Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Tiêu thụ TP và xđ kq KD tại cty ĐT CN và TM VN

Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
- Giai đoạn 2: Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng.
Đây là giai đoạn hoàn tất của quá trình tiêu thụ, là thời điểm chuyển giao quyền sở
hữu về sản phẩm, dịch vụ
Doanh thu bán hàng đợc xác định và doanh nghiệp có thu nhập để bù đắp
những chi phí đã bỏ ra và hình thành nên kết quả tiêu thụ.
Xét về mặt hành vi quá trình tiêu thụ phải có sự thoả mãn trao đổi giữa ngời
mua và ngời bán, ngời bán đồng ý bán, ngời mua đồng ý mua và chấp nhận thanh
toán.
Xét về mặt bản chất kinh tế bán hàng là quá trình có sự thay đổi về quyền
sở hữu hàng hoá. Sau khi bán hàng ngời bán thu đợc tiền nhng mất quyền sở hữu
còn ngời mua mất tiền để có đợc quyền sở hữu hàng hoá.
Trong quá trình tiêu thụ doanh nghiệp xuất thành phẩm giao cho khách
hàng và nhận lại một khoản tiền tơng ứng với giá bán của số hàng đó gọi là doanh
thu bán hàng. Với chức năng trên, có thể thấy tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng
đối với mọi doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1.2. Tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ sản phẩm có tác dụng nhiều mặt đối với lĩnh vực sản xuất vật chất,
tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn sản xuất kinh doanh.
Trong tiêu dùng, quá trình tiêu thụ cung cấp hàng hoá, đáp ứng mọi nhu cầu của
xã hội.
Trong nền kinh tế thị trờng, chức năng của doanh nghiệp sản xuất là sản
xuất hành hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội, bao gồm các khâu cung ứng,
sản xuất, tiêu thụ. Vì vậy các doanh nghiệp không những có nhiệm vụ sản xuất ra
thành phẩm mà còn phải tổ chức tiêu thụ đợc sản phẩm trên thị trờng mới thực
hiện đầy đủ chức năng của mình. Trong quá trình lu chuyển vốn, tiêu thụ là khâu
giữ vị trí quan trong trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp,
các khâu cung ứng và sản xuất sản phẩm đều phụ thuộc vào việc sản phẩm có thể
tiêu thụ đợc hay không. Vì vậy có thể nói tiêu thụ là cơ sở để bảo toàn và phát
triển vốn kinh doanh, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
Nh vậy, tiêu thụ sản phẩm là một nghiệp vụ rất quan trọng đối với hoạt
động của mỗi doanh nghiệp sản xuất. Trong cơ chế thị trờng thì bán hàng là một
5
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
nghệ thuật, lợng sản phẩm tiêu thụ là nhân tố trực tiếp làm thay đổi lợi nhuận của
doanh nghiệp, thể hiện sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng, là cơ
sở để đánh giá trình độ tổ chức quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Doanh thu tiêu thụ là một chỉ tiêu tổng hợp để phân tích đánh giá các chỉ
tiêu kinh tế tài chính của doanh nghiệp nh cơ cấu tiêu thụ, mức tiêu thụ, số vòng
quay của vốn Mặt khác nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức của các
khâu cung ứng sản xuất cũng nh công tác dự trữ bảo quản thành phẩm trong doanh
nghiệp.
1.1.2. Mục đích và ý nghĩa của tiêu thụ thành phẩm
1.1.2.1. Mục đích
Đối với bản thân doanh nghiệp sản xuất, có bán đợc thành phẩm thì mới có
thu nhập để bù đắp chi phí, hình thành kết quả kinh doanh. Thực hiện tốt khâu tiêu
thụ, hoàn thành kế hoạch bán hàng thì doanh nghiệp mới thu hồi vốn, có điều kiện
quay vòng vốn, tiếp tục sản xuất kinh doanh. Ngợc lại nếu sản phẩm không tiêu
thụ đợc sẽ dẫn tới ứ đọng, ế thừa sản phẩm, vốn kinh doanh không thu hồi đợc, thu
nhập không đủ bù đắp chi phí, Doanh nghiệp bị làm ăn thua lỗ.
Đối với ngời tiêu dùng, trong quá trình tiêu thụ sẽ cung cấp hàng hoá cần
thiết một cách kịp thời đầy đủ và đồng bộ về số lợng và chất lợng, đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng. Thông qua tiêu thụ, thì tính hữu ích của sản phẩm mới đợc thực
hiện, phản ánh sự phù hợp của sản phẩm với ngời tiêu dùng.
1.1.2.2. ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ thành phẩm
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiêu thụ là điều kiện để tiến hành tái
sản xuất xã hội. Quá trình tái sản xuất xã hội bao gồm các khâu: sản xuất - phân
phối - trao đổi - tiêu dùng, giữa các khâu này có quan hệ mật thiết với nhau, nếu
thiếu một trong các khâu đó thì quá trình tái sản xuất sẽ không thực hiện đợc.
Trong đó tiêu thụ (trao đổi) là cầu nối giữa các nhà sản xuất với ngời tiêu dùng,
phản ánh cung và cầu gặp nhau về hàng hoá, qua đó định hớng về sản xuất. Thông
qua thị trờng tiêu thụ góp phần điều hoà giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng; giữa
hàng hoá và tiền tệ; giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán Đồng thời là
6
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
điều kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối trong từng ngành, từng vùng cũng nh
toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Qua phân tích trên ta thấy đợc tiêu thụ thành phẩm cùng với việc xác định
kết quả tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy sử dụng nguồn lực và phân bổ
nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung và đối với doanh
nghiệp nói riêng. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc đánh giá thông qua
khối lợng hàng hoá đợc thị trờng chấp nhận và lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đ-
ợc.
1.2. Các phơng thức tiêu thụ và phơng thức thanh toán
Hiện nay để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm các doanh nghiệp có
thể sử dụng nhiều phơng thức bán hàng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh, mặt hàng tiêu thụ của mình. Công tác tiêu thụ phẩm trong doanh nghiệp có
thể tiến hành theo các phơng thức sau:
1.2.1. Các phơng thức tiêu thụ
1.2.1.1. Phơng thức bán buôn
Theo phơng thức này, doanh nghiệp bán trực tiếp cho ngời mua, do bên mua
trực tiếp đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc tại địa điểm mà doanh
nghiệp đã quy định. Thời điểm bán hàng là thời điểm ngời mua đã ký nhận hàng,
còn thời điểm thanh toán tiền bán hàng phụ thuộc vào điều kiện thuận lợi của hợp
đồng. Cụ thể bán buôn có hai hình thức:
+ Bán buôn qua kho gồm bán trực tiếp và bán chuyển hàng
+ Bán buôn vận chuyển thẳng gồm thanh toán luôn và nợ lại.
1.2.1.2. Phơng thức bán lẻ
Khách hàng mua hàng tại công ty, cửa hàng giao dịch của công ty và thanh
toán ngay cho nên sản phẩm hàng hoá đợc ghi nhận doanh thu của đơn vị một
cách trực tiếp.
1.2.1.3. Phơng thức bán hàng trả góp:
Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần và ngời mua thờng phải
chịu một phần lãi suất trên số trả chậm . Và thực chất, quyền sở hữu chỉ chuyển
giao cho ngời mua khi họ thanh toán hết tiền, nhng về mặt hạch toán, khi hàng
7
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
chuyển giao cho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ. Số lãi phải thu của bên mua đợc
ghi vào thu nhập hoạt động tài chính, còn doanh thu bán hàng vẫn tính theo giá
bình thờng.
1.2.1.4. Phơng thức bán hàng thông qua đại lý:
Là phơng thức bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi để
bán và thanh toán thù lao bán hàng dới hành thức hoa hồng đại lý. Bên đại lý sẽ
ghi nhận hoa hồng đợc hởng vào doanh thu tiêu thụ. Hoa hồng đại lý có thể đợc
tính trên tổng giá thanh toán hay giá bán (không có VAT) của lợng hàng tiêu thụ.
Khi bên mua thông báo đã bán đợc số hàng đó thì tại thời điểm đó kế toán xác
định là thời điểm bán hàng.
1.2.1.5. Phơng thức bán hàng theo hợp đồng thơng mại:
Theo phơng thức này bên bán chuyển hàng đi để giao cho bên mua theo địa
chỉ ghi trong hợp đồng. Hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ
khi nào ngời mua chấp nhận (một phần hay toàn bộ) mới đợc coi là tiêu thụ, bên
bán mất quyền sở hữu về toàn bộ số hàng này.
1.2.1.6. Phơng thức bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng:
Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời giải quyết lợng
hàng tồn kho, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện việc trao đổi sản phẩm hàng hoá
của mình để nhận các loại sản phẩm khác. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng
đợc chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị xác định doanh thu.
Trong trờng hợp này doanh nghiệp vừa là ngời bán hàng lại vừa là ngời mua
hàng. Khi doanh nghiệp xuất hàng đi trao đổi và nhận hàng mới về, trị giá của sản
phẩm nhận về do trao đổi sẽ trở thành hàng hoá của đơn vị.
1.2.1.7. Phơng thức tiêu thụ nội bộ:
Là việc mua hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ g iữa đơn vị chính với đơn
vị phụ thuộc hay giữa các đơn vị thực thuộc với nhau hay trong cùng một tập đoàn,
tổng công ty, liên hiệp Ngoài ra tiêu thụ nội bộ còn bao gồm giá trị sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ xuất trả lơng, biếu tặng, quảng cáo, tiếp thị, xuất dùng cho sản
xuất kinh doanh.
1.2.2. Các phơng thức thanh toán
8
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
1.2.2.1. Thanh toán bằng tiền mặt:
Là hình thức bán hàng thu tiền ngay, nghĩa là khi giao hàng cho ngời mua
thì ngời mua nộp tiền ngay cho thủ quỹ. Theo phơng thức này khách hàng có thể
đợc hởng chiết khấu theo hóa đơn.
1.2.2.2. Thanh toán không dùng tiền mặt:
- Chuyển khoản qua ngân hàng
- Séc
- Ngân phiếu
Chứng từ sử dụng trong hình thức thanh toán này là hoá đơn GTGT
1.3. Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm
1.3.1. Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn giá trị gia tăng: chỉ áp dụng cho doanh nghiệp nộp thuế giá trị
gia tăng theo phơng pháp khấu trừ, khi lập hoá đơn doanh nghiệp phải ghi đủ các
yếu tố: Giá bán cha có thuế, các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có),
thuế giá trị gia tăng, tổng giá thanh toán.
- Hoá đơn bán hàng: dùng cho doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo
phơng pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Khi lập hoá đơn, doanh
nghiệp phải ghi đủ các yếu tố: giá bán (gồm cả thuế), các khoản phụ thu và phí
tính ngoài giá bán.
- Hoá đơn tự in hoặc các chứng từ đặc thù: với các chứng từ tự in thì phải đ-
ợc cơ quan có thẩm quyền cho phép, đối với chứng từ đặc thù giá ghi trên chứng từ
là giá đã có thuế giá trị gia tăng.
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ: đợc sử dụng khi doanh nghiệp trực tiếp
bán lẻ hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho ngời tiêu dùng không thuộc diện phải lập
hoá đơn bán hàng.
- Ngoài ra còn có các chứng từ trả tiền, trả hàng.
1.3.2. Sổ kế toán chi tiết:
- Sổ chi tiết GVHB: là việc mở thẻ chi tiết GVHB cho từng loại thành phẩm
(hàng hoá), mục đích nhằm theo dõi việc xuất, gửi bán thành phẩm (hàng hoá) và
hàng bán bị trả lại.
9
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
- Sổ chi tiết chi phí BH, chí phí QLDN: nhằm phản ánh chi phí BH, chi phí
QLDN theo nội dung chi phí.
- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng: đợc lập để theo dõi các chỉ tiêu về DT, các
khoản giảm trừ DT, DTT, Lãi gộp của từng loại thành phẩm đã tiêu thụ. Sổ đợc ghi
chi tiết cho từng hóa đơn bán hàng, từng lần và theo tài khoản đối ứng.
- Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng: trong trờng hợp doanh nghiệp bán
chịu hàng cho khách phải tiến hành mở sổ chi tiết thanh toán với từng ngời mua
chịu. Trong đó những khách hàng thờng xuyên phải phản ánh riêng một sổ; còn
những khách hàng không thờng xuyên có thể tập hợp theo dõi chung trên một sổ.
1.4. Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
Sơ đồ 1.1 - Sơ đồ hạch toán tiêu thụ Thành phẩm
theo phơng pháp tiêu thụ trực tiếp
TK154 TK 155 TK 632 TK 531, 532 TK 511 TK 111,112,131
(1) (2) (6) (4)
TK911 TK333.1
(3) (8) (7) (5)

Ghi chú:
(1)- Nhập kho TP
(2)- Căn cứ vào hoá đơn phản ánh giá thành thực tế TP giao cho khách hàng
(3)- Xuất TP bán trực tiếp không qua kho
(4)- Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT
(5)- Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(6)- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
(7)- Kết chuyển doanh thu thuần
(8)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán
Phơng thức hàng đổi hàng:
10
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
Sơ đồ 1.2 - Sơ đồ hạch toán tiêu thụ Thành Phẩm
theo phơng thức hàng đổi hàng
TK 155,156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK131,153,211
(1) (5) (4) (3a) (3b)
TK 333.1 TK 133.1
(2a)
Ghi chú:
(1)- Xuất kho thành phẩm giao cho khách
(2a)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi đa thành phẩm đi đổi kế toán phản ánh doanh
thu bán hàng và thuế GTGT.
(2b)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi nhận lại thành phẩm trao đổi kế toán phản
ánh giá trị hàng hoá nhập kho và thuế GTGT đợc khấu trừ ở đầu vào.
(3)- Trờng hợp bán hàng thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng thức khấu trừ
đổi lấy thành phẩm để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thành phẩm
chịu thuế GTGT hoặc không chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì thuế
GTGT đầu vào của thành phẩm đổi về sẽ không đợc tính khấu trừ và phải tính vào
giá trị thành phẩm mua vào.
(3a)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi nhận lại thành phẩm
(3b)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi đa thành phẩm đi đổi
(4)- Kết chuyển doanh thu thuần.
(5)- Kết chuyển giá vốn hàng bán
Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi:
11
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
Sơ đồ 1.3 - Sơ đồ hạch toán tiêu thụ Thành phẩm
theo phơng thức đại lý, ký gửi
TK 155 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
(1) (5) (6) (4) (2)
TK 333.1 TK641
(3)
Ghi chú:
(1)- Trị giá thực tế hàng gửi bán
(2)- Doanh thu bán hàng + Thuế GTGT phải nộp
(3)- Kết chuyển hoa hồng phải thanh toán cho bên nhận đại lý, ký gửi
(4)- Kết chuyển doanh thu thuần
(5)- Giá trị hàng bán đã tiêu thụ
(6)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán
Phơng thức bán hàng trả góp
Sơ đồ 1.4 - Sơ đồ hạch toán tiêu thụ Thành Phẩm
theo phơng thức trả góp
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112
(1) (7) (8) (2)
TK 333.1 TK131
(5) (4) (6)
TK 711
(3)
12
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
Ghi chú:
(1)- Trị giá thực tế thành phẩm xuất bán trả góp
(2)- Doanh thu bán hàng thu tiền lần đầu
(3)- Lãi trả góp
(4)-Tổng số tiền còn phải thu của ngời mua
(5)- Thuế GTGT phải nộp
(6)- Thu tiền của ngời mua ở các kỳ sau
(7)- Kết chuyển doanh thu thuần
(8)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán
Phơng thức tiêu thụ nội bộ
Sơ đồ 1.5 - Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm nội bộ
TK 154 TK 155 TK 632 TK 531,532 TK 512 TK111,112,136
(1) (2) (5) (4)
(3) TK 911 TK333.1
(7) (6)
Ghi chú:
(1)- Nhập kho thành phẩm
(2)- Căn cứ vào hoá đơn phản ánh giá thành thực tế của thành phẩm tiêu thụ
(3)- Xuất bán thành phẩm trực tiếp không qua kho
(4)- Doanh thu tiêu thụ thành nội bộ, cha có thuế GTGT
(5)- Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu
(6)- Kết chuyển doanh thu thuần
(7)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán.
13
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Hồng Thuý
1.5. Hạch toán nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh
1.5.1.Tài khoản sử dụng
-TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: dùng để phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
-TK 421 - Lãi cha phân phối: dùng để phản ánh kết quả lãi, lỗ từ hoạt động
kinh doanh và tình hình phân phối kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. TK 421 có 2 tài khoản cấp 2 sau:
-TK 421.1: Lợi nhuận năm trớc: Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh,
tình hình phân phối kết quả và số lợi nhuận cha phân phối thuộc năm trớc.
-TK 421.2: Lợi nhuận năm nay: Phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình
phân phối kết quả và số lợi nhuận cha phân phối của năm nay.
1.5.2. Phơng pháp hạch toán:
Để hạch toán kết quả kinh doanh trong một doanh nghiệp ta cần hạch toán
tập hợp một số nghiệp vụ kinh tế liên quan sau:
1.5.2.1. Kế toán chi phí bán hàng:
Khái niệm chi phí bán hàng: là khoản chi phí phát sinh có liên quan đến
hoạt động tiêu thụ bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển bao bì,
đóng gói, chi phí quảng cáo, giới thiệu, bảo hành sản phẩm.
Để xác định chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641: tài khoản này dùng
để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm bao
gồm các chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm.
TK641 không có số d cuối kỳ và có 7 TK cấp 2:
TK 6411- Chi phí nhân viên
TK 6412- Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413- Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 6414- Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6415- Chi phí bảo hành sản phẩm
TK 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418- Chi phí bằng tiền khác
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét