Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
Hoặc có thể đợc xác định:
= -
Trong đó :
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Là số lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh
nghiệp.
- Trị giá vốn hàng bán: Đối với doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản xuất của khối
lợng sản phẩm tiêu thụ; đối với sản phẩm ăn uống tự chế là trị giá vốn sản phẩm tự chế
trong doanh nghiệp dịch vụ thuần tuý (chính là trị giá nguyên liệu, vật liệu tiêu hao
trong chế biến và tiêu thụ sản phẩm ăn uống tự chế ); đối với doanh nghiệp thơng nghiệp
kinh doanh lu chuyển hàng hoá là trị giá mua của hàng hoá bán ra.
- Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ nh: tiền lơng, các khoản phụ cấp cho nhân viên bán hàng, tiếp thị,
đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, hao phí dụng cụ, chi
phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác nh: chi phí bảo hành sản phẩm, chi
phí quảng cáo
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý và điều
hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung cuả doanh nghiệp nh
chi phí về công cụ lao động nhỏ, khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ máy quản lý, điều
hành doanh nghiệp và các chi phí phát sinh khác ở phạm vi toàn doanh nghiệp nh tiền l-
ơng, phụ cấp trả cho Hội đồng quản trị ( nếu có ), công tác phí
Lợi nhuận hoạt động khác: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa
thu nhập từ hoạt động tài chính với chi phí về hoạt động tài chính và các khoản thuế
gián thu (nếu có).
= - -
Trong đó:
- Thu nhập từ hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu từ hoạt động đóng góp vốn
tham gia liên doanh, hoạt động đầu t mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, cho thuê
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
tài sản, hoạt động đầu t khác, cho vay vốn, bán ngoại tệ, hoàn nhập các khoản dự phòng
giảm giá
- Chi phí về hoạt động tài chính: Là chi phí cho các hoạt động nói trên.
Lợi nhuận hoạt động bất thờng: Là số chênh lệch giữa thu nhập bất thờng với chi
phí bất thờng và khoản thuế gián thu (nếu có).
= - -
Trong đó:
- Thu nhập bất thờng: Là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trớc hoặc
có dự tính đến nhng ít khả năng thực hiện đợc hoặc những khoản thu không mang tính
thờng xuyên. Những khoản thu bất thờng có thể do chủ quan hay khách quan đa tới bao
gồm các khoản thu từ nhợng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu
hồi các khoản nợ khó đòi, các khoản thu nhập kinh doanh của năm trớc bỏ sót hay lãng
quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra
- Chi phí bất thờng: Là những chi phí xảy ra không thờng xuyên hoặc những chi phí
nảy sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng rẽ với các hoạt động thông thờng của
doanh nghiệp, là các khoản chi phí cho các hoạt động kể trên.
Nh vậy, tổng hợp lại ta có lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp và đợc tính nh
sau:
= + +
Từ đó có thể xác định lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong kỳ nh sau:
= -
Cách xác định lợi nhuận nh trên là đơn giản, dễ tính, do đó đợc áp dụng rộng rãi
trong các doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng thì khối l-
ợng công việc tính toán sẽ lớn hơn.
1.2. Phơng pháp xác định lợi nhuận qua các bớc trung gian
6
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
Với phơng pháp này, có thể xác định lợi nhuận bằng cách tiến hành tính dần lợi
nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu hoạt động, trên cơ sở đó giúp cho ngời quản lý
thấy đợc quá trình hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động hoặc của
từng yếu tố kinh tế đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp là lợi
nhuận sau thuế hay còn gọi là lợi nhuận ròng.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, ngời ta có thể thiết lập các mô hình
khác nhau trong việc xác định lợi nhuận qua các bớc trung gian. Dới đây là mô hình xác
định lợi nhuận theo phơng pháp trung gian đang đợc sử dụng ở nớc ta hiện nay:
Tổng doanh thu bán hàng, cung ứng dịch vụ
(Doanh thu của các nghiệp vụ kinh doanh)
Doanh thu hoạt động khác
Hoạt động tài
chính
Hoạt động bất
thờng
- Giảm giá
- Hàng bị trả lại
- Thuế gián thu v.v.
Doanh thu thuần
Lợi nhuận
hoạt động
khác
Chi phí hoạt
động khác
Giá vốn
hàng
bán
Lợi nhuận gộp hoạt động kinh
doanh
Lợi nhuận
hoạt động
khác
- Chi phí bán
hàng
- Chi phí quản
lý DN
Lợi nhuận
hoạt động
kinh doanh
Lợi nhuận
hoạt động
khác
Lợi nhuận trớc thuế
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
Lợi nhuận sau
thuế
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế chất lợng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Sau đây là một số chỉ tiêu thờng
dùng để đánh giá lợi nhuận tại các doanh nghiệp.
2.1 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
Tỷ suất này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần của
doanh nghiệp trong kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu =
7
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
Tỷ suất này thể hiện khi thực hiện một đồng doanh thu thuần trong kỳ doanh nghiệp
có thể thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
2.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Là mối quan hệ giữa lợi nhuận trớc thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng
trong kỳ, đợc xác định bằng công thức:
=
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng đa lại cho chủ
sở hữu bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay. Nh vậy nó phản ánh
mức sinh lời của đồng vốn có tính ảnh hởng của lãi vay nhng cha tính đến ảnh hởng của
thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.3 Hệ số khả năng sinh lời của vốn kinh doanh, hay còn gọi là tỷ suất lợi nhuận
sau thuế và lãi vay của vốn kinh doanh.
=
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh
không tính đến ảnh hởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh
doanh. Nh vậy, nó cũng phản ánh mức sinh lời của đồng vốn có tính ảnh hởng của lãi
vay nhng cha tính đến ảnh hởng của thuế thu nhập doanh nghiệp.
8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
2.4 Tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh doanh là mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và
vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ, đợc xác định theo công thức sau:
=
Chỉ tiêu này phản ánh cứ mỗi đồng vốn bỏ ra kinh doanh trong kỳ tạo ra bấy nhiêu
đồng lợi nhuận ròng hay đa lại bao nhiêu đồng thực lãi.
2.5 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ
sở hữu sử dụng trong kỳ, đợc xác định bằng công thức sau:
=
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả mỗi đồng vỗn chủ sở hữu ở trong kỳ có thể thu đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Hiệu quả vốn chủ sở hữu một mặt phụ thuộc vào hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn, mặt khác phụ
thuộc vào cơ cấu vốn hay trình độ tổ chức nguồn vốn hay trình độ tổ chức nguồn vốn
của doanh nghiệp.
2.6 Tỷ suất lợi nhuận chi phí (hoặc giá thành)
Tỷ suất lợi nhuận chi phí là mối quan hệ giữa lợi nhuận chi phí hoặc giá thành toàn
bộ sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ.
Tỷ suất lợi nhuận chi phí =
Thông qua chỉ tiêu này có thể thấy rõ hiệu quả của chi phí hoặc giá thành toàn bộ bỏ
vào hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Nó cho biết cứ mỗi đồng chi phí hoặc giá
thành thì thu đợc bấy nhiêu đồng lợi nhuận.
Tóm lại, quá trình hoạt động của doanh nghiệp là quá trình hình thành và sử dụng
vốn kinh doanh. Mục tiêu hàng đầu của hoạt động kinh doanh là thu đợc lợi nhuận. Vì
thế, hiệu quả sử dụng vốn đợc thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu đợc trong kỳ và
mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh. Lợi nhuận thể hiện kết quả tổng hợp của
nhiều biện pháp mà doanh nghiệp áp dụng.
9
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
3. Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp:
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, là mục tiêu của công tác quản lý. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sản xuất kinh
doanh có lợi nhuận, và tiếp sau đó làm thế nào để lợi nhuận ngày càng tăng. Muốn vậy
trớc hết cần phải biết lợi nhuận đợc hình thành từ đâu và sau đó phải biết đợc những
nguyên nhân nào, nhân tố nào làm tăng hoặc giảm lợi nhuận Việc nhận thức đ ợc tính
chất, mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh là bản chất của vấn đề
phân tích kinh tế và chỉ trên cơ sở đó ta mới có căn cứ khoa học để đánh giá chính xác,
cụ thể công tác của doanh nghiệp. Từ đó các nhà quản lý mới đa ra đợc những quyết
định thích hợp để hạn chế, loại trừ tác động của các nhân tố làm giảm, động viên và
khai thác tác động của các nhân tố làm tăng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
ngày càng cao cho doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh
nghiệp có mối quan hệ tác động qua lại với nhau. Những nhân tố ảnh hởng đến thu nhập
và những nhân tố ảnh hởng đến chi phí sản xuất là những nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến
lợi nhuận. Ngoài ra lợi nhuận còn chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế xã hội: tình
hình kinh tế xã hội trong nớc, của ngành và doanh nghiệp, thị trờng trong và ngoài n-
ớc Tất cả những nhân tố đó có thể tác động có lợi hoặc bất lợi cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Dới đây là một số nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh
nghiệp.
3.1. Đối với nhân tố số lợng sản phẩm tiêu thụ:
Khi các nhân tố khác cấu thành nên giá cả hàng hoá không thay đổi thì lợi nhuận
của doanh nghiệp thu đợc nhiều hay ít phụ thuộc vào khối lợng hàng hoá tiêu thụ trong
năm nhiều hay ít. Nhng việc tăng hay giảm số lợng hàng hoá bán ra tuỳ thuộc vào kết
quả quá trình sản xuất và công tác bán hàng, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu và chất l-
ợng sản phẩm. Do đó đây là nhân tố chủ quan trong công tác quản lý của doanh nghiệp.
Cũng từ tác động của nhân tố này, có thể rút ra kết luận rằng, biện pháp cơ bản đầu tiên
để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp phải là tăng số lợng sản phẩm bán ra trên cơ sở tăng
10
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
số lợng, chất lợng của sản phẩm sản xuất, phải làm tốt công tác bán hàng, giữ uy tín của
doanh nghiệp trên thị trờng trong và ngoài nớc.
3.2. Đối với nhân tố kết cấu sản phẩm bán ra
Việc thay đổi kết cấu sản phẩm bán ra có thể làm tăng hoặc làm giảm lợi nhuận
bán hàng. Cụ thể nếu doanh nghiệp tăng tỷ trọng bán ra những mặt hàng (sản phẩm) có
mức lợi nhuận cao, giảm tỷ trọng bán ra những sản phẩm bị lỗ hoặc có mức lợi nhuận
thấp thì tổng lợi nhuận sẽ tăng lên và ngợc lại.
Mặt khác, để thoả mãn, để đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng thờng xuyên biến động,
các doanh nghiệp phải tự điều chỉnh từ hoạt động sản xuất đến hoạt động bán hàng.
Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp bán ra cái thị trờng cần, chứ không phải
bán cái doanh nghiệp có, ngời quản lý cần phải nghiên cứu nắm bắt đợc nhu cầu thị tr-
ờng, trên cơ sở đó mà có các quyết định thích hợp điều chỉnh thích hợp, kịp thời sao cho
thoả mãn nhu cầu thị trờng, vừa tăng đợc lợi ích của bản thân doanh nghiệp. Do đó đây
cũng là nhân tố chủ quan trong công tác quản lý của doanh nghiệp.
3.3. Đối với nhân tố giá bán sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong việc
định giá sản phẩm của mình. Đây là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu. Các
doanh nghiệp khi định giá sản phẩm thờng căn cứ vào chi phí bỏ ra để làm sao giá cả có
thể bù đắp đợc phần chi phí tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thoả đáng để tái sản xuất mở
rộng. Tuy nhiên, trong thực tế, sự biến động của giá cả sẽ tác động trực tiếp đến khối l-
ợng sản phẩm tiêu thụ vì thế giá sản phẩm tăng cha chắc đã tăng đợc lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc sản xuất kinh doanh phải gắn liền với việc đảm bảo và
nâng cao chất lợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Rõ ràng, trong điều kiện kinh tế thị trờng, với đặc trng nổi bật nhất là sự cạnh tranh
quyết liệt giữa các doanh nghiệp, thì các yếu tố càng trở nên phức tạp. Nó vừa là yếu tố
ảnh hởng mang tính khách quan lại vừa mang tính chủ quan. Lợi dụng tính phức tạp của
11
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
các yếu tố giá mà các doanh nghiệp sử dụng giá không chỉ là yếu tố góp phần làm tăng
lợi nhuận mà còn là vũ khí rất lợi hại trong cạnh tranh. Với vai trò nh vậy trong điều
kiện cạnh tranh, yếu tố giá đợc sử dụng linh hoạt nhng phải luôn bám vào và chịu sự chi
phối bởi những mục tiêu chiến lợc cũng nh những mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp đối
với từng loại sản phẩm trong từng thời kỳ.
3.4. Đối với nhân tố giá thành hoặc giá vốn hàng bán
Giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tiêu hao lao động sống và lao động vật
hoá để sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định. Đây là một trong những nhân
tố quan trọng chủ yếu ảnh hởng tới lợi nhuận, có quan hệ tác động ngợc chiều đến lợi
nhuận. Nếu giá vốn hàng bán giảm sẽ làm lợi nhuận tiêu thụ tăng lên và ngợc lại. Nhân
tố giá vốn hàng bán thực chất phản ánh kết quả quản lý các yếu tố chi phí trực tiếp nh
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Cụ
thể là:
Chi phí nhân công trực tiếp:
Khoản này chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong giá thành sản phẩm. Do vậy, doanh
nghiệp cần chú trọng giảm bớt chi phí này bằng nhiều biện pháp trong đó biện pháp
quan trọng nhất là bố trí lực lợng lao động đúng ngời, đúng việc, đúng trình độ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Vật t dùng cho sản xuất bao gồm nhiều loại nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu trong đó phần lớn các loại vật t lao động tham gia cấu thành thực thể sản
phẩm. Là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, do đó nếu thiếu vật t sẽ không thể
tiến hành đợc các hoạt động sản xuất và xây dựng. Yếu tố này chiếm vai trò quan trọng
và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Nếu không sử dụng hợp lý nguyên vật
liệu sẽ gây lãng phí và làm tăng giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất chung:
Đó là những chi phí phát sinh ở các phân xởng hoặc các bộ phận kinh doanh của
doanh nghiệp nh tiền lơng, phụ cấp trả cho nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, công
12
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định thuộc phân xởng, chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xởng.
3.5. Đối với nhân tố chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Về bản chất hai nhân tố này cũng giống với giá vốn của hàng bán cũng ảnh hởng
ngựơc chiều đến lợi nhuận bán hàng của doanh nghiệp, là các chi phí liên quan tới việc
tiêu thụ hàng hoá và quản lý doanh nghiệp. Vì vậy, vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp
phải tìm mọi biện pháp làm giảm hai loại chi phí này bằng việc giám sát quản lý chặt
chẽ, căn cứ vào tình hình nhu cầu thực tế và mục tiêu lợi nhuận, xây dựng các định mức
cho từng khoản mục cụ thể, có nh vậy mới đảm bảo thu đợc lợi nhuận.
3.6. Đối với nhân tố chính sách vĩ mô của Nhà nớc:
Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân, hoạt động của nó không chỉ chịu
tác động của quy luật kinh tế thị trờng mà còn chịu sự chi phối của Nhà nớc thông qua
các chính sách kinh tế vĩ mô nh: chính sách thuế, tín dụng, tiền tệ, các văn bản và quy
chế quản lý tài chính Tất cả những điều đó đều ảnh h ởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến
khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp.
3.7. Đối với nhân tố khả năng về vốn của doanh nghiệp:
Vốn là tiền đề của sản xuất kinh doanh, muốn đầu t phát triển phải có vốn. Sự tuần
hoàn của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc hiểu nh sự
tuần hoàn máu trong cơ thể sống của con ngời. Một trong những yếu tố quan trọng để
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sử dụng vốn có hiệu quả.
Điều đó đồng nghĩa với việc cung cấp sản phẩm hàng hoá, dịch vụ không những thoả
mãn nhu cầu của xã hội mà còn đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Trong quá
trình cạnh tranh, khả năng về vốn dồi dào sẽ giúp doanh nghiệp giành đợc thời cơ trong
kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị trờng từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng
doanh thu và tăng lợi nhuận.
III. Một số biện pháp tài chính nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
1. Phấn đấu hạ thấp giá thành và chi phí trong các hoạt động kinh doanh:
13
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
Đây là biện pháp cơ bản làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu nh trên thị trờng
tiêu thụ, giá bán và mức thuế đã đợc xác định thì lợi nhuận của đơn vị sản phẩm, hàng
hoá, khối lợng dịch vụ tăng thêm hay giảm bớt là do giá thành sản phẩm hoặc chi phí
quyết định. Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm đồng nghĩa với việc lãng
phí hay tiết kiệm lao động xã hội. Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn vốn trên sẽ
xác định việc tăng hay hạ giá thành sản phẩm. Đó là một đòi hỏi khách quan khi các
doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Đặc biệt khi chính sách thuế của Nhà nớc thay đổi, việc hạ giá thành sản phẩm sẽ làm
tăng số lợi nhuận do đó làm tăng nguồn thu cho ngân sách. Nh vậy vấn đề hạ giá thành
sản phẩm không chỉ là vấn đề quan tâm của từng ngành sản xuất, từng doanh nghiệp mà
còn là vấn đề của toàn ngành, toàn xã hội.
2. Tăng thêm sản lợng và nâng cao chất lợng sản phẩm
Đây là biện pháp quan trọng nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Giả sử các
điều kiện khác không thay đổi thì khối lợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, tiêu thụ cung
ứng có ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Khả năng tăng sản lợng sản
phẩm trong các doanh nghiệp ở nớc ta còn rất lớn vì đa số các doanh nghiệp sử dụng
công suất máy móc thiết bị chỉ mới đạt ở mức 50%, nhiều doanh nghiệp có công suất sử
dụng còn thấp hơn nữa. Nếu chúng ta biết tận dụng máy móc, thiết bị thì việc tăng sản l-
ợng ngay từ nội lực doanh nghiệp là một khả năng tiềm tàng. Đi đôi với việc tăng sản l-
ợng sản phẩm, các doanh nghiệp còn phải chú ý nâng cao chất lợng sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ cung ứng. Bởi vì chất lợng đợc nâng cao sẽ giữ đợc chữ tín đối với ngời tiêu
dùng và giữ đợc giá bán, doanh thu sẽ tăng, đó chính là điều kiện cơ bản cho sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp.
3. Tăng cờng quản lý và sử dụng vốn hợp lý
Đối với vốn cố định:
Sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm có quan hệ mật thiết với việc hạ thấp chi phí và giá
thành. Đặc biệt tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp giúp
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét