Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Mối yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công
dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất. Theo cách phân loại này, căn cứ
vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản
mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có
cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế
như thế nào. Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất
theo khoản mục. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia làm
các khoản mục chi phí sau:
* Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Bao gồm chi phí vê nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu
sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm, không tính vào khoản mục
này những chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất chung
và những hoạt động ngoài sản xuất.
* Chi phí nhân công trực tiếp
Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất, không tính vào khoản
mục này số tiền công và trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn của nhân viên sản xuất chung và nhân viên quản lý và nhân viên bán
hàng.
* Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chunglà những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
chung ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất ngoài 2 khoản mục chi phí trực tiếp
đã nêu trên. Bao gồm 5 điều khoản:
- Chi phí nhân viên phân xưởng
Phản ánh các chi phí liên quan và phải trả cho nhân viên phân xưởng
như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trích bảo hiểm… cho nhân
viên quản lý phân xưởng, nhân viên kế toán, thống kê, thủ kho, tiếp liệu, công
nhân vận chuyển, sửa chữa ở phân xưởng.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chi phí vật liệu
Phản ánh chi phí vật liệu sử dụng chung cho phân xưởng như vật liệu
dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định của phân xưởng, vật liệu văn
phòng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xưởng tổ đội
sản xuất.
- Chi phí dụng cụ sản xuất
Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở
phân xưởng, tổ đội sản xuất, như khuôn mẫu dụng cụ giá lắp, dụng cụ cầm
tay, dụng cụ bảo hộ lao động, ván khuôn, giàn giáo trong xây dựng cơ bản…
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
Phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu hao của tài sản cố định hữu hình, tài
sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính sử dụng ở các phân xưởng,
tổ đội sản xuất, như khấu hao máy móc thiết bị sản xuất , phương tiện vận tải,
truyền dẫn, nhà xưởng, vườn cây lâu năm, súc vật sinh sản, súc vật làm việc.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Phản ánh những chi phí về lao vụ, dịch vụ mua từ bên ngoài để phục vụ
cho hoạt động sản xuất chung ở phân xưởng, tổ đội sản xuất như chi phí về
điện, nước, khí nén, hơi, chi phí điện thoại, fax, chi phí sửa chữa tài sản cố
định thuê ngoài…
- Chi phí bằng tiền khác.
Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài những chi phí nêu trên phục vụ cho
yêu cầu sản xuất chung của phân xưởng, tổ đội sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác
dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức; cung cấp
số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thức hiện kế
hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và
lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
c. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm 2 loại :
* Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản
xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định, những chi phí này kế
toán có thể căn cứ vào số liệu từ chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng
đối tượng chịu chi phí.
* Chi phí gián tiếp.
Chi phí gián tiếp là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất
nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, những chi phí này kế toán phải tiến
hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp.
Cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa đối với việc xác định
phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một các
đúng đắn, hợp lý.
2. Giá thành sản phẩm:
2.1. Khái niệm:
Qú trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt: Mặt hao
phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Chi phí sản xuất phản ánh hao phí sản
xuất còn giá thành sản phẩm phản ánh kết quả sản xuất.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến công tác, sản phẩm
và lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc
gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản xuất ở
doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng
như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được phân loại để xem xét
dưới nhiều góc độ, phạm vi tính toán khác nhau.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
a. Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành thì Giá thành
sản phẩm bao gồm 3 loại sau:
- Giá thành kế hoạch: Là giá được xác định trước khi bước vào kinh
doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi
phí của kỳ kế hoạch.
- Giá thành định mức: là giá được xác định trước khi bước vào sản xuất
sản phẩm trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất
định trong kỳ kế hoạch.
- Giá thành thực tế: là giá được xác định sau khi kết thúc quá trình sản
xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản
xuất sản phẩm.
b. Theo phạm vi phát sinh chi phí: Giá thành sản xuất được chia làm 2
loại:
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản
ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản
phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất.
GTSX = CPSP dở dang ĐK + CPSX phát sinh trong kỳ – CPSP dở dang
cuối kỳ
- Giá thành toàn bộ (Giá thành đầy đủ hoặc giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu
phản ánh toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm:
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + CPQLDN + CP bán hàng
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và Giá thành sản phẩm
- Chi phí sản xuất và Giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau, chúng là biểu hiện 2 mặt của cùng một quá trình sản xuất kinh doanh,
cùng giống nhau về chất, đều là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống, lao động vật hóa.
- Tuy nhiên, Chi phí sản xuất chỉ tính đến những chi phí phát sinh trong
một kỳ nhất định mà không tính đến việc chúng có liên quan đến sản phẩm
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hoàn thành hay chưa. Còn giá thành sản phẩm lại chỉ bao gồm các Chi phí
liên quan đến khối lượng sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ mà doanh nghiệp
đã bỏ ra ở bất kể kỳ nào. Do vậy, mối quan hệ giữa Chi phí sản xuất và Giá
thành sản phẩm thể hiện như sau:
Σ Giá thành
sản phẩm
= Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
+ Chi phí phát sinh
trong kỳ
- Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
=> Giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất, khi giá trị sản phẩm dở dang đầu
kỳ bằng Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ hoặc trong các ngành sản xuất
kinh doanh không có sản phẩm dở dang.
4. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm.
- Với chức năng thông tin, kiểm tra về chi phí đáp ứng tốt yêu cầu quản
lý chi phí sản xuất làm cơ sở cho việc ra các quyết định giá trị và tính toán
chính xác giá thành sản phẩm, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phải
thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm phù
hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp.
+ Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất cho đúng
đối tượng từ đó phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời các chi phí thực tế
phát sinh tại các phân xưởng, các bộ phận sản xuất.
+ Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất cho đúng
đối tượng từ đó phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời các chi phí thực tế
phát sinh tại các phân xưởng, các bộ phận sản xuất.
+ Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán và phương pháp kế toán một
cách hợp lý theo đúng các chuẩn mực kế toán hiện hành.
+ Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán chính xác
giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm.
+ Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức tiêu hao vật tư, lao động
cũng như tình hình chấp nhận các dự toán chi phí của các bộ phận sản xuất,
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cung cấp các thông tin cần thiết cho việc định giá thành và đề ra các quyết
định quản lý.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các chi phí được tập hợp trong
một phạm vi, giới hạn nhất định, giới hạn đó là sản phẩm, chi tiết, bộ phận,
nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, toàn bộ qui trình công
nghệ.
- Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực chất là xác
định nơi phát sinh ra chi phí sản xuất phục vụ cho yêu cầu kiểm tra và tính giá
thành sản phẩm xác định đúng đắn kết quả hạch toán kinh tế nội bộ.
- Căn cứ để xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
+ Loại hình sản xuất: sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt…
+ Tính chất, qui trình của công nghệ sản xuất sản phẩm bằng sản phẩm
giản đơn hay phức tạp, qui trình chế biến liên tục hay chế biến song song.
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất.
+ Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp.
1.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
a. Khái niệm
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là 1 phương pháp hoặc 1 hệ
thống các phương pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong
phạm vi, giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí sản xuất đã xác định.
b. Các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
* Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết hoặc bộ phận sản
phẩm:
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo phưong pháp này thì các chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại
theo từng chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm riêng biệt phù hợp với tính chất của
qui trình công nghệ.
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng bộ phận, từng chi tiết sản
phẩm (giá thành sản xuất được xác định bằng phương pháp tổng cộng chi phí)
Phương pháp này khá phức tạp nên thường được áp dụng ở các doanh
nghiệp có trình độ chuyên môn hóa cao, sản xuất ít loại sản phẩm hoặc sản
xuất có tính đơn chiếc, ít chi tiết và bộ phận cấu thành sản phẩm.
* Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm: (Phương pháp
trực tiếp).
Theo phương pháp này thì các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và
phân loại theo từng thứ sản phẩm riêng biệt không phụ thuộc vào tính chất
phức tạp của sản phẩm và quá trình công nghệ của sản phẩm sản xuất. Nếu
quá trình chế biến sản phẩm đã trải qua nhiều phân xưởng khác nhau thì các
chi phí sản xuất được tập hợp theo tưng phân xưởng, trong đó có loại chi tiết
cho từng sản phẩm.
2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm
2.1. Đối tượng:
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là loại sản phẩm, bán thành phẩm
dịch vụ, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành 1 đơn vị. Đối tượng đó có
thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền
sản xuất tùy theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
Căn cứ vào đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng loạt sản
phẩm dịch vụ của doanh nghiệp sản xuất và thực hiện để xác định đối tượng
tính giá thành cho phù hợp.
- Nếu doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có tính chất đơn chiếc thì đối
tượng tính giá thành là từng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Nếu sản xuất chế
tạo hàng loạt thì đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoặc hoạt
động dịch vụ đã hoàn thành.
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nếu qui trình sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành là loại sản
phẩm hoàn thành ở cuối qui trình công nghệ, nếu qui trình sản xuất phức tạp
theo kiểu liên tục thì đối tượng tính giá có thể là nửa thành phẩm ở từng giai
đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng.
Nếu qui trình sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính giá là
từng chi tiết, bộ phận, sản phẩm hoàn thành và thành phẩm cuối cùng đã hoàn
chỉnh.
2.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm.
- Khái niệm: Phương pháp tính giá thành sản phẩm là 1 phương pháp
hoặc hệ thống các phương pháp được sử dụng để tính giá thành sản phẩm và
giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm hoặc là công việc đã hoàn thành theo
khoản mục chi phí, giá thành.
- Các phương pháp tính giá thành.
(1). Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn)
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình
sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu
kỳ sản xuất ngắn.
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+ Chi phí phát
sinh trong
kỳ
- Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Khối lượng sản phẩm hoàn thành
(2). Phương pháp tổng cộng chi phí
Áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được
thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ. Đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công
nghệ hay bộ phận sản xuất Giá thành sản phẩm được xác định bằng cách cộng
chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng cộng chi phí sản
xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm.
GTSX = Z
1
+ Z
2
+ …. + Z
n
12
=
Giá
thành
SP đơn
vị
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(3). Phương pháp hệ số
Áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản
xuất, cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu
được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho
từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất.
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào hệ số qui đổi các loại sản
phẩm về sản phẩm gốc rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành
các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành
sản phẩm từng loại.
Giỏ thành đơn vị SP gốc
=
Tổng giá thánh sản xuất các loại sản phẩm
Số lượng đơn vị sản phẩm qui đối (SP gốc)
Giá thành đơn vị
sản phẩm từng loại
=
Giá thành đơn
vị sản phẩm
gốc
x
Hệ số qui đổi SP
từng loại
Trong đó:
Số lượng sản phẩm
qui đổi
=
∑
Số lượng
sản phẩm
loại i
x Hệ số qui đổi
sản phẩm loại
i
∑ GTSX của
các loại sản
phẩm
=
Giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ
+
∑ CPSX
phát sinh
trong kỳ
-
Giá trị sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
(4). Phương pháp tỷ lệ:
Áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có qui
cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim… Để giảm bớt khối lượng
hạch toán, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm
cùng loại và căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí
13
n
i = 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sản xuất kế hoạch (hoặc định mức) để tính giá thành đơn vị và tổng giá thành
từng loại sản phẩm.
Giá thành thực tế
đơn vị sản phẩm từng
loại
=
Giá thành kế hoạch (hoặc
định mức) đơn vị sản phẩm
từng loại
x
Tỷ lệ
chi phí
Tỷ lệ chi phí = x 100
(5). Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ:
Áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng 1 quá trình sản xuất, bên
cạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu được những sản phẩm phụ.
Để tính giá thành sản phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ
ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác
định theo nhiều phương pháp như giá có thể sử dụng được, giá ước tính, giá
kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu…
∑ Giá
thành sản
phẩm
chính
=
Giá trị SP
chính dở
dang đầu
kỳ
+
∑ Chi phí
sản xuất phát
sinh trong kỳ
-
Giá trị sản
phẩm phụ
thu hồi ước
tính
-
Giá trị sản
phẩm chính
dở dang cuối
kỳ
(6). Phương pháp liên hợp
Áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, qui trình công
nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thàhn phải kết hợp
nhiều phương pháp khác nhau, kế toán có thể kết hợp các phương pháp trực
tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số và loại trừ sản
phẩm phụ.
2.3. Tính giá thành trong một số loại hình doanh nghiệp chủ yếu
* Đối với doanh nghiệp sản xuất giản đơn, chu kỳ sản xuất mặt hàng sản
xuất ít, sản phẩm hoàn thành không phải qua nhiều bước chế biến phức tạp:
Phương pháp tính giá thành tuỳ thuộc vào tính chất sản phẩm có thể sử
dụng phương pháp trực tiếp hoặc trực tiếp kết hợp với hệ số hay kết hợp tỷ lệ
chi phí…
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét