2. Quy trình sản xuất kinh doanh.
* Công nghệ sản xuất:Để sản xuất ra sản phẩm chính (sơn Alkyd) Công ty
phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất. Song về cơ bản thì quy trình công nghệ của
Công ty đợc trình bày nh sau:
* Công đoạn tổng hợp nhựa Alkyd:
+Giai đoạn này nhằm tạo ra nhựa Alkyd ( thành phần chính tạo chất kết dính
cho sơn ).
* Công đoạn muối trộn:
- 5 -
Nguyên
liệu dầu
thảo mộc
Kiểm tra Nạp liệu Tổng hợp Ra liệu
Xăng
công nghiệp
Điều chỉnh
pha loãng
Bơm
nhập kho
Tổng hợp nhựa Alkyd
Công đoạn muối trộn
Công đoạn nghiền cán
Công đoạn pha trộn,đóng hộp
Sơ đồI.1: Quy trình công nghệ chung
Giai đoạn này tiến hành khuấy trộn chất kết dính, bột màu, bột độn bằng máy khuấy
để tạo dung dịch paste rồi ủ từ 15- 20h.
* Công đoạn nghiền cán:
Giai đoạn này nghiền cán bằng máy nghiền hạt ngọc hay máy nghiền bi,
nghiền mịn dung dịch paste nói trên để đạt đợc độ mịn yêu cầu.
- 6 -
Nguyên liệu:
Bột
Nhựa Alkyd
Dung môi
Phụ gia
Kiểm tra
Trộn
Kiểm tra điều chỉnh
Bán sản phẩm
Công đoạn nghiền
Đạt chỉ tiêu
Đạt chỉ tiêu
Chưa đạt
Bán sản phẩm
(Công đoạn muối trộn)
Kiểm tra
Nghiền cán
Kiểm tra
Công đoạn pha
Chưa đạt
* Công đoạn pha đóng hộp:
Giai đoạn này để pha chỉnh độ nhớt, màu của dung dịch sơn đã nghiền mịn ở
trên, bổ sung các phụ gia cần thiết, đóng gói sản phẩm.
*Tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh.
Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp gồm 3 phần cơ bản đó là:
Bộ phận sản xuất theo quy trình công nghệ: đây là bộ phận sản xuất chính,
trực tiếp chế tạo ra sản phẩm chính của doanh nghiệp, bao gồm:
+Phân xởng Tổng hợp Alkyd: sản xuất Alkyd.
+Phân xởng Sơn công nghiệp: sản xuất các loại sơn Alkyd thông dụng.
+Phân xởng Sơn tờng: sản xuất các loại sơn trên tờng và bê tông.
+Phân xởng Sơn cao cấp: sản xuất các loại sơn chuyên dụng.
+Phân xởng Sơn xe máy.
Bộ phận phục vụ sản xuất: đợc tổ chức nhằm bảo đảm cung ứng, bảo quản,
vận chuyển, cấp phát nguyên vật liệu, nhiên liệu, thành phẩm và dụng cụ lao
động bao gồm:
+ Phân xởng in sắt lá làm vỏ hộp sơn.
+ Phân xởng sản xuất bao bì cấp 1.
+ Hệ thống kho tàng.
+ Lực lợng vận chuyển bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
- 7 -
Bán sản phẩm
(Công đoạn nghiền)
Kiểm tra Vào liệu Pha chỉnh
Đóng hộp cấp 1
Sản phẩm
nhập kho
Đóng hộp cấp 2
Đạt chỉ tiêu
Bộ phận sản xuất phụ trợ: bảo đảm cho hoạt động sản xuất chính đợc tiến
hành đều đặn, liên tục gồm:
+ Phân xởng điện.
+ Phân xởng nớc.
+ Phân xởng cơ khí sửa chữa.
* Sơ đồ biểu diễn quan hệ giữa các bộ phận:
3. Tổ chức hệ thống quản lý của Công ty.
- 8 -
Bộ phận sản xuất
phụ trợ
Bộ phận sản xuất chính
Bộ phận phục vụ sảnxuất
( Tác động một chiều )
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý.
Chức năng từng bộ phận:
- 9 -
Giám đốc
Các trợ lý
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phân
xưởng
Sơn
công
nghiệp
Phân
xưởng
Sơn
ôtô,
xe
máy
Phân
xưởng
Sơn tư
ờng
Phân
xưởng
dầu
nhựa
Phân
xưởng
cơ khí
P.Thị
trường
Phòng
QTĐS
P.Tổ
chức
Phòng
Cơ
điện
P.Vật
tư
P.Tiêu
thụ
P.Tài
vụ
P.Kế
hoạch
P.Kỹ
thuật
Phòng
HTQT
&
ĐBCL
Phân
xưởng
năng
lượng
Sơ đồ I.2: Sơ đồ bộ máy quản lý.
Giám đốc: là ngời phụ trách chung, quản lý chỉ đạo các hoạt động của Công ty,
xác lập, phê duyệt chính sách chất lợng và mục tiêu chất lợng. Bổ nhiệm đại diện của
lãnh đạo về chất lợng. Uỷ quyền và phân công trách nhiệm cho các phó giám đốc, trợ
lý giám đốc, các trởng đơn vị trong Công ty.
Phó giám đốc và trợ lý giám đốc : giúp việc cho Giám đốc trong các lĩnh vực theo
sự uỷ quyền của Giám đốc.
Phòng đảm bảo chất lợng: xây dựng, áp dụng hệ thống chất lợng phù hợp với tiêu
chuẩn ISO 9002. Triển khai các hoạt động kiểm tra chất lợng nguyên liệu, sản phẩm
theo kế hoạch chất lợng và các thủ tục đã ban hành. Kiểm soát các thiết bị kiểm tra,
đo lờng và thử nghiệm.
Phòng kỹ thuật công nghệ: xây dựng và quản lý các quy trình công nghệ sản xuất
trong Công ty. Nghiên cứu các yêu cầu của khách hàng để thiết kế sản phẩm cho phù
hợp. Lập phơng án xử lý các sản phẩm hoặc nguyên liệu không phù hợp, đề ra các
hoạt động khắc phục và theo dõi. Khảo sát sản phẩm mới, t vấn kỹ thuật cho khách
hàng.
Phòng cơ điện: lập kế hoạch và tổ chức điều hành việc sửa chữa, lắp đặt máy móc
thiết bị, soạn thảo quy trình, nội quy về vận hành máy móc thiết bị, an toàn lao
động , vệ sinh công nghiệp, môi trờng và tổ chức huấn luyện cho công nhân viên.
Thực hiện việc cải tiến máy móc thiết bị để đảm bảo đầy đủ các điều kiện kỹ thuật
theo yêu cầu của công nghệ sản xuất. Tổ chức thực hiện kiểm nghiệm máy móc thiết
bị, bảo dỡng sửa chữa hệ thống máy vi tính của Công ty.
Phòng kế hoạch: xây dựng kế hoạch sản xuất năm, tháng để giao cho các đơn vị.
Theo dõi, điều độ sản xuất, tiếp nhận và xem xét yêu cầu cung cấp sơn ô tô, xe máy.
Phòng thị trờng: điều hành và phát triển các cửa hàng bán lẻ thuộc Công ty, giới
thiệu và quảng cáo sản phẩm.
Phòng tiêu thụ: bán hàng, thông tin cho khách hàng về khả năng cung cấp sản
phẩm của Công ty. Xem xét hoạt động bán hàng. Tổ chức quản lý chất lợng.
Phòng quản lý vật t: thực hiện và kiểm soát công tác chuẩn bị, phê duyệt tài liệu
mua hàng. Lựa chọn nhà cung ứng, tổ chức tiếp nhận vật t, đảm bảo chất lợng của
nguyên liệu mua về phù hợp với những yêu cầu chất lợng sản phẩm của Công ty.
- 10 -
Phòng tổ chức hành chính: cung cấp đủ nguồn lực cho các hoạt động của hệ thống
quản lý chất lợng trong Công ty. Tổ chức đào tạo và đào tạo lại toàn diện cho công
nhân viên đáp ứng nhu cầu của Công ty.
Phòng Tài vụ: hạch toán kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp tài
chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tổ chức trả lơng thởng cho
cán bộ công nhân viên, xây dựng quy chế quản lý tài chính của Công ty, cung cấp
các thông tinh về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh làm cơ sở để Ban giám đốc
đa ra các quyết định.
Các phòng ban trên đây không chỉ phải hoàn thành nhiệm vụ của mình mà còn
phải phối hợp lẫn nhau để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
đợc liên tục, ngoài ra còn có nhiệm vụ hớng dẫn các bộ phận cấp dới thực hiện các
quyết định.
ở đây, Công ty đã áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý trực tuyến - chức năng. Qua
cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty ta thấy mô hình này không hề bị chồng chéo và
thiếu sót. Mỗi bộ phận đều có chức năng và nhiệm vụ riêng của mình và thực hiện đ-
ợc đầy đủ các mục tiêu cuả Công ty đề ra, không bộ phận nào chỉ huy, thực hiện các
nhiệm vụ của bộ phận khác, mà chỉ chú trọng vào thực hiện các nhiệm vụ của mình.
Tóm lại, với cơ cấu tổ chức nh trên là hợp lý và phù hợp với kế hoạch phát
triển lâu dài của Công ty. Trong đó các phòng ban đợc sự chỉ đạo thống nhất của cấp
trên để thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình, tránh đợc sự chỉ đạo trùng lặp trong
khâu tổ chức và chỉ đạo sản xuất, thông tin giữa cán bộ chỉ đạo và nhân viên đợc giải
quyết nhanh hơn. Tất cả những điều đó nhằm làm cho việc kiểm tra chất lợng quản
lý sản phẩm đạt hiệu quả cao theo đúng quy trình công nghệ của từng phân xởng,
góp phần nâng cao số lợng và chất lợng của sản phẩm.
4. Khái quát chung tình hình kinh doanh của Công ty.
- 11 -
Bảng I.1: Khái quát chung tình hình kinh doanh của Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội
Chỉ tiêu
Đ
ĐV
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Năm 2000
so với 1999
Năm 2001
so với 2000
+
/-
%
%
+
/-
&
%
1.GTTSL (theo
giá năm 1994).
Tr 99.785 123.688 147.311 +23.903 124 +23.623 119
2.Doanh thu
(không thuế)
_
84.771 107.062 123.622 +22.351 126 +16.560 115
3.SL sơn các loại tấn 4.184 4.838 5.650 +654 116 +812 117
4.Lãi phát sinh Tr 4.526 5.655 5.700 +1.129 125 +45 100,8
5. Tổng số LĐ Ng 385 420 443 +35 109 +23 105
6.Tổng số vốn Tr 10.202 13.000 14.742 +2.798 127 +1.742 113
Nhận xét : Từ bảng trên ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty năm sau đạt
kết quả cao hơn năm trớc. Cụ thể năm 2000 có giá trị tổng sản lợng đạt 123.688
triệu đồng, so với năm 1999 tăng 23.903 triệu hay đạt 124%, tơng tự năm 2001 giá
trị tổng sản lợng cũng tăng so với năm 2000 và đạt 119%. Doanh thu của đơn vị cũng
có sự gia tăng, năm sau cao hơn năm trớc cho thấy Công ty đã tìm ra hớng phát triển
mới, thúc đẩy tiêu thụ. Tuy nhiên tốc độ tăng của các chỉ tiêu giữa năm 2000 và năm
2001 là không đồng đều và so với năm 2000 thì năm 2001 có tốc độ tăng chậm hơn.
Đặc biệt năm 2000 có lãi phát sinh so với năm 1999 tăng 1.129 (triệu đồng) hay đạt
125% và tổng số vốn của Công ty cũng tăng 2.798 (triệu đồng) hay đạt 127% so với
năm 1999, điều đó cho thấy sự phát triển của Công ty trong năm 2000 rất cao. Nhng
đến năm 2001 thì tốc độ phát triển này đã không đợc duy trì mặc dù có sự gia tăng về
mọi mặt.Do đó Công ty cũng cần xem xét lại để có biện pháp sao cho phát triển đợc
đồng đều và ổn định.
- 12 -
Phần II : Báo cáo tổng hợp tình hình tổ chức bộ máy
kế toán và công tác kế toán của Công ty Sơn tổng hợp
Hà Nội.
I.Tổng quan về bộ máy kế toán.
1. Mô hình bộ máy kế toán.
Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ hạch toán kế toán trong một
đơn vị là do bộ máy kế toán đảm nhận. Để đạt hiệu quả trong tổ chức, quản lý điều
hành mọi hoạt động tại đơn vị, cần thiết phải tổ chức hợp lý bộ máy kế toán trên cơ
sở định hình đợc khối lợng công tác kế toán cũng nh chất lợng cần phải đạt về hệ
thống thông tin kế toán.
Bộ máy kế toán trên góc độ tổ chức lao động kế toán là tập hợp đồng bộ các
cán bộ nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện khối lợng công tác kế toán phần hành
với đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động tại đơn vị.
Là một doanh nghiệp nhà nớc, với hình thức hoạt động là sản xuất kinh doanh,
Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội đã dựa trên đặc điểm ngành nghề kinh doanh cũng nh
những yêu cầu trong công tác quản lý để tổ chức bộ máy kế toán cho đơn vị sao cho
đảm bảo đợc đầy đủ chức năng thông tin và kiểm tra của công tác kế toán. Do đó, bộ
máy kế toán tại Công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung. Đây là mô hình chỉ tổ
chức duy nhất một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi
phần hành kế toán. Bộ máy kế toán phải thực hiện toàn bộ các công tác kế toán từ thu
nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị.
Có thể khái quát bộ máy kế toán tại Công ty theo sơ đồ sau:
- 13 -
2. Tình hình lao động trong bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán tại Công ty bao gồm có 9 ngời, với mỗi cán bộ đều có sự phân
công, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng về khối lợng công tác kế
toán đợc giao, để từ đó tạo thành mối liên hệ có tính vị trí, phụ thuộc.
Việc phân công lao động kế toán trong bộ máy đợc thực hiện dựa trên nguyên
tắc kép và khối lợng công việc giữa các phần hành và đợc bố trí nh sau:
+ 1 Trởng phòng: theo dõi chung + hạch toán giá thành + hạch toán sửa chữa
lớn tài sản cố định.
+1 Phó phòng: kế toán vật liệu + kế toán tổng hợp + kiểm toán nội bộ.
+1 Phó phòng: hạch toán tiêu thụ + theo dõi công nợ (TK131) + hạch toán tiền
mặt.
+1 Phó phòng: kế toán thanh toán + theo dõi bán hàng.
+1 kế toán tiền lơng + BHXH.
+1 kế toán hạch toán công nợ (TK 331) và thuế
+1 kế toán hạch toán nhập - xuất - tồn vật liệu, thành phẩm + hạch toán chi
tiết TK 641, 642.
+1 kế toán hạch toán TK 112.
+1 thủ quỹ.
- 14 -
Kế toán
trưởng
Kiểm toán
Thủ
quỹ
Thanh
toán
Ngân
hàng
Tiền
lương
Vật
liệu
Tiêu
thụ
TSCĐ
Sơ đồ II.1: Tổ chức bộ máy kế toán.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét