Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Thực trạng và giải pháp cho nghiệp vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại việt nam

Nghiệp vụ Kinh doanh Ngân hàng - Nghiệp vụ TD của NHTM
Là loại tín dụng cung cấp cho các nhà doanh nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh
doanh. Bao gồm các loại: cho vay bất động sản, cho vay nông nghiệp, cho vay công
nghiệp và thơng mại, cho vay các định chế tài chính (financial institution loans), cho
thuê tài chính.
b)Tín dụng tiêu dùng.
Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
2.4.Căn cứ vào chủ thể tín dụng.
Dựa vào chủ thể tham gia tín dụng ngời ta chia ra các loại sau đây:
2.4.1.Tín dụng thơng mại.
Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp đợc biểu hiện dới hình thức mua
bán chịu hàng hoá hoặc ứng tiền trớc khi nhận hàng hoá.
Tín dụng thơng mại phát sinh là sự cách biệt giữa sản xuất và tiêu thụ, tính thời
vụ của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khiến các nhà doanh nghiệp phải mua bán chịu
hàng hoá.
Mua bán chịu hàng hoá cũng là một hình thức tín dụng vì nó chứa đầy đủ 3 nội
dung cơ bản trong khái niệm tín dụng.
Cơ sở pháp lý xác định quan hệ tín dụng, trong tín dụng thơng mại là giấy nợ đợc
nhập dới 2 hình thức : lệnh phiếu và hối phiếu (Promisory note and Bill of Exchange).
-Vai trò tích cực của tín dụng thơng mại thể hiện ở chỗ:
+Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các nhà doanh nghiệp.
+Giúp tiêu thụ hàng hoá nhanh chóng và kịp thời.
Mặc dù vậy, tín dụng thơng mại vẫn không thể thay thế đợc các hình thức tín
dụng khác vì các mặt hạn chế sau đây:
+Hạn chế về quy mô.
+Hạn chế về thời hạn.
+Hạn chế về phơng hớng.
2.4.2.Tín dụng ngân hàng.
5
Nghiệp vụ Kinh doanh Ngân hàng - Nghiệp vụ TD của NHTM
Là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa các TCTD với các doanh nghiệp và
cá nhân.
Trong mối quan hệ này, tín dụng đóng vai trò trung gian cho nên ngân hàng vừa
là ngời đi vay vừa là ngời cho vay.
Tín dụng ngân hàng đợc thực hiện dới hình thức tiền tệ, gồm tiền mặt và bút tệ,
trong đó bút tệ là chủ yếu.
Tín dụng ngân hàng và tín dụng thơng mại có quan hệ chặt chẽ, bổ sung và hỗ trợ
cho nhau.
2.4.3.Tín dụng nhà nớc.
Là hình thức tín dụng thể hiên mối quan hệ giữa nhà nớc và nhân dân và các tổ
chức khác, theo đó nhà nớc chủ động vay tiền để tăng nguồn thu ngân sách.
-Tín dụng nhà nớc thực hiện bằng cách phát hành công trái.
-Tín dụng nhà nớc nhàm bù đắp thiếu hụt ngân sách.
2.4.4.Tín dụng quốc tế.
Là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa nớc ta với các quốc gia hay các tổ
chức tiền tệ tín dụng quốc tế.
3. Lợi tức tín dụng.
3.1.Khái niệm.
-Lợi tức tín dụng là thu nhập mà ngời cho vay nhận đợc ở ngời đi vay cho việc sử
dụng tiền vay của ngời này.
-Thực chất lợi tức tín dụng chính là giá cả hàng hoá cho vay.
-Khối lợng lợi tức nhiều hay ít phụ thuộc vào doanh số cho vay và lãi suất.
-Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức và doanh số cho vay.
-Trong nền kinh tế thị trờng, thông thờng ngân hàng trung ơng ấn định khung lãi
suất chung. Trong phạm vi khung lãi suất ấn định, các TCTD tự xác định lãi suất
riêng theo quan hệ cung cầu trên thị trờng.
6
Nghiệp vụ Kinh doanh Ngân hàng - Nghiệp vụ TD của NHTM
-Lãi suất là đòn bẩy và công cụ quản lý kinh tế vĩ mô đợc ngân hàng trung ơng sử
dụng để thực hiện các chính sách tiền tệ tín dụng và các chính sách kinh tế tài chính
khác.
-Trong nền kinh tế thị trờng, lãi suất đóng vai trò rất quan trọng đối với thi trờng
tài chính cũng nh vai trò của giá cả đối với thị trờng hàng hoá. Chính vì vậy ngời ta
giành không ít thời gian và công sức để nghiên cứu về lãi suất.
3.2.Khía cạnh cơ bản của lãi suất.
3.2.1.Khung lãi suất.
Là giới hạn tối đa của lãi suất cho vay và tối thiểu của lãi suất tiền gửi mà ngân
hàng nhà nớc quy định để khống chế và quản lý chung về mặt lãi suất đối với các tổ
chức tín dụng.
Khung lãi suất đợc ngân hàng nhà nớc công bố và thay đổi tuỳ thuộc vào giá cả
đông tiền và sức mua của đồng tiền, cung cầu tài chính tín dụng và chính sách của
nhà nớc.
3.2.2.Tác dụng của lãi suất.
Lãi suất là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có tác dụng rất lớn đến sản xuất kinh
doanh. Chế độ lãi suất thích hợp sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, ngợc lại
nó sẽ làm ngng trệ và đình đốn hoạt động sản xuất kinh doanh. Lãi suất luôn luôn có
tác dụng hai mặt :
- Lãi suất thấp có tác dụng :
+Khuyến khích vay vốn đầu t vào sản xuất kinh doanh, từ đó tận dụng các nguồn
tài nguyên, nhất là lao động.
+Không khuyến khích tiết kiệm, ngời ta thích dùng tiền để đầu t hay tiêu dùng
hơn là để tiết kiệm, từ đó hạn chế nguồn gửi tín dụng. Tỷ lệ tiết kiệm bình quân của
Việt Nam là 5% trong khi ở Singapore là 40%.
-Lãi suất cao có tác dụng:
+Khuyến khích tiết kiệm, ngời ta có xu hớng gửi tiền vào ngân hàng hơn là đầu t
vào sản xuất kinh doanh.
7
Nghiệp vụ Kinh doanh Ngân hàng - Nghiệp vụ TD của NHTM
+Hạn chế dùng vốn tín dụng đầu t vào sản xuất kinh doanh, từ đó làm cho hoạt
động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn do áp lực lãi suất cao vì tình trạng tài nguyên
bị chiếm dụng.
- Lãi suất thích hợp có tác dụng vừa mở rộng đầu t vồn vào sản xuất kinh doanh
vừa thu hút đợc tiết kiệm.
Nói chung, lãi suất cao hay thấp đều có các mặt tác dụng tích cực và tiêu cực của
nó. Do đó, không nên duy trì tình trạng ấy lâu dài. Trong điều kiện bình thờng, lãi
suất nên giữ ở mức thích hợp. Muốn có chế độ lãi suất thích hợp cần nghiên cứu toàn
diện hơn các yếu tố kinh tế xã hội tài chính có tác dụng đến lãi suất, trong đó đặc biệt
chú ý đến tình hình lạm phát và lợi nhuận bình quân của các đơn vị sản xuất kinh
doanh.
Nếu gọi:
R- là lãi suất danh nghĩa do ngân hàng nhà nớc công bố
I- là tỷ lệ lạm phát
r là lãi suất thực, tức là lãi suất trong điều kiện không có lạm phát.
P- là tỷ lệ lợi nhuận bình quân, nếu loại trừ yếu tố tăng giá do sút giảm
sức mua của đồng tiền.
Ta có R = I + r
Và P = I + p .
Theo Mác, lợi tức ngân hàng là bộ phận của giá trị thặng d sáng tạo ra trong lĩnh
vực sản xuất kinh doanh:
Do đó r < p ;
I + r < I + p ;
R < P (1)
Công thức (1) cho phép xác định giới hạn trên của lãi suất. Nếu vợt quá giới hạn
này có thể nói lãi suất quá cao.
Mặt khác, để ngân hàng có thể tồn tại và hoạt động đợc thì
r > 0 => I + r > I ;
8
Nghiệp vụ Kinh doanh Ngân hàng - Nghiệp vụ TD của NHTM
Hay r > I (2)
Công thức (2) cho phép xác định giới hạn dới của lãi suất. Vợt quá giới hạn này,
nghĩa là R > I thì lãi suất đợc đánh giálà quá thấp.
Tổng hợp hai yếu tố (1) và (2) ta có:
I < R < P (3)
Công thức (3) xác định khung lãi suất hợp lý của tín dụng.

4. Qui trình cấp tín dụng
4.1. Khái niệm
Quá trình cho vay là trình tự các bớc mà ngân hàng thực hiện cho vay đối với
khách hàng.
Quá trình cho vay phản ánh nguyên tắc cho vay, phơng pháp cho vay, trình tự giải
quyết các công việc, thủ tục hành chính và thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên
quan đến hoạt động tín dụng.
9
Nghiệp vụ Kinh doanh Ngân hàng - Nghiệp vụ TD của NHTM
4.2. Nội dung qui trình cấp tín dụng
-
Thiết lập và thực hiện quy trình tín dụng là một bộ phần căn bản của quy trình
ngân hàng. Làm tốt công việc này sẽ góp phần đáng kể trong việc hạn chế rủi ro và
nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Mỗi ngân hàng, mỗi loại cho vay có quy trình tín dụng riêng. Tuy nhiên, một
quy trình tín dụng hợp lý phải bao gồm các giai đoạn cơ bản sau:
- Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng là cơ sở đầu tiên để thiết lập quan hệ tín dụng. Tuỳ
theo loại khách hàng, loại và kỹ thuật cho vay, qui mô tín dụng mà yêu cầu ngời đi
vay phải cung cấp thông tin về giấy tờ thích hợp. Một bộ hồ sơ tín dụng chuẩn phải
nhân viên giao dịch
tiếp xúc, phổ biến,
phỏng vấn, hướng
dẫn
Tổ chức giám sát
Nhân viên kế toán; nhân
viên cho vay; thanh tra,
kiểm soát viên; các cấp
quản trị
Giải ngân
Cấp tiền cho khách hàng
hoặc thẩm định các
chứng từ để quyết định
cấptiền hoặc từ chối
Quyền phán quyết
tín dụng
Nhân viên cho vay;
Các cấp quản trị; Hội
đồng tín dụng; Hội
đồng quản trị
Tổ chức thẩm định,
nhân viên thẩm định
độc lập, tổ thẩm định
theo chức năng
+Pháp lý
+Bảo đảm
Khách hàng
Cung cấp các tài
liệu và thông tin
Thu nhập thông tin
Phân tích, phỏng vấn,
viếng thăm, trao đổi/
mua.
Hợp đồng
-Đàm phán
-Ký kết
+Hợp đồng tín dụng
+Các hợp đồng phu
Thủ tục giấy tờ
-Biên bản thẩm định kiểm tra
-Báo cáo công việc
-Tờ trình về nhu cầu vay
-Giây tờ về đảm bảo
Hồ sơ đề nghị cấp tín
dụng
-Giấy đề nghị
-Hồ sơ pháp lý
-Phản ánh trên dự án
-Giấy tờ về đảm bảo
Cập nhật thông tin
-Thị trường
-Chính sách
-Khung pháp lý
Biện pháp
-Cảnh cáo
-Tăng kiểm soát
-Ngừng giải ngân
-Tái xét/phân loại
Giám sát
tín dụng
Toà án, cơ quan có
thẩm quyền
Vi phạm
hợp đồng
Thu nợ
+Gốc
+Lãi
Không đầy đủ
Không đúng hạn
Thanh toán
đầy đủ
Thanh lý tín dụng
bắt buộc
Thanh lý tín dụng
mặc nhiên
Ra hạn
đảo nợ
Giấy báo lý do
Từ chối
Chấp thuận
10
Nghiệp vụ Kinh doanh Ngân hàng - Nghiệp vụ TD của NHTM
có đầy đủ: tài liệu chứng minh năng lực pháp lý, khả năng hấp thụ vốn và hoàn trả, tài
liệu liên quan đến bảo đảm hoặc các điều kiện vay vốn và giấy tờ đề nghị vay vốn.
- Phân tích tín dụng là khả năng sử dụng vốn và hoàn trả của khách hàng. Mục
tiêu của phân tích là tìm kiếm các tình huống có thể dẫn tới rủi ro, từ đó sẽ có biện
pháp kiểm soát các rủi ro đó. Nội dung phân tích: phân tích phi tài chính và phân tích
tài chính.
- Quyết định tín dụng là việc chấp thuận hay từ chối cho vay của ngân hàng, có
hai phơng pháp tổ chức ra quyết định tín dụng: phơng pháp tập quyền và phơng pháp
phân quyền. Phơng pháp tập quyền tức là ra quyết định tín dụng tập trung một số ng-
ời; phơng pháp phân quyền tức là quyền phán quyết đợc giao cho nhiều ngời thực
hiện, mỗi một nhân viên tín dụng có một mức phán quyết cho vay, nếu vợt quá mức
phán quyết của nhân viên, hồ sơ vay tín dụng sẽ đợc hội đồng tín dụng xem xét lại.
-Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã đợc
cam kết theo hợp đồng. Giải ngân có thể là việc cấp tiền thuần tuý hoặc là gắn với
việc cấp tiền bằng một quyết định cho vay phụ. Phơng pháp giải ngân hẳn là thanh
toán trực tiếp cho đơn vị bán( đối với thi công, cung cấp), trong một số trờng hợp và
hiện có thể chuyển vào tài khoản tiền gửi hoặc phát tiền mặt cho ngời đi vay.
_ Giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng
Giám sát tín dụng là việc kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay. Phơng pháp giám
sát: giám sát hoạt động tài khoản, phân tích báo cáo tài chính theo định kỳ,
viếng thăm và kiểm soát địa điểm kinh doanh, kiểm tra các đảm bảo
Thu nợ: khách hàng có trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng đúng hạn
và đầy đủ nh trong cam kết hợp đồng. Tuỳ theo tính chất mà có nhiều phơng
pháp thu nợ khác nhau: thu nợ gốc và lãi một lần ở kỳ hạn trả nợ cuối cùng
(ngày đáo hạn); thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi định kỳ; thu nợ gốc
và lãi theo nhiều kỳ hạn.
Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề: nếu không thu đợc vốn đúng hạn hoặc đầy đủ
nh cam kết ban đầu, vấn đề này có những nguyên nhân vợt quá phạm vi tác
11
Nghiệp vụ Kinh doanh Ngân hàng - Nghiệp vụ TD của NHTM
động của ngân hàng và tiềm ẩn những yếu tố bất an cho ngân hàng, vì vậy để
đảm bảo hoạt động bình thờng với một mức độ rủi ro cho phép, ngân hàng sẽ
quy định chặt chẽ qui trình xử lý nợ quá hạn.
Các hình thức kỷ luật tín dụng:
+ Chuyển nợ quá hạn đối với các trờng hợp: đến hạn trả nợ khách hàng không
chủ động trả, trên tài khoản tiền gửi không có tiền hoặc không đủ tiền để thu
nợ; khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích; kiểm tra đảm bảo nợ,
bộ phận nợ vay không có vật t làm đảm bảo thì ngân hàng sẽ yêu cầu bổ sung
tài sản đảm bảo hoặc thu hồi nợ phần thiếu đảm bảo.
+ Thu hồi nợ trớc hạn đối với trờng hợp: sử dụng vốn sai mục đích hay sử dụng
vốn lãng phí gây thất thoát nghiêm trọng; phát hiện ngời vay vi phạm nguyên
tắc đảm bảo tiền vay.
+ Hạn chế và đình chỉ cho vay đối với các trờng hợp: sử dụng vốn sai mục
đích, cung cấp thông tin sai sự thật nhng khách hàng đã khắc phục sửa chữa;
khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng đã cam kết nhng không khắc phục sửa
chữa, hoặc khách hàng ngừng sản xuất có thể dẫn đến phá sản, quá trình tổ
chức lại sản xuất không xác định đợc ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về
quan hệ vay vốn và trả nợ ngân hàng.
+ Khởi kiện trớc pháp luật đối với các trờng hợp: sử dụng các hình thức kỷ luật
nhng khách hàng vẫn không trả đợc nợ.
5. Hợp đồng tín dụng
5.1. Khái niệm
Sau khi phân tích tín dụng nếu thấy khả năng kinh tế và khả năng thanh toán của
khách hàng tốt, đồng thời có đảm bảo tín dụng một cách chắc chắn thì ngân hàng và
khách hàng sẽ ký kết một hợp đồng tín dụng.
Mục tiêu của hợp đồng tín dụng phải đạt đợc những thoả thuận giữa hai bên để
qua đó tránh đợc những tranh chấp và hiểu lầm, tạo cho ngân hàng một mức kiểm
12
Nghiệp vụ Kinh doanh Ngân hàng - Nghiệp vụ TD của NHTM
soát nhất định đối với hoạt động kinh doanh của khách hàng, xác định chính xác yêu
cầu của ngân hàng đối với khách hàng và ngân hàng đảm bảo với khách hàng rằng:
nếu khách hàng thoả mãn và tuân thủ các điều kiện và điều khoản của khoản vay thì
khách hàng sẽ nhận đợc khoản tín dụng đã ghi trong hợp đồng.
Nh vậy, hợp đồng tín dụng là một văn bản thoả thuận giữa khách hàng và ngân
hàng, trong đó đặt ra các nghĩa vụ và quyền hạn của mỗi bên, đua ra các đảm bảo
nhất định và thờng quy định sự kiểm soát của ngân hàng và những hạn chế nhất định
đối với khách hàng. Thông qua hợp đồng sẽ ràng buộc đợc trách nhiệm của các bên
tham gia ký kết hợp đồng.
5.2. Nội dung của hợp đồng tín dụng
Nội dung của hợp đồng tín dụng chứa những điều khoản, tiêu chuẩn cụ thể để
đáp ứng cho từng trờng hợp. Nhng cụ thể một hợp đồng tín dụng phải nêu đợc những
nội dung chính sau đây:
_ Tên, địa chỉ ngân hàng cho vay.
_ Tên, chức vụ ngời đại diện cho ngân hàng cho vay.
_ Tên, địa chỉ khách hàng vay vốn.
_ Tài khoản tiền gửi của khách hàng ( nếu có )
_ Tên, chức vụ ngời đại diện bên vay.
_ Số tiền cho vay, phơng thức cho vay.
_ Mục đích sử dụng tiền vay.
_ Thời hạn cho vay.
_ Lãi suất tiền vay.
_ Hình thức đảm bảo tiền vay.
_ Khách hàng, điều kiện phát tiền vay.
_ Phơng thức trả nợ.
_ Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng cho vay.
_ Quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay.
_ Thoả thuận khác.
13
Nghiệp vụ Kinh doanh Ngân hàng - Nghiệp vụ TD của NHTM
_ Hiệu lực của hợp đồng.
_ Giải quyết tranh chấp.
Câu hỏi và bài tập:
1. Tín dụng là gì? Giải thích nội dung hoàn trả trong quan hệ tín dụng ?
2. Trình bày các căn cứ để phân loại cho vay?
3. Lãi xuất cơ bản là gì ? Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam có nên áp dụng lãi
suất cơ bản làm cơ sở để xác định lãi suất cho vay không ?
4. Trình bày những yếu tố ảnh hởng đến lãi xuất cho vay ?
Phần 2 : Các nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng th-
ơng mại.
1. Nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn.
1.1.Một số vấn đề cơ bản
1.1.1.Tín dụng ngắn hạn
Là loại tín dụng mà các tổ chức tín dụng cung cấp cho các tổ chức kinh tế với
thời hạn tối đa không quá 12 tháng và đợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu
động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Đối với tài trợ chi tiêu thông thờng Để giải quyết những khó khăn tài chính
tạm thời thờng gặp vào cuối tháng trớc khi lĩnh lơng khách hàng kí hợp đồng với
ngân hàng để họ chấp nhận xử lý lệnh thanh toán của khách tới mức có quy định trớc
với ngân hàng dù khách không có đủ tiền trong tài khỏan. Giới hạn d nợ đợc ngân
hàng chấp nhận tuỳ theo mức thu nhập của khách, mức lãi suất rất cao so với các loại
tín dụng khác nhng lãi chỉ tính vào số ngày có hụt trong tài khoản.
Đối với Doanh nghiệp tín dụng ngắn hạn dùng để tài trợ chu kì sản xuất của
doanh nghiệp. Nhu cầu tài trợ ngắn hạn xuất phát từ độ lệch của lu chuyển tiền tệ của
các doanh nghiệp, tức là lu chuyển tiền vào và tiền ra thờng không ăn khớp về mặt
thời gian và quy mô đây là một hiện tợng tất yếu do chu kì hoạt động và ngân quỹ
của doanh nghiệp quyết định.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét