Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại sở BIDV

Luận văn tốt nghiệp
không chỉ là đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả của dự án mà quan trọng
hơn đó là khả năng hoàn trả vốn đầu t, hoàn trả cả gốc và lãi khoản vốn mà
chủ đầu t đã vay ngân hàng .
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nớc: Là ngời quyết định xem nên
đầu t nguồn lực xã hội vào lĩnh vực nào. Với vai trò của mình các cơ quan
quản lý Nhà nớc tiến hành thẩm định dự án với mục đích kiểm tra sự cần
thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án cũng nh những ảnh hởng tích cực
lẫn tiêu cực của dự án đối với cộng đồng, với môi trờng sinh thái Qua đó
quyết định dự án nào đợc triển khai, dự án nào đợc triển khai trớc để đảm
bảo hiệu quả cao nhất của nguồn lực xã hội.
2.3. Yêu cầu trong thẩm định dự án đầu t
Thẩm định là công việc rất phức tạp, đòi hỏi ngời thẩm định phải hiểu
biết tổng hợp về nhiều lĩnh vực. Đối với mỗi dự án, mỗi chủ thể thẩm định
mà yêu cầu về nội dung thẩm định có khác nhau. Tuy nhiên, dù đứng trên
góc độ nào đi chăng nữa, để đảm bảo chất lợng thẩm định thì chủ thể có
thẩm quyền thẩm định phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nắm vững chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, của ngành,
của địa phơng và các quy chế luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu t và
xây dựng của nhà nớc.
- Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án, tình
hình và trình độ kinh tế chung của đất nớc, của địa phơng, của ngành, của
thế giới. Nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh, các số liệu tài chính của
doanh nghiệp, các quan hệ tài chính - tín dụng của doanh nghiệp hoặc của
chủ đầu t với các doanh nghiệp khác hoặc chủ đầu t khác, với các ngân
hàng
- Biết khai thác các số liệu trong các báo cáo tài chính của doanh
nghiệp (chủ đầu t), các thông tin liên quan đến giá cả, thị trờng để phân tích
hoạt động chung của doanh nghiệp (chủ đầu t),
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
5
Luận văn tốt nghiệp
- Biết xác định và kiểm tra đợc các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan
trọng của dự án, đồng thời thờng xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ
tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nớc để phục vụ cho
việc thẩm định.
- Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận đợc hồ sơ
- Thờng xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp phát huy đợc
trí tuệ tập thể, tránh gây phiền hà.
II. Nghiệp vụ thẩm định dự án đầu t trong Ngân hàng th ơng mại
1. Khái quát về Ngân hàng thơng mại
1.1. Khái niệm Ngân hàng thơng mại
Trên thực tế có rất nhiều cách hiểu khác nhau về ngân hàng thơng
mại, tuy nhiên, theo Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và Pháp lệnh
ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính thì Ngân hàng thơng
mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là
nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền
đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ triết khấu và làm phơng tiện thanh
toán.
1.2. Các hoạt động chính của Ngân hàng thơng mại
* Huy động vốn với trách nhiệm hoàn trả: thực chất là việc huy động
vốn từ những chủ thể vốn tạm thời nhàn rỗi. Có hai hình thức huy động vốn
- Huy động vốn bị động: là việc huy động vốn qua hoạt động tiền gửi
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc, của chính phủ. Đây là hình thức
truyền thống từ xa đến nay đợc các ngân hàng thơng mại áp dụng.
- Huy động vốn chủ động: là việc huy động vốn thông qua việc phát
hành các công cụ nợ nh trái phiếu, tín phiếu ngân hàng Đây là hình thức
huy động mà các ngân hàng thơng mại có thể có đợc lợng tiền gửi nh mong
muốn trong thời gian ngắn nhất.
*Hoạt động thanh toán : hoạt động này chủ yếu là làm các dịch vụ giúp
cho khách hàng đợc thuận lợi hơn trong việc thanh toán nh chuyển tiền, thu
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
6
Luận văn tốt nghiệp
hộ, chi hộ , bảo lãnh Hoạt động này tuy không phải là hoạt động chính của
ngân hàng thơng mại, song để thực hiện tốt hoạt động này thì ngoài uy tín
của mình ra thì các ngân hàng thơng mại còn phải thờng xuyên tiến hành
đầu t và nâng cấp các hệ thống liên quan đến việc cung ứng dịch vụ ngân
hàng.
*Hoạt động cho vay:
- Theo mục đích sử dụng tiền vay thì hoạt động cho vay bao gồm:
+ Cho vay sản xuất: chủ yếu là cho vay với thời hạn dài, có thể
là cho vay công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản
+ Cho vay thơng mại: chủ yếu là cho vay trong thời hạn ngắn,
có thể là cho vay thanh toán hoặc cho vay mua tài sản lu động, cho vay tiêu
dùng
- Theo thời gian sử dụng tiền vay:
+ Khoản vay có thời hạn : là khoản vay trong thời gian cho vay
đợc xác định cụ thể, bao gồm các khoản vay ngắn hạn (thời hạn dới 12
tháng) và các khoản vay trung và dài hạn (thời gian vay dài hơn 1 năm).
+ Khoản vay không có thời hạn: là những khoản vay mà thời
hạn hoàn trả không đợc xác định trớc, thay vào đó là những điều kiện về
hoàn trả tiền vay mà ngân hàng và chủ thể đi vay thoả thuận với nhau.
1.3. Rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tiền tệ nhằm thoả mãn nhu cầu về
vốn giữa một bên là ngân hàng và một bên là các cá nhân, các chủ thể
kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò là chủ nợ, theo
những điều kiện nhất định.
Rủi ro trong hoạt động tín dụng NHTM xảy ra khi xuất hiện các biến
cố làm cho khách hàng không thực hiện đợc nghĩa vụ trả nợ của mình đối
với Ngân hàng vào thời điểm đáo hạn. Nói cách khác, rủi ro tín dụng là loại
rủi ro gắn liền với việc không thu đợc nợ đến khi đến hạn từ các khách hàng
của NHTM.
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
7
Luận văn tốt nghiệp
Rủi ro tín dụng xuất phát từ nhiều nguyên nhân nhng ta có thể phân ra
làm hai nguyên nhân chính:
* Nguyên nhân chủ quan :
- Về phía ngân hàng: Đánh giá không đúng về khách hàng, đánh giá
không đầy đủ về các khoản bảo đảm.
- Về phía khách hàng: Gặp rủi ro trong kinh doanh nên không trả đợc
nợ, không muốn trả nợ dù có khả năng thanh toán nợ.
* Nguyên nhân khách quan : Do chiến tranh, do biến động về chính trị
xã hội, do thiên nhiên (bão, lụt, động đất )
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản và chủ yếu của NHTM, nó đã
và đang mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng, nhng trong nó cũng chứa
đụng rất nhiều rủi ro mà hậu quả của nó không thể lờng trớc đợc. Mở rộng
và phát triển hoạt động tín dụng là điều thiết yếu, nhng trớc hết cần phải hạn
chế tối thiểu những rủi ro mà nó mang lại. Vì vậy, quản lý tín dụng và rủi ro
tín dụng là việc hết sức quan trọng đối với một ngân hàng.
2. Nghiệp vụ thẩm định dự án đầu t tại các NHTM
2.1. Sự cần thiết của thẩm định dự án đầu t tại các NHTM
Hoạt động chủ yếu của NHTM là đi vay để cho vay. Do đó để đảm
bảo an toàn và phát triển trong kinh doanh thì các NHTM phải đảm bảo thu
cả gốc và lãi các khoản cho vay của mình. Tuy nhiên, hoạt động của các
ngân hàng luôn chứa đựng khả năng xảy ra rủi ro nh: rủi ro về tín dụng, rủi
ro về thanh toán, rủi ro về chuyển hoán vốn, rủi ro về lãi suất, rủi ro về hối
đoái Trong đó rủi ro trong các khoản cho vay của ngân hàng là rất lớn đặc
biệt là đối với các khoản vay trung và dài hạn mà hậu quả do nó gây ra có
thể tác động nặng nề đến các hoạt động kinh doanh khác, thậm chí đe doạ sự
tồn tại của NHTM
Rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi trong hoạt động cho vay
của NHTM, tuy nhiên có thể giảm thiểu thông qua công tác thẩm định dự án
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
8
Luận văn tốt nghiệp
đầu t, thẩm định khách hàng vay vốn. Bởi vì, thẩm định dự án đầu t, thẩm
định khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng:
- Có quyết định chủ trơng bỏ vốn đầu t đúng đắn có cơ sở đảm bảo
hiệu quả của vốn đầu t.
- Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi
cho việc triển khai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt các yếu tố rủi ro.
- Tạo ra căn cứ để kiểm tra viêc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tợng
và tiết kiệm vốn đầu t trong quá trình thực hiện.
- Có cơ sở tơng đối vững chắc để xác định đợc hiệu quả đầu t của dự
án cũng nh khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu t.
- Rút kinh nghiệm để thực hiện các dự án sau đợc tốt hơn.
2.2. Những nguồn thông tin để thẩm định
Một nguyên nhân gây ra những rủi ro rất lớn cho hoạt động của NHTM
đó là thông tin không cân xứng. Thông thờng để đợc vay vốn, khách hàng
thờng cung cấp cho ngân hàng những thông tin đôi khi không trung thực,
hoặc do độ trễ của thông tin dẫn tới những kết luận sai từ phía ngân hàng.
Đặc biết là trong công tác thẩm định, thông tin đóng vai trò quyết định, ảnh
hởng trực tiếp tới chất lợng thẩm định. Do đó, viêc thu thập thông tin để đảm
bảo chất lợng thẩm định là rất quan trọng.
2.2.1. Thông tin thu thập đợc từ khách hàng
- Qua việc tiến hành phỏng vấn ngời xin vay vốn: ngân hàng có thể có
đợc những thông tin ban đầu về doanh nghiệp nh quá trình hình thành và
phát triển của doanh nghiệp, chất lợng đội ngũ cán bộ công nhân viên chức,
bản chất của sản phẩm dự án. Qua phỏng vấn khách hàng ngân hàng còn có
thể kiểm tra tính trung thực của khách hàng và từ đó có thể biết đợc ý muốn
trả nợ của họ đối với ngân hàng hay không.
- Thông tin từ các báo cáo tài chính: Bất kì một hồ sơ vay vốn nào
khi gửi tới ngân hàng đều phải có các bản báo cáo tài chính, nhất là những
dự án xin vay vốn với số lợng lớn, thời gian dài nh số liệu về tài sản, vốn tự
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
9
Luận văn tốt nghiệp
có, những khoản nợ và các thông tin phản ánh tình hình tài chính của họ.
Những thông tin này là hết sức quan trọng vì nó cho biết khả năng trả trợ của
doanh nghiệp đối với ngân hàng, tuy nhiên nó không phải là căn cứ để ra
quyết định tín dụng vì nó chỉ là kết quả của quá khứ .
- Điều tra nơi hoạt động SXKD: Khi một doanh nghiệp xin vay vốn
thì việc xuống cơ sở sản xuất kinh doanh của họ để kiểm tra là cần thiết đối
với cán bộ tín dụng. Qua kiểm tra cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng
cán bộ tín dụng có thể biết đợc trình độ quản lý tổ chức nhân sự của doanh
nghiệp, tình hình hàng tồn kho, tình trạng sản xuất, vật đảm bảo thế chấp xin
vay vốn Đó là những thông tin phản hồi khá chính xác phản ánh hiện trạng
thực có của doanh nghiệp giúp cán bộ ngân hàng có thể có thêm những
thông tin cần thiết trớc khi quyết định cho vay.
2.2.2. Thông tin do ngân hàng lu trữ
Dựa vào những thông tin đã đợc lu trữ trong sổ sách của ngân hàng mà
cán bộ tín dụng có thể nắm bắt đợc một số thông tin nh là khách hàng đã
từng có quan hệ với ngân hàng hay cha, nếu có thì việc trả nợ trớc đây diễn
ra nh thế nào, đồng thời thông qua đó cán bộ tín dụng còn có thể biết đợc số
d trên tài khoản của khách hàng hiện giờ nh thế nào.Từ đó biết đợc tình hình
tài chính của họ cũng nh triển vọng và khả năng kinh doanh của họ. Còn với
khách hàng cha có quan hệ với ngân hàng thì có thể dựa trên tài khoản của
khách hàng tại ngân hàng khác để xin cấp thông tin.

SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
10
Luận văn tốt nghiệp
2.2.3. Một số nguồn thông tin khác
ở nớc ta hiện nay có trung tâm thông tin tín dụng (CIC) của ngân
hàng Nhà nớc.Tại đây cán bộ tín dụng có thể lấy các thông tin cần thiết cho
quyết định tín dụng của mình. Ngân hàng cũng có thể thu thập thông tin từ
các ngân hàng khác, hoặc khi cần thiết có thể mua thông tin
2.3. Các nhân tố tác động tới chất lợng thẩm định dự án đầu t của
ngân hàng thơng mại
2.3.1. Chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t
Chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t là một khái niệm trừu tợng,
không thể định lợng, đứng trên góc độ đối tợng thẩm định khác nhau thì chất
lợng thẩm định tài chính dự án đợc hiểu có điểm khác nhau. Trên quan điểm
của một Ngân hàng thơng mại (một nhà tài trợ) thì hoạt động thẩm định tài
chính dự án đầu t đợc cho là có chất lợng khi mà thông qua qúa trình xem
xét, đánh giá dữ liệu, thông số ở hồ sơ dự án trình lên cũng nh phân tích
những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính, Ngân hàng có thể ra quyết định
tài trợ hợp lý, phát hiện đợc những điểm cha phù hợp mà chủ đầu t không
phát hiện ra hoặc cố tình che dấu. Từ đó yêu cầu và thuyết phục chủ đầu t
điều chỉnh dự án theo hớng phù hợp nhất để việc tài trợ hiệu quả và thu hồi
đợc vốn.
Chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t là một trong những nhân tố
có quyết định chất lợng tín dụng. Do đó, việc xác định nhân tố ảnh hởng tới
chất lợng thẩm định là rất quan trọng để trên cơ sở các nhân tố đó đa ra
những giải pháp thích hợp tác động tới từng nhân tố để từng bớc nâng cao
chất lợng nghiệp vụ thẩm định
2.3.2. Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng thẩm định
Có thể chia các nhân tố ảnh hởng đến công tác thẩm định dự án thành
hai loại sau:

SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
11
Luận văn tốt nghiệp
* Nhân tố chủ quan:
- Nhân tố con ngời: luôn chi phối hoạt động trong mọi quy trình thẩm
định. Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ thẩm định ngân hàng là một yếu
tố quan trọng, ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng thẩm định dự án đầu t. Do các
dự án đầu t của các doanh nghiệp xin vay vốn thuộc nhiều ngành nghề, nhiều
lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế. Hơn nữa, cán bộ thẩm định dựa trên
các số liệu do doanh nghiệp cung cấp, các thông tin thu thập đợc để phân
tích, đánh giá và đa ra quyết định cuối cùng về việc đầu t hay không. Do đó
để có thể đánh giá chính xác tính khả thi của dự án, hiệu quả kinh tế của dự
án thì yêu cầu đặt ra đối với cán bộ thẩm định ngân hàng phải có trình độ
học vấn tốt, có trình độ tổng hợp về các ngành nghề kinh tế, có năng lực làm
việc, luôn cập nhật các thông tin thị trờng, cần loại bỏ tính cá nhân hình thức
trong quá trình thẩm định.
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật của Ngân hàng: Cơ sở vật chất kĩ thuật của
ngân hàng bao gồm các phơng tiện, trang thiết bị, máy tính, mạng thông tin
tín dụng liên ngân hàng Trên thực tế cán bộ tín dụng sẽ tính toán các hệ số
chỉ tiêu kinh tế của dự án nhanh và chính xác hơn nếu dựa trên các máy tính
hiện đại từ đó sẽ đa ra đợc những kết luận chính xác hơn.
- Nhân tố quản lý: đây là việc phân chia quyền hạn và trách nhiệm
một cách khoa học và hợp lý, phát huy tốt vai trò độc lập đối với từng cán bộ
trong công tác chung. Cần đánh giá tổng hợp nhằm đa ra quyết định tối u
bảo đảm tính khách quan công bằng và hiệu quả cho từng thành viên tham
gia thẩm định.
- Phơng pháp thẩm định: Phơng pháp hợp lý là phơng pháp vận dụng
phù hợp với loại hình, đặc điểm của dự án, thể hiện đợc khả năng nhanh
nhạy của Ngân hàng trớc sự biến động của môi trờng dự án. Thẩm định với
phơng pháp đúng giúp cho qua trình đánh giá dự án có tính khoa học hơn, dễ
kiểm tra hơn.
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
12
Luận văn tốt nghiệp
* Nhân tố khách quan: bao gồm các nhân tố bên ngoài dự án nh các
yếu tố về luật pháp, chính sách, khủng hoảng Nhân tố khách quan thờng
tác động tới công tác thẩm định trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động. Do
vậy tác động của nó là khá lớn, ngời thẩm định cần dự báo về chúng để có
thể loại bỏ, phòng tránh một cách tốt nhất.
2.4. Quy trình thẩm định dự án đầu t trong Ngân hàng thơng mại
(1), (2): Trởng phòng tín dụng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án vay vốn
(3): nếu hồ sơ vay vốn cha đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại để cán
bộ phòng tín dụng hớng dẫn khách hàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ
(4): Nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký, giao nhận hồ sơ, vào sổ theo
dõi và giao cho cán bộ thẩm định trợc tiếp thẩm định
(5),(6), (7): Trên cơ sở đối chiếu các quy định tại các hớng dẫn và nội
dung yêu cầu, Cán bộ thẩm định tổ chức xem xét thẩm định dự án đầu t và
khách hàng xin vay vốn. Nếu cần thiết, đề nghị cán bộ tín dụng hoặc khách
hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm
(8): Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định trình trởng phòng tín
dụng xem xét.
(9), (10): Trởng phòng tín dụng kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ
thông qua hoặc yêu cầu Cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung.
(11), (12): Phòng thẩm định lu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi trả hồ sơ
kèm báo cáo thẩm định cho phòng Tín dụng
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
13
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Lu đồ quy trình thẩm định dự án đầu t
Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Trởng phòng tín dụng
( 3 )

( 3 )
( 7 )
(6)

( 13 )
( 13 )
( 1 )
Cha đủ điều kiện

( 5 )

( 8 )
(9)

( 12 )
(
( 2 )
( 4 )


Cha đạt yêu cầu

( 10 )

( 11 )

SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
14
Thẩm
định
Đưa yêu cầu giao
hồ sơ vay vốn
Tiếp nhận hồ sơ
Nhận hồ sơ để
thẩm định
Bổ sung, giải
trình
Lập báo cáo
thẩm định
Lưu hồ sơ, tài
liệu
Nhận lại hồ sơ
và KQKD
Kiểm
tra,
Kiểm
tra sơ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét