Học Viện Ngân Hàng
Lời mở đầu
Đất nớc ta đang trong thời kỳ biến đổi mạnh mẽ của nền kinh tế, thời kỳ
đẩy mạnh CNH - HĐH đất nớc, đa đất nớc thoát khỏi tình trạng kém phát triển
và nâng cao chất lợng cuộc sống. Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trơng phát huy
nội lực bên trong, nguồn vốn trong nớc đóng vai trò quyết định, nguồn vốn nớc
ngoài giữ vai trò quan trọng. Đồng thời, quá trình hội nhập kinh tế khu vực và
quốc tế đang diễn ra hết sức sôi động. Điều đó đồng nghĩa với sự cạnh tranh đã,
đang và sẽ diễn ra ngày càng khốc liệt trong toàn bộ nền kinh tế nói chung và
ngành ngân hàng nói riêng. Chính vì vậy, việc khai thông nguồn vốn đối hoạt
động huy động vốn của các NHTM nói chung đợc đặt ra rất bức thiết. Các
Ngân hàng hiện nay hoạt động đòi hỏi phải có hiệu quả cao, vấn đề huy động
vốn không chỉ đợc quan tâm từ đâu? mà phải đợc tính đến nh thế nào?,
bằng cách gì để có hiệu quả cao nhất, đáp ứng nhu cầu cho vay của Ngân
hàng nhng lại đòi hỏi chi phí thấp nhất.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác huy động vốn trong hoạt động
của Ngân hàng. Với những kiến thức đã học và qua thực tế tại Sở giao dich
ngân hàng Công thơngViệt Nam, em xin mạnh dạn chọn đề tài "Công tác huy
động vốn tại Sở giao dịch I Ngân hàng Công thơng Việt Nam.Thực trạng và
giải pháp ".
Ngoài phần mở đầu, kết thúc, danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề đ-
ợc trình bày theo 3 chơng.
Chơng I : Những vấn đề cơ bản về công tác huy động vốn trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thơng mại.
Chơng II : Thực trạng công tác huy động vốn của SGD I NHCT VN
Chơng III : Những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
huy động vốn tại SGD I NHCT VN
. Do thời gian nghiên cứu cũng nh kiến thức thực tế không nhiều, bài
chuyên đề của em còn nhiều điểm cha đề cập đến và còn có những thiếu sót
Sinh viên thực hiện: Ngô Thu Hơng
Học Viện Ngân Hàng
nhất định. Rất mong nhận đợc sự góp ý của các thày, cô giáo cùng các bạn để
khoá luận đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ hớng dẫn khóa
luận cùng toàn thể các anh chị trong Sở giao dịch I Ngân hàng Công thơng Việt
Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập và nghiên cứu viết
chuyên đề. Đặc biệt em xin chân thành cám ơn T.S Lê Văn Luyện đã có hớng
dẫn và giúp đỡ em viết chuyên đề này.
Sinh viên thực hiện: Ngô Thu Hơng
Học Viện Ngân Hàng
Chơng 1
Những vấn đề cơ bản về huy động vốn trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thơng mại
1.1. Hoạt động kinh doanh của NHTM trong nền kinh tế thị trờng
1.1.1. KháI niệm về ngân hàng thơng mại
Để đa ra đợc một định nghĩa về ngân hàng thơng mại, ngời ta thờng phải
dựa vào tính chất mục đích hoạt động của nó trên thị trờng tài chính và đôi khi
còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tợng hoạt động.Với mỗi quốc gia khác
nhau, hình thành một khái niệm khác nhau về NHTM.
Theo Luật Ngân hàng Đan Mạch năm 1930: Những nhà băng thiết yếu
bao gồm những nghiệp vụ nhận tiền gửi, buôn bán vàng bạc, hành nghề thơng
mại và các giá trị địa ốc, các phơng tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các
nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm
Theo Luật Ngân hàng Pháp năm 1941: NHTM là những xí nghiệp hay
cơ sở hành nghề thờng xuyên nhận của công chúng dới hình thức ký thác hay
hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết
khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính .
Theo Luật của các TCTD tại Việt Nam:Ngân hàng là TCTD thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ, chủ yếu là
nhận tiền gửi, sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện các nghiệp vụ thanh
toán .
NHTM là loại hình ngân hàng đ ợc thực hiện toàn bộ các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi
nhuận góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nớc .
Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhng khi phân tích khai thác
nội dung của các định nghĩa đó, ngời ta dễ nhận thấy các NHTM đều có chung
một tính chất, đó là: việc nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn để sử dụng
Sinh viên thực hiện: Ngô Thu Hơng
Học Viện Ngân Hàng
vào các nghiệp vụ cho vay, đầu t và các dịch vụ kinh doanh khác của chính
ngân hàng
1.1.2 Vai trò của ngân hàng thơng mại
Từ khái niệm về NHTM nêu trên áp dụng vào thực tế nớc ta, một nớc có
hơn 80% dân số sống bằng nghề nông, việc phát triển sản xuất theo chiều hớng
CNH- HĐH rất cần đến NHTM với vai trò to lớn của nó. Nhất là khi quá trình
CNH - HĐH của chúng ta đã đi vào chiều sâu, yêu cầu cần có vốn để xây dựng
cơ sở hạ tầng, tăng tốc đầu t, từng bớc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo
nhịp độ tăng trởng kinh tế nhanh và lâu bền, thực hiện thành công các mục tiêu
phát triển kinh tế năm thì vai trò của các NHTM càng đợc Đảng và Nhà nớc ta
coi trọng.
a. NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Vốn đợc tạo ra từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh
nghiệp và các tổ chức trong nền kinh tế. Vì vậy, muốn có nhiều vốn phải tăng
thu nhập quốc dân, có mức độ tiêu dùng hợp lý. Tăng thu nhập quốc dân đồng
nghĩa với việc mở rộng sản xuất và lu thông hàng hoá, đẩy mạnh sự phát triển
của các ngành trong nền kinh tế. Điều đó muốn làm đợc lại cần có vốn. Vốn đ-
ợc coi nh nguồn thức ăn chính thức cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp. Khi thức ăn bị thiếu, doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội đầu t
mới hoặc không tiến hành kịp thời quá trình tái sản xuất. NHTM chính là ngời
đứng ra tiến hành khơi thông nguồn vốn nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi
thành phần kinh tế Thông qua hình thức cấp tín dụng, ngân hàng đã tạo điều
kiện cho doanh nghiệp có khả năng mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc, thiết
bị, đổi mới qui trình công nghệ, nâng cao năng suất lao động đem lại hiệu quả
kinh tế, cũng có nghĩa là đa doanh nghiệp lên những nấc thang cạnh tranh cao
hơn. Cạnh tranh càng mạnh mẽ, kinh tế càng phát triển. Nh vậy với khả năng
cung cấp vốn, NHTM đã trở thành một trong những điểm khởi đầu cho sự phát
triển kinh tế của quốc gia.
b. NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trờng, giúp cho các nhà
kinh doanh trong xây dựng chiến lợc quản lý doanh nghiệp.
Sinh viên thực hiện: Ngô Thu Hơng
Học Viện Ngân Hàng
Thị trờng ở đây đợc hiểu ở hai góc độ, thị trờng đầu vào và thị trờng đầu
ra của doanh nghiệp. Để có thể tiến hành bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào,
doanh nghiệp cần phải tham gia vào thị trờng đầu vào nhằm thực hiện thành
công chiến lợc 5P: Product (sản phẩm), Price (giá cả), Promotion (giao tiếp,
khuyếch trơng), Place (địa điểm) và People (con ngời). Từ đó tiếp cận mạnh mẽ
vào thị trờng đầu ra, tìm kiếm lợi nhuận. Qui trình đó chỉ đợc bắt đầu khi doanh
nghiệp trang bị đợc đầy đủ vốn cần thiết. Nhng không phải doanh nghiệp nào
cũng có đủ khả năng về tài chính. Do vậy, buộc họ phải tìm kiếm vốn phục vụ
chính họ. Nguồn vốn tín dụng của NHTM sẽ giúp các doanh nghiệp giải quyết
những khó khăn đó, tạo cho doanh nghiệp có đủ khả năng thoả mãn tối đa nhu
cầu của thị trờng trên mọi phơng diện: giá cả, chủng loại, chất lợng, thời gian,
địa điểm NHTM sẽ là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trờng gần nhau hơn
cả về không gian và thời gian.
c. NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá nh hiện nay thì vai trò này ngày
càng thể hiện rõ rệt hơn. áp lực cạnh tranh buộc nền kinh tế mỗi quốc gia khi
mở cửa hội nhập phải có tiềm lực lớn mạnh về mọi mặt, đặc biệt là tiềm lực về
tài chính. Nhng làm thế nào để có thể hoà nhập nền tài chính của một quốc gia
với phần còn lại của thế giới? Câu hỏi đó sẽ đợc giải đáp nhờ vào hệ thống các
NHTM vì hệ thống này có khả năng cung cấp nhiều loại hình dịch vụ khác
nhau hỗ trợ cho việc đầu t từ nớc ngoài vào trong nớc theo các hình thức: thanh
toán quốc tế, nghiệp vụ hối đoái, cho vay uỷ thác đầu t giúp cho luồng vốn ra,
vào một cách hợp lý, đa nền tài chính nớc nhà bắt kịp với nền tài chính quốc tế.
Đây là một trong những điều kiện tiên quyết cho tiến trình hội nhập kinh tế ở
các quốc gia trên thế giới.
d. Ngân hàng thơng mại là công cụ để Nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh
tế vì hoạt động Ngân hàng góp phần chống lạm phát.
Một trong những con đờng dẫn đến lạm phát của nền kinh tế là lạm phát
qua con đờng tín dụng. Khi xảy ra lạm phát, ngân hàng trung ơng sẽ tăng tỉ lệ
vào dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu hoặc tham gia vào thị trờng mở để
thông qua các ngân hàng thơng mại thay đổi lại lợng tiền trong lu thông. Các
Sinh viên thực hiện: Ngô Thu Hơng
Học Viện Ngân Hàng
Ngân hàng thơng mại sẽ kiểm soát lạm phát thông qua các hoạt động tín dụng,
bảo lãnh. Từ đó ngân hàng xác định đợc hớng đầu t vốn và đề ra các biện pháp
xử lý những tác động xấu ảnh hởng đến nền kinh tế, làm cho quá trình tái sản
xuất diễn ra liên tục, góp phần điều hoà lu thông tiền tệ, ổn định sức mua của
đồng tiền, kiềm chế lạm phát.
1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
a- Nghiệp vụ tài sản nợ và vốn tự có của NHTM
Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình tạo vốn của NHTM mà cụ thể là
hình thành nên nguồn vốn của NHTM. Nguồn vốn của NHTM bao gồm:
*Vốn tự có:
Vốn tự có là vốn riêng có của NHTM. Vốn này tuy chiếm tỉ trọng nhỏ
trong tổng vốn của NHTM song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập
một ngân hàng. Mặt khác, với chức năng bảo vệ, vốn tự có đợc coi nh là tài sản
đảm bảo gây lòng tin đối với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán trong tr-
ờng hợp ngân hàng gặp thua lỗ. Vốn tự có cũng là căn cứ để tính toán các tỷ lệ
đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng.
Trong thực tế, vốn tự có không ngừng đợc tăng lên từ kết quả hoạt động
kinh doanh của bản thân ngân hàng mang lại. Bộ phận vốn này đóng góp một
phần đáng kể vào vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM, đồng thời góp
phần vào nâng cao vị thế của NHTM trên thơng trờng.
Nh vậy, vốn tự có là nguồn vốn ổn định, ngân hàng sử dụng một cách
chủ động. Do đó vấn đề đặt ra là ngân hàng phải bảo toàn và không ngừng tăng
vốn tự có của mình theo yêu cầu của sự phát triển hoạt động kinh doanh theo
đúng chính sách, chế độ. Đồng thời phải sử dụng vào các mục đích đã định.
* Nghiệp vụ huy động vốn:
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đợc từ các
TCKT và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ
kinh doanh khác và đợc dùng làm vốn để kinh doanh.
Vốn huy động là công cụ chính đối với các hoạt động kinh doanh của
các NHTM. Nó là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn
của ngân hàng và giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân
Sinh viên thực hiện: Ngô Thu Hơng
Học Viện Ngân Hàng
hàng. Mặc dù bị giới hạn về mức huy động vốn, song nếu các NHTM sử dụng
tốt nguốn vốn này thì không những nguồn lợi của ngân hàng đợc tăng lên mà
còn tạo cho ngân hàng uy tín ngày càng cao. Qua đó ngân hàng có thể mở rộng
đợc vốn và mở rộng qui mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Nguồn vốn huy động của ngân hàng bao gồm: Tiền gửi doanh nghiệp,
tiền gửi dân c,phát hành giấy tờ có giá
* Nghiệp vụ vốn đi vay:
Đối với nghiệp vụ này các NHTM tiến hành tạo vốn cho mình bằng cách
vay của các TCTD trên thị trờng tiền tệ và NHTƯ dới hình thức tái chiết khấu
hay vay có bảo đảm, nhằm tạo sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân
NHTM khi mà họ không tự cân đối đợc trên cơ sở khai thác tại chỗ. Thực tế
cho thấy, chi phí của vốn đi vay thờng cao hơn chi phí của vốn huy động tại
chỗ. Tuy nhiên, tính chủ động của vốn đi vay lại cao hơn vốn huy động tại chỗ.
*Nghiệp vụ tạo vốn khác:
Trong quá trình là trung gian thanh toán, các NHTM cũng tạo đợc một
khoản gọi là vốn trong thanh toán: vốn trên tài khoản mở th tín dụng, tài khoản
tiền gửi séc bảo chi, séc định mức và các khoản tiền phong toả do ngân hàng
chấp nhận các hối phiếu thơng mại Các khoản tiền tạm thời đợc trích khỏi tài
khoản này nhập vào tài khoản khác chờ sử dụng, nên tạm thời coi là tiền nhàn
rỗi.
Thông qua nghiệp vụ đại lý, ngân hàng thu hút đợc một lợng vốn đáng
kể trong quá trình thu hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho các TCTD khác,
nhận và chuyển vốn cho khách hàng hay một dự án đầu t Do đó ngân hàng có
thể sử dụng tạm thời những tài khoản đó vào kinh doanh.
Để mở rộng nghiệp vụ này các NHTM cần chú trọng đến phát triển các
dịch vụ và không ngừng nâng cao uy tín của mình trên thơng trờng.
b. Nghiệp vụ tài sản có:
Là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn vào các mục đích nhằm
đảm bảo an toàn cũng nh tìm kiếm lợi nhuận của các NHTM. Nội dung nguồn
vốn này gồm:
Sinh viên thực hiện: Ngô Thu Hơng
Học Viện Ngân Hàng
*Nghiệp vụ ngân quĩ
Nghiệp vụ này phản ánh các khoản về dự trữ của ngân hàng nhằm đảm
bảo an toàn trong thanh toán và thực hiện qui định về dự trữ bắt buộc do NHTƯ
đề ra. Vì một trong những chức năng của NHTM là nhận tiền gửi của khách
hàng với trách nhiệm hoàn trả. Khoản dự trữ này do NHNN qui định theo một
tỷ lệ nhất định trên tổng tiền gửi. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc này thay đổi theo từng
thời kỳ nhằm thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia.
Những khoản này gồm: tiền mặt tại quĩ, tiền gửi tại NHNN (dự trữ bắt
buộc và tiền gửi đảm bảo khả năng thanh toán), các chứng khoán có tính thanh
khoản cao.
*Nghiệp vụ cho vay
Là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu và tạo khả năng sinh lời cao cho ngân
hàng. Trong tổng tài sản có thì nghiệp vụ này chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Nghiệp vụ cho vay bao gồm các khoản sinh lời thông qua cho vay ngắn
hạn, trung và dài hạn:
- Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay nhằm giải quyết thiếu hụt vốn
tạm thời trong kinh doanh của khách hàng. Cho vay ngắn hạn chủ yếu đầu t vào
tài sản lu động. ở Việt Nam hiện nay thờng cho vay ngắn hạn theo hai phơng
thức:
+ Cho vay theo hạn mức: áp dụng cho những khách hàng vay trả thờng
xuyên có vòng quay vốn nhanh.
+ Cho vay từng lần: áp dụng cho những khách hàng vay trả thờng xuyên
và có vòng quay vốn chậm.
- Cho vay trung - dài hạn: là hình thức cho vay mà tiền vay đợc cấu tạo
vào tài sản cố định. Đây là loại cho vay có thể nhận trức tiếp bằng tiền hoặc
cho vay thông qua tài sản - nghiệp vụ cho thuê tài chính.
Hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận cơ bản cho ngân hàng, nhng đồng
thời nó cũng mang lại rủi ro rất cao cho nên ngân hàng luôn xem xét kỹ lỡng
tới từng món vay và từng đối tợng khách hàng vay để chỉ đảm bảo an toàn cho
các khoản vay.
*Nghiệp vụ đầu t tài chính
Sinh viên thực hiện: Ngô Thu Hơng
Học Viện Ngân Hàng
Các NHTM thực hiện quá trình đầu t bằng vốn của mình thông qua các
hoạt động hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán trên thị trờng với mục
đích kiếm lời, phân tán rủi ro qua việc đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh.
*Nghiệp vụ tài sản có khác
Bằng các hoạt động khác trên thị trờng nh: uỷ thác, đại lý, kinh doanh và
dịch vụ bảo hiểm, thực hiện các dịch vụ t vấn, ngân quĩ và các dịch vụ khác
liên quan đến hoạt động ngân hàng nh dịch vụ bảo quản hiện vật quí, giấy tờ có
giá, cho thuê két, cầm đồ và nhiều dịch vụ khác theo qui định của NHNN Việt
Nam giúp cho Ngân hàng thu đợc những khoản lợi đáng kể.
c. Nghiệp vụ khác
*Nghiệp vụ trung gian
Là nghiệp vụ của ngân hàng thực hiện các dịch vụ cho khách hàng thông
qua đó nhận đợc các khoản thu dới hình thức hoa hồng. Nền kinh tế càng phát
triển thì dịch vụ này càng mở rộng. Gồm có:
- Ngân hàng tiến hành chuyển tiền cho khách hàng, thanh toán hộ khách
hàng về các khoản tiền mua bán dịch vụ thông qua việc thu hộ, chi hộ khách
hàng bằng hình thức séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, th tín dụng
- Ngân hàng đóng vai trò làm trung gian trong việc mua bán hộ cho
khách hàng.
- Ngân hàng làm đại lý phát hành và bán chứng khoán cho công ty.
*Nghiệp vụ ngoại bảng
Là những khoản dùng để phản ánh những tài sản tạm thời để ở ngân
hàng nhng không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng. Ngoài ra, các khoản này
còn phản ánh một số chỉ tiêu kinh tế đã đợc phản ánh ở các tài khoản trong
bảng cân đối kế toán những đơn vị cần theo dõi để phục vụ yêu cầu quản lý nợ
khó đòi đã xử lý, chi tiết ngoại tệ
Về nguyên tắc, các tài khoản thuộc loại này đều ghi đơn tức là chỉ ghi
vào bên nợ hoặc bên có của tài khoản mà không ghi quan hệ đối ứng hoặc giá
qui định trong biên bản giao nhận, trong hoá đơn, chứng từ. Tài sản nhận giữ
hộ, tài sản gán nợ, xiết nợ chờ xử lý
Những tài sản phản ánh trên các tài khoản này đều phải đợc tiến hành
kiểm kê, bảo quản nh với tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện: Ngô Thu Hơng
Học Viện Ngân Hàng
1.2. Vốn huy động và công tác huy động vốn trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng thơng mại.
1.2.1. Khái niệm về vốn.
Vốn của ngân hàng thơng mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng th-
ơng mại tạo lập hoặc huy động đợc dùng để cho vay, đầu t hoặc thực hiện các
dịch vụ kinh doanh khác. Nó chi phối toàn bộ hoạt động của ngân hàng thơng
mại, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng bao gồm:
*Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập đợc,
thuộc sở hữu của ngân hàng. Nó mang tính ổn định và căn cứ để quyết định đến
khả năng và khối lợng vốn huy động của ngân hàng.
*Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đợc từ
các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội và đợc dùng làm vốn để kinh doanh.
Vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ có
quyền sử dụng và phải hoàn trả đúng gốc và lãi khi đến hạn. Nguồn vốn này
luôn biến động, tuy nhiên nó đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động
của ngân hàng.
*Vốn đi vay là phần vốn các Ngân hàng đi vay để bổ sung vào vốn hoạt
động của mình trong trờng hợp tạm thiếu vốn khả dụng. Nó có chi phí tơng đối
cao cho nên chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng.
*Vốn khác là phần vốn phát sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ
thanh toán
1.2.2 Vai trò của vốn huy động
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh đợc thì
phải có vốn bởi vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh
doanh. Riêng đối với Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh một loại
hàng hoá đặc biệt là tiền tệ với đặc thù hoạt động kinh doanh là đi vay để
cho vay nên nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng lại càng
có vai trò hết sức quan trọng. Vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh
của ngân hàng. Ngoài vốn ban đầu cần thiết tức là đủ vốn điều lệ theo luật định
Sinh viên thực hiện: Ngô Thu Hơng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét