Ngày nay, với đòi hỏi bức bách của thị trờng, Công ty Mặt Trời Việt đợc
bổ sung chức năng và nhiệm vụ sau :
+ Tổ chức các dịch vụ lắp đặt, thiết kê quảng cáo
+ Tổ chức kinh doanh dịch vụ sửa chữa cho các Công ty và các đơn vị ngoài.
3. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty Mặt Trời Việt
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến đứng đầu là
Giám đốc. Giúp việc cho Giám đốc có 2 phó Giám đốc.
- Giám đốc : Ngời nắm toàn bộ quyền hành chỉ đạo chung cho toàn Công
ty. Giám đốc Công ty trực tiếp phụ trách các phòng sau:
+ Văn phòng Công ty là đơn vị tổng hợp hành chính quản trị giúp Giám đốc
chỉ đạo quản lý công tác pháp chế, thi đua, tuyên truyền.
+ Phòng kế hoạch vật t : Giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo trong công tác kế
hoạch, thống kê và các hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác cung ứng vật
thiết kế quản lý và sử dụng có hiệu quả vật t thiết bị trong toàn Công ty.
+ Phòng tổ chức nhân sự : là đơn vị tham mu giúp Giám đốc chỉ đạo quản lý
về tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng, đào tạo và bồi dỡng cán bộ, công tác
thanh tra, pháp chế và ban hành các quy chế nội bộ.
- Phòng tài chính Kế toán : là đơn vị tham mu giúp Giám đốc về quản lý
tài chình và tổ chức công tác hạch toán kế toán toán Coong ty.
- Phòng công nghệ: Giúp Giám đốc trong việc nghiên cứu áp dụng các
công nghệ mới vào sản xuất.
+ Phó Giám đốc Kinh doanh: Giúp Giám đốc trong việc chỉ đạo điều hành
lĩnh vực Kinh doanh của Công ty trực tiếp phụ trách.
- Phòng Kinh doanh : Giúp Giám đốc chỉ đạo Công ty Kinh doanh.
- Phòng giao dịch thơng mại : có nhiệm vụ trong việc xúc tiến thơng mại.
- Tổ bán hàng : thực hiện việc bán sản phẩm do Công ty sản xuất.
+ Phó Giám đốc kỹ thuật : Giúp Giám đốc Công ty về lĩnh vực kỹ thuật lập
phơng án xây dựngcác công trình về điện tử, quảng cáo và công tác thanh tra an
toàn. Phòng kỹ thuật đợc chia ra làm các tổ kỹ thuật với nhiệm vụ sửa chữa là
lắp đặt máy móc thiết bị quảng cáo cho các đơn dặt hàng của Công ty.
5
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của
Công ty Mặt Trời Việt
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Mặt Trời Việt
Bộ máy kế toán đợc tổ chức theo kiểu tập trung
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Mặt Trời Việt.
Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động, tính
toán kinh tế và kiểm tra bảo vệ, sử dụng tài sản nhằm đảm bảo quyền chủ động
trong sản xuất kinh doanh, chủ động tài chính của Công ty.
Phòng kế toán tài vụ của Công ty có chức năng và nhiệm vụ nh tham mu
cho Giám đốc lên kế hoạch về tài chính vốn và nguồn vốn, kết quả doanh thu
từng quý và năm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Để đảm bảo thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, phòng kế toán tài
vụ của Công ty gồm có 06 nhân viên và mỗi nhân viên phải chịu trách nhiệm về
một phần việc của mình:
- Một kế toán trởng kiêm trởng phòng
6
Kế toán trưởng
Phòng
kế toán
(kế
toán
tổng
hợp)
Thủ
quỹ
Phó
phòng (kế
toán giá
thành và
chỉ đạo
công tác
TCKT)
Kế
toán
tiền lư
ơng
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế
toán
vật
liệu
Kế
toán
TSCĐ
- Một kế toán lơng kiêm TSCĐ, vật t, hàng hoá
- Một kế toán thanh toán kiêm giao dịch ngân hàng
- Một kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ
- Thủ quỹ.
*Kế roán trởng kiêm trởng phòng
- Giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo, thực hiện công tác kế toán thống kê của
Công ty.
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ kế toán, các
chính sách, chế độ tài chính trong Công tycũng nh chế độ chứng từ kế toán, hệ
thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chính sách thuế, chế độ trích lập và
sử dụng các khoản dự phòng.
- Có nhiệm vụ báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý và theo quy định của
Tung ơng và thành phố cũng nh các ngành có chức năng.
*Kế toán tiền lơng kiêm TSCĐ, vật t, hàng hoá
- Về tiền lơng, BHXH, BHYT: Tổ chức hạch toán cung cấp thông tin về
tính hình sử dụng lao động tại Công ty, về chi phí tiền lơng và các khoản nộp
BHXH, BHYT.
- Về TSCĐ : Xác định giá trị TSCĐ, tham gia kiểm kê tài sản và theo dõi
vào sổ sách tình hình tài sản phát sinh trong Công ty.
- Về vật t, hàng hoá : Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình hiện có và biến
động từng loại vật t, hàng hoá, đông thời chấp hành đầy đủ quy định về thủ tục
nhập, xuất, bảo quản vật t.
*Kế toán thanh toán kiêm giao dịch ngân hàng
Chịu trách nhiệm về mở TK, ghi séc, uỷ nhiệm chi, thanh toán tiền gửi
ngân hàng , h ớng dẫn thủ tục thanh toán, kiểm tra chứng từ, kiểm tra việc mở
sổ, ghi sổ xuất, nhập vật t, hàng hoá của Công ty.
*Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Thu thập, lập và kiểm tra chứng từ kế toán, tham gia giúp lãnh đạo xét
duyệt chi phí cho các hoạt động kinh doanh của Công ty.
7
*Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ
Theo dõi tình hình công nợ, tạm ứng của khách hàng, của thủ tục kê khai
nộp thuế, tổ chức đối chiếucông nợ, thu hồi các khoản nợ của khách hàng, cân
đối nhu cầu vốn, tránh tình trạng thiếu vốn trong kinh doanh.
*Thủ quỹ
Chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt có nhiệm vụ thu chi
tiền mặt khi có sự chỉ đạo của cấp trên.
4.2.Hệ thống tài khoản
Công ty đang sử dụng, hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do Bộ Tài
chính quy định.
4.3.Hình thức sổ kế toán
Để phù hợp quy mô cũng nh điều kiện thực tế, Công ty Mặt Trời
+Việt áp dụng hình thức hạch toán chứng từ ghi sổ và các loại sổ của
hình thức này gồm có: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và các sổ chi tiết tài
khoản.
*Hệ thống sổ kế toán đợc áp dụng tại Công ty:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ chi tiết các tài khoản
- Sổ cái
- Bảng tổng hợp chi tiết
8
Quy trình hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại Công ty đợc thực
hiện qua sơ đồ sau :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, so sánh
4.4.Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty
Công ty Mặt Trời Việt sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng chế
độ và quy định của Nhà nớc và thực hiện tốt các báo cáo về các hoạt động tài
chính của Công ty.
*Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Mặt Trời Việt
- Báo cáo quyết toán
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng cân đối tài khoản
- Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí thu nhập
- Quyết toán thuế GTGT
- Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Phần II :
9
Chứng từ kế toán
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số PS
Báo cáo kế toán
Sổ chi tiết
Bảng TH chi tiết
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Thực trạng công tác kế toán và các
khoản trích theo lơng tại Công ty
Mặt Trời Việt
A Thực trạng chung về công tác kế toán tại
Công ty Mặt Trời Việt.
I/ Kế toán vốn bằng tiền, đầu t ngắn hạn, các khoản phải thu, ứng
và trả tr ớc.
1. Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là vốn lu động đợc biểu hiện khả năng thanh toán ngay
của doanh nghiệp trong các quan hệ mua bán, thanh toán nói chung.
Đặc trng của vốn bằng tiền là tính luân chuyển cao chuyển hoá phức tạp.
Do vậy yêu cầu kế toán phải quản lý tốt bộ phận này, sử dụng hiệu quả tăng c-
ờng chống tham ô, lãng phí khi sử dụng. Việc quản lý tốt vốn bằng tiền sẽ tạo
điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp diễn ra liên tục.
Vốn bằng tiền của Công ty bao gồm : tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Để
quản lý tốt vốn bằng tiền của Công ty thì kế toán phải chấp hành nghiêm chỉnh
các quy định về chế độ quản lý lu thông tiền tệ hiện hành của nhà nớc, kế toán
phải phản ánh kịp thời và đầy đủ chính xác số tiền hiện tại quỹ và tính hình biến
động.
Các thủ tục và nguyên tắc liên quan đến việc thu, chi tiền mặt kế toán sử
dụng tài khoản chứng từ sau :
* Phiếu thu tiền
* Phiếu chi tiền và các chứng từ cần thiết khác để ghi sổ kế toán nh :
Hoá đơn GTGT
Bảng kiểm tra quỹ
Giấy đề nghị tạm ứng
Giấy thanh toán tạm ứng
Sổ quỹ tiền mặt
10
Phiếu chi Quyển sổ: HM Mẫu sổ C22 H
Số : 02 QĐ số 999 TC/QĐ/CĐKT
Ngày 28 tháng 2 năm 2004 Ngày 02 tháng 11 năm 2004
Nợ : của Bộ Tài Chính
Có :
Họ và tên ngời nhận tiền : Trần Thị Tuyến
Địa chỉ : Hành Chính
Lý do chi : Mua gỗ
Số tiền : 2.500.000đ (bằng chữ : Hai triệu lăm trăm ngàn đồng chẵn)
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Thủ trởng đơn vị Phụ trách kế toán Ngời lập phiếu
(ky, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Đã nhận đủ tiền : Hai triệu năm trăm ngàn đồng chẵn.
Thủ quỹ Ngày 28 tháng 02 năm 2004
(ký, họ tên) Ngời nhận tiền
(ký, họ tên)
Phiếu chi Mẫu sổ C22 H
Ngày 28 tháng 02 năm 2004
Họ và tên ngời nhận tiền : Trần Thị Tuyến
Địa chỉ : Phòng Hành Chính
Lý do chi : Nộp 5% BHXH trả Sở
Số tiền : 502.200đ
Viết bằng chữ : Năm trăm linh hai ngàn hai trăm đồng chẵn.
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền : Năm trăm linh hai ngàn hai trăm đồng chẵn.
Ngày 28 tháng 02 năm 2004
Thủ trởng đơn vị Phụ trách kế toán Ngời nhận tiền
(ký tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
2.Kế toán các khoản phải thu
Đối tợng các khoản phải thu là cán bộ công nhân viên trong Công ty,
hoặc có thể là đối tợng khác ( ngời vận chuyển, ngời mua hàng).
11
*Các khoản tạm ứng
Căn cứ các giấy đề nghị tạm ứng hợp lệ ( đã đợc ký duyệt bởi trởng các
phòng ban và Giám đốc Công ty), Kế toán lập phiếu chi theo đúng số tiền đề
nghị tạm ứng
Ví dụ :
Ngày 10/03 Anh Nguyễn Duy Minh phòng Kỹ thuật đề nghị xin tạm ứng
2.000.000đ để mua thiết bị về việc quảng cáo. Căn cứ vào đề nghị tạm ứng đã
ký duyêt, Kế toán lập phiếu chi và hạch toán vào máy nh sau:
Nợ TK 141 : 2.000.000
Có TK 111 : 2.000.000
Việc hạch toán và vào sổ tiến hành theo quy trình của các nghiệp vụ chi
tiền nh trên.
Các khoản tạm ứng sẽ đợc theo dõi chi tiết theo ngời nhận tạm ứng. Cuối
tháng kế toán thanh toán lên bảng kê danh sách nợ tạm ứng để có kế hoạch
thanh toán tạm ứng trong thời gian tới. Việc thanh toán tạm ứng tiến hành theo
thời hạn thanh toán trên giấy tờ đề nghị tạm ứng.
Khi các nhiệm vụ đã hoàn thành, cán bộ công nhân viên tập hợp các
chứng từ (là các hoá đơn mua hàng, dịch vụ ) kèm theo đề nghị thanh toán việc
duyệt chi tạm ứng dựa trên các chứng từ hợp lý, hợp lệ.
Hoá đơn GTGT với nội dung mua thiết bị về quảng cáo, có giá trị trớc
thuế là 1.000.000đ, thuế VAT là 100.000, kế toán lập phiếu chi và tạm ứng
( 2.000.000 1.100.000 = 900.000đ). Cuối cùng Kế toán định khoản vào máy:
Nợ TK 111 : 900.000
Nợ TK 641 : 1.000.000
Nợ TK 133 : 100.000
Có TK 141 : 2.000.000
Đối với các khoản phải thu khách hàng
12
Khi xuất hàng giao khách đã tiến hành nghiệm thu bàn giao có sự xác
nhận của hai bên, kế toán bán hàng căn cứ hoá đơn giá trị gia tăng
đợc xuất ra để ghi nhận khoản phải thu của khách hàng.
Ví dụ:
Trờng hợp lắp đặt thiết bị nh trên, nếu khách hàng không thanh toán
ngay, căn cứ số hóa đơn đó , về việc cung cấp dịch vụ lắp đặt thiết bị, có giá tr-
ớc thuế: 5.000.000 đ, thuế VAT: 500.000 đ, kế toán hạch toán nh sau:
Nợ TK 131: 5.500.000 đ
Nợ TK 511: 5.000.000 đ
Có TK 333: 5.00.000 đ
3.Các khoản ứng trớc, trả trớc
Đối với những hợp đồng mua bán phải nhập khẩu từ nớc ngoài Công ty
phải tiến hành đặt trớc cho khách hàng đảm bảo bù đắp các chi phí và đảm bảo
việc nhập hàng.
Ví dụ : Ngày 15/08/2004 về việc cung cấp một máy thiết bị mới, phía
Công ty Mặt Trời Việt phải đặt cọc trớc 30% giá trị hợp đồng tức 21.000USD.
Ngày 1/09/2004, khi thủ tục chuyển tiền cho bên A đã hoàn tất tiền sẽ
xuất khỏi tài khoản của Công ty tại ngân hàng với tỉ giá: 15.759 đ/USD, kế toán sẽ
hạch toán nh sau:
Nợ TK 331: 330.939.000 đ
Có TK 112: 330.939.000 đ
Có TK 112: 330.939.000 đ
Việc theo dõi các khoản ứng trớc, trả trớc cũng đợc theo từng nhà cung
cấp.
13
Việc mua bán ngoại thơng đều thực hiện theo hợp đồng đã ký và luật th-
ơng mại quốc tế. Mọi tranh chấp đợc hai bên thoả thuận bằng văn bản.
Khi xuất hàng, kiểm tra xác nhận hàng đủ về số lợng và đảm bảo về chất
lợng kế toán mới hạch toán.
Nợ TK 156
Có TK 331
II/ Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
1. Kế toán chi tiết vật liệu
Kế toán nghiệp vụ mua nguyên vật liệu:
+ Các nguyên vật liệu chủ yếu nh là : gỗ, phoóc mêka do yêu cầu nên khi
mua đều phải có hợp đồng.
+ Phơng thức thanh toán : Tiền mặt, chuyển khoản, séc.
+ Chứng từ sử dung
-Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, hoá đơn đặc thù.
-Phiếu chi, giấy báo ngân hàng, phiếu thanh toán tạm ứng.
-Phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm vật t hàng hoá.
+ Tài khoản sử dụng chủ yếu là TK 152, TK153, TK 111, TK 112, TK113,
TK331.
(Giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho bao gồm giá trên hoá đơn
cha thuế GTGT + Chi phí thu mua).
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét