Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014

Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu ở công ty

Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐHTM
- Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị, phơng tiện để lắp đặt vào
các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp.
- Phế liệu: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm nh gỗ,
sắt thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định.
Việc phân chia các nguyên vật thành các loại nh trên giúp cho kế toán tổ chức
các tài khoản tổng hợp, chi tiết để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các
loại nguyên liệu đó trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
giúp cho doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế và vai trò, chức năng của từng
loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó có biện pháp thích hợp trong
việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu.
Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng nh nội dung quy định phản
ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán, vật liệu của doanh nghiệp đợc chia
thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở các
phân xởng sản xuất, đội sản xuất, phục vụ bán hàng, quản lý doanh nghiệp
Căn cứ vào nguồn nhập nguyên vật liệu, nguyên vật liệu của doanh nghiệp đợc
chia thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài.
- Nguyên vật liệu tự gia công chế biến.
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến.
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn kinh doanh
Tuy nhiên để đảm bảo nhu cầu nguyên vật liệu cho quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành đợc thờng xuyên, liên tục không bị gián
đoạn và quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ cần phải nhận biết một cách cụ thể
về số hiện có và tình hình biến động của từng thứ vật liệu đợc sử dụng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy các loại nguyên vật liệu cần
phải đợc phân chia một cách chi tiết tỷ mỷ hơn theo tính năng lý, hoá, theo quy cách
phẩm chất của vật liệu. Việc phân chia vật liệu một cách chi tiết tỷ mỷ trong các
doanh nghiệp sản xuất đợc thực hiện trên cơ sở xây dựng và lập sổ điểm danh vật
liệu, trong đó vật liệu đợc chia thành loại, nhóm, thứ và mỗi loại nhóm thứ đợc sử
dụng một kí hiệu riêng gọi là sổ điểm danh vật liệu và đợc sử dụng thống nhất trong
phạm vi doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp
phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý vật liệu. Mỗi loại vật liệu sử dụng một số
trang trong sổ điểm danh vật liệu để ghi đủ các nhóm thứ vật liệu thuộc loại vật liệu
đó.
2.2. Đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu là xác định giá trị của nguyên vật liệu theo những
nguyên tắc nhất định.
Về nguyên tắc kế toán xuất, nhập, tồn kho nguyên vật liệu phải phản ánh theo
giá thực tế.
Hoàng Thị Thuý Vinh- lớp 7EVB2 5
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐHTM
2.2.1. Giá thực tế nhập kho
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: cần phân biệt ở 2 trờng hợp sau
+Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc
đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phơng pháp khấu trừ:
Trị giá Trị giá Chi Các
vốn mua phí khoản
thực tế ghi trên Thuế trực chiết
của hoá nhập tiếp khấu
nguyên = đơn + khẩu + phát - thơng
vật liệu (không (nếu sinh mại,
nhập bao có) trong giảm giá
kho gồm khâu và hàng
trong thuế mua mua
kỳ GTGT) trả lại
+Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh không
thuộc đối tợng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Trị giá Trị giá Thuế Chi Các
vốn mua ghi nhập phí khoản
thực tế trên hoá khẩu và trực chiết
của = đơn + thuế + tiếp - khấu
nguyên bao gồm GTGT phát thơng
vật cả thuế của sinh mại,
liệu GTGT hàng trong giảm giá và
nhập kho nhập khẩu khâu hàng mua
trong kỳ mua trả lại
- Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
Trị giá vốn thực tế Trị giá thực tế
của nguyên vật liệu = của vật liệu + Chi phí
gia công nhập kho xuất gia công chế biến
trong kỳ chế biến
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá
vốn thực tế Trị giá thực Tiền
của tế của vật Chi phí công
nguyên = liệu xuất + giao, + gia
vật liệu gia công nhận công
gia công chế biến
nhập kho
trong kỳ
Hoàng Thị Thuý Vinh- lớp 7EVB2 6
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐHTM
- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần thì giá trị thực tế là
do các bên tham gia liên doanh đánh giá.
2.2.2. Giá thực tế xuất kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, kế toán phải tính toán, xác định chính xác giá trị thực tế của
nguyên vật liệu xuât cho các nhu cầu khác nhau nhằm xác định chính xác chi phí
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để tính trị giá thực tế của nguyên
vật liệu xuất kho có thể áp dụng một ttong các phơng pháp sau:
a.Phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền: theo phơng pháp này giá thực tế
của nguyên vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng nguyên vật liêụ xuất kho và
đơn giá bình quân của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
b. Phơng pháp giá thực tế đích danh: theo phơng pháp này giá thực tế nguyên
vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực
tế nhập kho của chính lô nguyên vật liệu xuất kho đó. Phơng pháp này thờng đợc áp
dụng đối với những nguyên vật liệu đặc chủng, có giá trị cao.
c. Phơng pháp giá thực tế nhập trớc xuất trớc:Theo phơng pháp này kế toán
phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và số lợng của từng lô hàng nhập kho. Sau đó, khi
xuất kho căn cứ vào số lợng xuất tính ra giá trị thực tế theo công thức:
Trị giá thực tế Số lợng Đơn giá thực tế
của nguyên vật = nguyên vật ì của lô hàng
liệu xuất kho liệu xuất kho nhập trớc
Khi nào xuất hết số lợng của lô hàng nhập trớc thì nhận với đơn giá thực tế của
lô hàng nhập tiếp sau. Nh vậy, theo phơng pháp này giá thực tế của nguyên vật liệu
tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho thuộc các lần mua
sau cùng.
d. Phơng pháp giá thực tế nhập sau xuất trớc: theo phơng pháp này kế toán
cũng phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và số lợng của từng lô hàng nhập kho. Sau đó
khi xuất kho căn cứ vào số lợng xuất kho để tính giá trị thực tế của nguyên vật liệu
xuất kho theo công thức:
Hoàng Thị Thuý Vinh- lớp 7EVB2 7
Giá thực
tế NVL
xuất kho
=
Số lượng
NVL xuất
kho
ì
Đơn giá
thực tế bình
quân
Đơn giá thực tế
bình quân Số lượng NVL + số lượng NVL
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Trị giá thực
tế NVL tồn
đầu kỳ
+
Trị giá thực
tế NVL nhập
trong kỳ
=
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐHTM
Trị giá thực tế Số lợng Đơn giá thực tế
của nguyên vật = nguyên vật liệu ì của lô hàng nhập
liệu xuất kho xuất kho sau cùng
Khi nào hết số lợng của lô hàng nhập sau cùng thì nhân với đơn giá thực tế của
lô hàng nhập trớc lô hàng đó và cứ tính lần lợt nh thế. Nh vậy theo phơng pháp này
giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của nguyên vật
liệu nhập kho thuộc các lần mua đầu kỳ.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà hệ
số giá vật liệu có thể đợc tính riêng cho từng thứ, nhóm hoặc toàn bộ vật liệu.
Mỗi một phơng pháp tính giá nguyên vật liệu có nội dung, u nhợc điểm và điều
kiện áp dụng phù hợp nhất định. Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động
sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán để lựa
chọn và đăng ký một phơng pháp tính phù hợp. Phơng pháp tính giá đã đăng ký phải
đợc sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán.
3. Kế toán nhập xuất nguyên vật liệu
3.1. Hạch toán ban đầu
Theo chế độ chứng từ kế toán hiện hành để phán ánh tình hình nhập xuất
nguyên vật liệu, kế toán phải thực hiện việc lập và xử lý đầy đủ các chứng từ sau:
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01- GTKT)
- Hoá đơn bán hàng (mẫu 01- BH)
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (mẫu 03- BH)
- Phiếu nhập kho (mẫu 01- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT)
- Phiếu xuât kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03- VT)
- Biên bản kiểm kê vật t sản phẩm hàng hoá (mẫu 08- VT)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nớc,
doanh nghiệp căn cứ váo đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu của đơn vị mà sử
dụng thêm các chứng từ hớng dẫn nh phiếu xuất kho vật t theo hạn mữc (mẫu 04-
VT), biên kiểm nhận vật t (mẫu 05- VT).
3.2. Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu
Theo chế độ kế toán hiện hành, kế toán nguyên vật liệu đợc tiến hành theo một
trong hai phơng pháp sau:
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Do đó các doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy
định chế độ kế toán mà lựa chọn phơng pháp kế toán nguyen vật liệu cho phù hợp.
3.2.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp KKTX
3.2.1.1. Tài khoản kế toán sử dụng
- TK152 Nguyên liệu, vật liệu: TK này dùng để phán ánh số hiện có và tình
hình tăng giảm nguyên vật liệu của doanh nghiệp theo giá thực tế.
TK152 có nội dung và kết cấu nh sau:
Hoàng Thị Thuý Vinh- lớp 7EVB2 8
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐHTM
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế của NVL nhập kho trong kỳ
- Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn cuối kỳ (phơng pháp KKĐK)
Bên Có:
-Trị giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ
- Khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá NVL mua vào, giá trị NVL mua trả lại
bên bán
- Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ (phơng pháp KKĐK)
D nợ: Trị giá thực tế của NVL tồn kho
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà TK152 có thể mở thêm
các TK cấp 2, 3 để kế toán chi tiết cho từng nhóm, thứ vật liệu. Thí dụ:
- TK152 Nguyên liệu, vật liệu
1521- nguyên vật liệu chính
1522- VL phụ
1523- nhiên liệu
1524- phụ tùng thay thế
1525- VL và thiêt bị XDCB
- TK331 Phải trả cho ngời bán
- TK133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
- TK151 Hàng mua đang đi đờng
Và các TK liên quan khác nh TK111, TK112, TK141
3.2.1.2. Phơng pháp kế toán
a. Kế toán tổng hợp các trờng hợp tăng giảm nguyên vật liệu
Tăng do mua ngoài: Cần phân biệt 2 trờng hợp: NVL mua để sử dụng váo
hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ và nguyên vật liệu mua để sử dụng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp.
Tr ờng hợp nộp thuế GTGT theo ph ơng pháp khấu trừ:
- Nếu hàng và hoá đơn cùng về:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu (nếu nhập kho)
Nợ TK621, 627, 641, 642 (nếu đa vào sử dụng ngay)
Nợ TK133- Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK111, 112, 141, 311: (nếu trả tiền ngay)
Có TK331- Phải trả cho ngời bán (nếu mua chịu)
- Nếu trong tháng hàng về nhập kho nhng cuối tháng vẫn cha nhận đợc hoá
đơn, kế toán ghi giá trị nguyên vật liệu nhập kho theo giá tạm tính:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK331- Phải trả cho ngời bán
Hoàng Thị Thuý Vinh- lớp 7EVB2 9
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐHTM
Khi nhận đợc hoá đơn sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá ghi trên
hoá đơn (nếu có sự chênh lệch):
+ Nếu giá ghi trên hoá đơn lớn hơn giá tạm tính thì kế toán ghi bổ sung số
chênh lệch
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK331- Phải trả cho ngời bán
+ Nếu giá ghi trên hoá đơn nhỏ hơn giá tạm tính thì kế toán điều chỉnh giảm
bới số chênh lệch bằng bút toán đảo
Nợ TK331- Phải trả ngời bán
Có TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Đồng thời phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ:
Nợ TK133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK331- Phải trả ngời bán
- Nếu trong tháng nhận đợc hoá đơn và doanh nghiệp đã chấp nhận thanh toán
nhng cuối tháng hàng vẫn cha về nhập kho. Số hàng này gọi là hàng mua đang đi đ-
ờng và kế toán ghi sổ nh sau:
Nợ TK151- Hàng mua đang đi đờng
Nợ TK133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK111, 112, 141, 331
Khi số hàng đang đi đờng về nhập kho hoặc đa thẳng vào sử dụng không qua
nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK152, 621, 627, 641, 642
Có TK151- Hàng mua đang đi đờng
- Các chi phí phát sinh liên quan đến mua nguyên vật liệu kể cả hao hụt tự
nhiên trong định mức trong quá trình mua, kế toán ghi:
Nợ TK152, 151, 621, 627, 641, 642
Nợ TK133 (nếu có)
Có TK111, 112, 331, 333 (3333)
- Khi thanh toán cho ngời bán, nếu có phát sinh chiết khấu thanh toán bên mua
đợc hởng, kế toán căn cứ chứng từ thanh toán, ghi:
Nợ TK331- Phải trả cho ngời bán
Có TK111, 112
Có TK515- Doanh thu hoạt động tài chính
Trờng hợp mua hàng có phát sinh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng mua
hoặc trả lại hàng mua cho bên bán, ghi:
Nợ TK331, 111, 112
Có TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Tr ờng hợp không thuộc đối t ợng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo
ph ơng pháp trực tiếp
Hoàng Thị Thuý Vinh- lớp 7EVB2 10
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐHTM
Trong trờng hợp này đơn vị không đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào, giá nhập
kho nguyên vật liệu bao gồm cả thuế GTGT đầu vào, cụ thể:
- Nếu mua NVL đa về nhập kho hoặc đa ngay vào sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK152 (Nếu nhập kho)
Hoặc Nợ TK621, 627, 641, 642 (nếu sử dụng ngay)
Có TK111, 112, 141, 311 (nếu trả tiền ngay)
Hoặc Có TK331 (nếu mua chịu)
- Nếu phát sinh hàng mua đang đi đờng, cuối tháng kế toán ghi:
Nợ TK151- Hàng mua đang đi đờng
Có TK111, 112, 311
- Nếu phát sinh hàng nhập kho theo giá tạm tính, kế toán ghi:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK331- Phải trả ngời bán
Khi nhận đợc hoá đơn: có sự chênh lệch giữa giá tạm tính với giá ghi trên hoá
đơn, kế toán tiến hành điều chỉnh sổ kế toán theo giá hoá đơn
+Nếu giá hoá đơn > giá tạm tính, kế toán ghi bổ sung số chênh lệch:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK331- Phải trả ngời bán
+Nếu giá hoá đơn < giá tạm tính kế toán điều chỉnh giảm bớt số chênh lệch
bằng bút toán:
Nợ TK331- Phải trả ngời bán
Có TK152- Nguyên liệu, vật liệu
- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình mua nguyên vật liệu (kể cả hao
hụt tự nhiên trong định mức trong quá trình mua), kế toán ghi:
Nợ TK152, 621, 627, 641, 642
Có TK liên quan (TK111, 112, 141 )
- Khi thanh toán cho ngời bán nếu có phát sinh chiết khấu thanh toán bên mua
đợc hởng, kế toán căn cứ chứng từ thanh toán, ghi:
Nợ TK331- Phải trả ngời bán
Có TK111, 112
Có TK515- Doanh thu hoạt động tài chính
- Trờng hợp mua hàng có phát sinh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng mua
hoặc trả lại hàng mua cho ngời bán, ghi:
Nợ TK331, 111, 112
Có TK152- Nguyên liệu, vật liệu
*Tăng do đợc Nhà nớc, cấp trên cấp, do nhận vốn góp liên doanh của đơn vị
khác, kế toán ghi:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK411- Nguồn vốn kinh doanh
*Tăng do nhận đợc quà biếu tặng bằng nguyên vật liệu, vật liệu, ghi:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Hoàng Thị Thuý Vinh- lớp 7EVB2 11
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐHTM
Có TK711- Thu nhập khác
*Tăng do nhập kho NVL tự chế hoặc thuê ngoài gia công, kế toán ghi;
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK154 (Chi tiết tự gia công chế biến)
Có TK154 (Chi tiết thuê ngoài gia công chế biến)
*Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh, ghi:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK128- Đầu t ngắn hạn khác
Có TK222- Góp vốn liên doanh
*Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK338 (3381)- TS thừa chờ giải quyết
- Khi xử lý sẽ tuỳ thuộc vào nguyên nhân, ghi:
Nợ TK338 (3381)- TS thừa chờ giải quyết
Có TK liên quan
- Tăng do đánh giá lại theo quyết định của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi bổ
xung giá trị tăng thêm:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK421- Chênh lệch đánh giá lại TS
- Nhập kho phế liệu thu hồi:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK711- Thu nhập khác
b. Kế toán tổng hợp các trờng hợp giảm nguyên vật liệu
- Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, căn cứ giá
thực tế xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK621- nếu dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
Nợ TK627 (6272)- nếu dùng cho công tác quản lý chung ở bộ phận SX
Nợ TK641 (6412)- nếu dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng
Nợ TK642 (6422)- nếu dùng cho quản lý chung toàn doanh nghiệp
Nợ TK241 (2412, 2413)- nếu dùng cho XDCB, sửa chữa TSCĐ
Có TK152- Nguyên liệu, vật liệu
- Xuất kho NVL để tự chế biến hoặc đa đi thuê ngoài gia công chế biến, ghi:
Nợ TK154 (chi tiết liên quan)- chi phí SXKD dở dang
Có TK152- Nguyên liệu, vật liệu
- Xuất kho NVL đa đi góp vốn liên doanh với đơn vị khác: Căn cứ vào giá thực
tế xuất kho theo sổ kế toán của doanh nghiệp và giá trị vốn góp do hội đồng liên
doanh đánh giá để xác định chênh lệch làm căn cứ ghi sổ:
+Nếu giá trị vốn góp lớn hơn giá thực tế xuất kho, ghi:
Nợ TK128, 222: Trị giá vốn góp
Có TK152: Giá thực tế xuất kho
Có TK412: Số chênh lệch
Hoàng Thị Thuý Vinh- lớp 7EVB2 12
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐHTM
+Nếu trị giá vốn góp nhỏ hơn giá thực tế xuất kho, ghi:
Nợ TK128, 222: Trị giá vốn góp
Nợ TK412: Số chênh lệch
Có TK152: Giá thực tế xuất kho
- Xuất kho nguyên vật liệu bán, cho vay: căn cứ giá thực tế xuất kho, ghi:
Nợ TK632, 138 (1388)
Có TK152- Nguyên liệu, vật liệu
- Phát hiện thiếu NVL khi kiểm kê nếu cha rõ nguyên nhân, ghi:
Nợ TK138 (1381)- Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK152- Nguyên liệu, vật liệu
- Khi có quyết định xử lý, tuỳ nguyên nhân thiếu để ghi:
+Nếu thiếu trong định mức đợc tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK632- Gía vốn hàng bán
Có TK138 (1381)
+Nếu thiếu ngoài định mức, ngời chịu trách nhiệm vật chất phải bồi thờng:
Nợ TK111: Số bồi thờng vật chất dã thu
Nợ TK138 (1388): Số bồi thờng vật chất phải thu
Có TK138 (1381)
Trờng hợp xác định ngay nguyên nhân thiếu thì không phải ghi qua TK138
(1381) mà tuỳ từng nguyên nhân để xử lý nh ở trên.
- Giảm nguyên vật liệu trong kho do đánh giá giảm theo quyết định của cấp có
thẩm quyền:
Nợ TK412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK152- Nguyên liệu, vật liệu
3.2.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
3.2.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng
-TK611- Mua hàng, TK này dùng để phản ánh giá thực tế của số vật t, hàng
hoá mua vào trong kỳ. TK này chỉ đợc áp dụng ở những doanh nghiệp hạch toán hàng
tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Nội dung, kết cấu của TK611 nh sau:
Bên Nợ:
- Kết chuyển trị giá thực tế của vật t, hàng hoá tồn đầu kỳ
- Trị giá thực tế của vật t, hàng hoá mua vào trong kỳ
- Trị giá thực tế vật t, hàng hoá nhập trong kỳ (do các nguồn khác)
Bên Có:
- Trị giá thực tế vật t, hàng hoá tồn cuối kỳ theo kết quả kiểm kê
- Trị giá thực tế vật t, hàng hoá xuất dùng, xuất bán trong kỳ
- Trị giá thực tế hàng hoá gửi bán cha xác định là tiêu thụ trong kỳ
- Trị giá vật t, hàng hoá trả lại ngời bán hoặc số chiết khấu thơng mại, giảm giá
nguyên vật liệu mua vào.
TK611 có hai TK cấp 2:
Hoàng Thị Thuý Vinh- lớp 7EVB2 13
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐHTM
-TK6111- mua nguyên liệu, vật liệu
-TK6112- mua hàng hoá
Tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ TK152, 151 không sử dụng để theo dõi tình hình nhập xuất trong kỳ mà chỉ sử
dụng để kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đờng lúc
đầu kỳ, cuối kỳ.
3.2.2.2. Phơng pháp kế toán
a. Trờng hợp nguyên vật liệu mua dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
- Đầu kỳ căn cứ giá trị thực tế nguyên vật liệu mua đang đi đờng và tồn kho
cuối kỳ trớc để kết chuyển vào TK611 (6111)
Nợ TK611 (6111)
Có TK152, 151
- Trong kỳ khi mua nguyên vật liệu căn cứ hoá đơn GTGT của bên bán lập và
chứng từ liên quan khác ghi sổ nh sau:
+Phản ánh giá mua thực tế theo hoá đơn
Nợ TK611 (6111): giá mua cha có thuế
Nợ TK133: thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK111, 112, 141 (nếu trả tiền ngay)
Hoặc Có TK311 (nếu trả bằng tiền vay ngắn hạn)
Có TK331 (nếu cha trả tiền)
+Chi phí mua nếu có phát sinh căn cứ hoá dơn GTGT
Nợ TK611 (6111): Chi phí không có thuế GTGT
Nợ TK133: thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK liên quan (111, 112, 141 ): giá thanh toán
+Khi thanh toán nếu đợc hởng chiết khấu thanh toán
Nợ TK331- Phải trả ngời bán
Có TK515- Doanh thu hoạt động tài chính
+Khoản chiết khấu thơng mại đợc hởng do mua hàng với khối lợng lớn, giảm
giá hàng mua đợc hởng hoặc trị giá hàng mua trả lại do hàng mua kém phẩm chất,
không đúng quy định, chủng loại, ghi:
Nợ TK331(nếu trừ nợ)
Nợ TK111, 112 (nếu thu lại ngay)
Nợ TK138 (1388) (nếu cha thu đợc)
Có TK611 (6111))- mua hàng
Có TK133- thuế GTGT đợc khấu trừ
- Cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê để xác định trị giá thực tế của
nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ làm cơ sở để xác định trị giá thực tế nguyên vật liệu
xuất dùng trong kỳ theo công thức:
Trị giá thực Trị giá thực Trị giá thực trị giá thực
tế nguyên vật liệu tế nguyên tế nguyên vật tế nguyên
Hoàng Thị Thuý Vinh- lớp 7EVB2 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét