản phẩm thẻ( thẻ nội địa và thẻ tín
dụng).
 Phát hành thẻ liên kết giữa VIBank với các tổ chức
khác.
 Hỗ trợ hoạt động phát hành trên toàn hệ thống.
 Phát triển dịch vụ thanh toán bằng thẻ.
 Quản lý hệ thống Đại lý kinh doanh thẻ:
 Đại lý tổ chức: là doanh nghiệp, tổ chức tài chính,…
 Đại lý cá nhân: cộng tác viên làm việc full time, half
time.
 Phát triển mạng lưới khách hàng, làm việc trực triếp
dưới sự quản lý của ngân hàng.
 Mở rộng hoạt động liên kết bán chéo với các đối tác
khác( doanh nghiệp hoạt động tài chính và doanh nghiệp
không hoạt động tài chính)
 Phát triển các điểm bán sản phẩm bên ngoai hệ thống
ngân hàng như tại siêu thị, cửa hàng bản lẻ, …
 Hỗ trợ phát triển hình ảnh, sản phẩm thẻ bên ngoài ngân
hàng.
3.2. Chức năng
 Phát hành và cung cấp 4 loại thẻ:
 Thẻ nội địa: ghi nợ nội địa, thẻ liên kết nội địa, ghi nợ nội
địa trả trước.
 Thẻ quôc tế: Master Card
 Dịch vụ thanh toán: phát triển điểm thanh toán thẻ.
 Thẻ liên kết: liên kết nội địa.
3.3. Nhân sự
Trưởng phòng: Nguyễn Chí Ánh Hoạt( quản lý toàn bộ hoạt
động của phòng).
Lớp tin học kinh tế 46B SVTH: Trịnh Tất Thắng
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
10 nhân viên chính thức, chia làm 4 nhóm quản lý:
 2 nhân viên phụ trách thẻ nội địa.
 2 nhân viên phụ trách thẻ quốc tế.
 2 nhân viên phụ trách thẻ thanh toán.
 4 nhân viên phụ trách thẻ liên kết.
7 đại lý tổ chức.
75 đại lý cá nhân.
4. Giới thiệu đề tài:
 Việc tin học hoá quản lý mang lại nhiều lợi ích hơn so với
quản lý thủ công. Quản lý thông tin về thẻ trong trung tâm
thẻ VIBank Hà Nội nói riêng và trong ngân hàng VIBank
nói chung là một bài toán quan trọng và có nhiều ứng dụng
trong việc quản lý hoạt động của ngân hàng nhằm đưa
ra các quyết định trong lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng
đáp ứng các yêu cầu mới trong giai đoạn mới.
 Mục tiêu cơ bản của các dự án Tin học hoá quản lý là tạo
được một hệ thống thông tin thống nhất phục vụ điều hành
và quản lý. Việc tin học hóa Tổ chức quản lý thẻ mang lại
nhiều lợi ích:
 Bộ máy quản lý gọn nhẹ, chỉ cần số ít nhân viên với
hệ thống máy vi tính.
 Tổ chức quản lý, lưu trữ trên hệ thống máy vi tính
làm tăng tính an toàn, bảo mật cao hơn.
 Phù hợp với các ứng dụng triển khai trên diện rộng.
 Chi phí ban đầu ít vì chỉ phải triển khai trên máy
chủ.
Lớp tin học kinh tế 46B SVTH: Trịnh Tất Thắng
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
 Dễ dàng phát triển ứng dụng, tất cả các dịch vụ chỉ
phải triển khai trên máy chủ, do vậy dễ dàng bảo trì,
phát triển hệ thống.
 Không phụ thuộc vào phạm vi ứng dụng. Việc mở
rộng ít tốn kém.
 Đào tạo sử dụng chương trình ít tốn kém .
 Dễ dàng tích hợp với các ứng dụng khác trong một
website.
• Khi thực tập trong môi trường của trung tâm thẻ của ngân
hàng VIBank em đã nhận biết được tầm quan trọng của vấn
đề quản lý thẻ, nên em đã chọn đề tài “ Xây dựng chương trình
quản lý thẻ ATM của Ngân hàng VIBank chi nhánh Quang
Trung, Hà Nội.”
CHƯƠNG II
Lý luận chung về phân tích thiết kế
Hệ thống thông tin
1. Khái niệm Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin ( HTTT ) là tập hợp những con người, các
thiết bị phần cứng, phần mềm, dữ liệu…thực hiện hoạt động thu thập
, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin trong một tập hợp các ràng
buộc được gọi là môi trường. Thực hiện các chức năng xây dựng
mục tiêu, lập kế hoạch tổ chức, chỉ huy và kiểm tra, kiểm soát của
một tổ chức. Dưới đây là mô hình HTTT tổng quát của một tổ chức:
Lớp tin học kinh tế 46B SVTH: Trịnh Tất Thắng
14
Nguồn Đích

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét