nhân viên, chi phí cơng cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho
bộ máy quản lý, chi phí khác như đồ dùng văn phòng
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt
động tài chính với thuế gián thu nếu có và chi phí hoạt động tài chính
Lợi nhuận hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – thuế
(nếu có) – Chi phí hoạt động tài chính
Trong đó:
- Thu nhập hoạt động tài chính là thu nhập có được từ các hoạt động liên
quan đến vốn của doanh nghiệp như tham giá góp vốn liên doanh, đầu tư mua
bán chứng khốn ngắn và dài hạn, cho th tài sản. Các hoạt động đầu tư khác
như chênh lệch lãi tiền vay của ngân hàng, cho vay vốn,
- Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến hoạt
động về vốn của doanh nghiệp như chi phí các hoạt động tài chính nói trên
* Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác và
khoản thuế gián thu nếu có
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Thuế (nếu có) – Chi phí bất khác
Trong đó:
- Thu nhập khác là những khoản thu khơng thể dự tính được trước, các
khoản thu khơng mang tính chất thường xun như thanh lý, nhượng bán tài
sản cố định, tiền phạt do các bên vi phạm hợp đồng với doanh nghiệp, các
khoản nợ khó đòi đã xử lý nay lại thu lại được
- Chi phí khác là các khoản chi cho các hoạt động nói trên
Như vậy tổng hợp lại ta có lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
được tính như sau:
Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh
doanh, cung ứng dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận
khác
Và Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sẽ được xác định:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập
doanh nghiệp trong kỳ
Phương pháp xác định lợi nhuận này là đơn giản, dễ tính, do đó được áp
dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.
1.2. Xác định lợi nhuận qua các bước trung gian
Ngồi phương pháp trực tiếp đã trình bầy trên ta còn có thể xác định lợi
nhuận của doanh nghiệp bằng cách tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua
từng khâu hoạt động, trên cơ sở đó giúp cho nhà quản lý thấy được q trình
hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động hoặc từng yếu tố
kinh tế đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp là lợi
nhuận sau thuế hay lợi nhuận ròng
Phương pháp xác định lợi nhuận như vậy được gọi là phương pháp xác
định lợi nhuận qua các bước trung gian. Tuỳ theo u cầu quản lý của mỗi
doanh nghiệp mà ta có thể thiết lập các mơ hình khác nhau trong việc xác định
lợi nhuận qua các bước trung gian.
Mơ hình xác định lợi nhuận theo phương pháp này được thể hiện như sau
Mơ hình xác định lợi nhuận
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng
dịch vụ và thu nhập từ hoạt động tài chính
Thu nhập từ các hoạt động khác
Lợi nhuận từ các
hoạt động khác
Chi phí
hoạt động
khác
Các khoản
giảm trừ
Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất
kinh doanh, cung ứng dịch vụ và thu nhập
từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận hoạt
động khác
Chi phí
hoạt động
khác
- Giảm giá
hàng bán
- Hàng bị
trả lại
-Chiết khấu
bán hàng
- Thuế gián
thu (Thuế
TNDN,
GTGT,
XNK)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Giá vốn hàng
bán
Lợi nhuận gộp từ hoạt
động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ và thu
hoạt động tài chính
- Chi phí bán hàng Lợi
nhuận
từ hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh,
dịch
vụ và
hoạt
động
tài
chính
- Chi phí quản lý doanh
nghiệp
Chi phí cho hoạt động tài
chính
Tổng lợi nhuận
trước thuế
Thuế
thu
nhập
doanh
nghiệp
Lợi nhuận
sau thuế
(Lợi nhuận
ròng)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
Để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp người ta sử dụng
các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận tuỳ theo u cầu đánh giá đối với các hoạt
động khác nhau. Ta có thế sử dụng một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận sau đây:
2.1. Tỷ suất doanh thu thuần
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu thuần trong
kỳ của doanh nghiệp.
Cơng thức xác định:
Tỷ suất lợi nhuận/
Doanh thu thuần
=
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
Doanh thu thuần
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ đêm lại
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp càng cao.
2.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh bình qn
Là mối quan hệ giữa lợi nhuận đạt được với số vốn kinh doanh bình qn
trong kỳ( vốn cố định và vốn lưu động)
Cơng thức xác định:
Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn
kinh doanh bình qn
=
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
Vốn kinh doanh bình qn
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn kinh doanh bình qn
dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ
tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quan sử dung vốn kinh doanh càng lớn
2.3.Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Là mối quan hệ giữa lợi nhuận với vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ
Cơng thức xác định:
Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn = Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả 100 đồng vốn chủ sở hữu trong
kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử
dụng vốn chủ sở hưu càng cao.
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN VÀ MỘT SỐ BIỆN
PHÁP LÀM TĂNG LỢI NHUẬN CHO DOANH NGHIỆP
1. Các nhân tố ảnh hương tới lợi nhuận
Doanh nghiệp tồn tại và hoạt động trong mơi trường kinh tế- xã hội chịu
sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố từ mơi trường kinh doanh đêm lại. Người ta
chia ra làm hai nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ
quan. Nhân tố khách quan là nhân tố năm ngồi tầm kiểm sốt của doanh
nghiệp, nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về bên trong doanh nghiệp. Những
nhân tơ này có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển nhưng nó cũng có
thể là những trở ngại mà các doanh nghiệp cần vượt qua để đi đến mục đích
cuối cùng và thu lợi nhuận.
1.1.Nhóm nhân tố khách quan
Là tập hợp các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp mà bản
thân doanh nghiệp khơng lường trước được. Bao gồm:
- Mơi trường kinh tế (lạm phát,tỷ giá, lãi suất ) những biến động trên thị
trường ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh
nghiệp, điển hình của sự tác động này là quan hệ cung- cầu. Quan hệ cung- cầu
làm cho giá cả thay đổi vì vậy ảnh hưởng đến quy mơ sản xuất và lợi nhuận
của doanh nghiệp. Khi cầu lớn hơn cung thì khả năng tiêu thụ hàng hố của các
doanh nghiệp sẽ tăng, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, tăng khả năng
tăng lợi nhuận. Doanh nghiệp cũng chịu sự tác động của thị trường thơng qua
quy luật cạnh tranh.
- Mơi trường pháp lý
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự quả lý của
nhà nước, ngồi việc tn thủ các quy luật của thị trường thì doanh nghiệp còn
chịu sự quản lý vĩ mơ của nhà nước. Nhà nước là người hướng dẫn, kiểm sốt
và điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp thơng qua các biện pháp kinh tế,
các chính sách, luật lệ về kinh tế như chính sách về thuế, lãi suất, tín dụng,
chính sách khuyến khích đầu tư, kiểm sốt giá
1.2. Nhóm nhân tố chủ quan
Là các yếu tố bên trong, liên quan chặt chẽ tới doanh nghiệp. Bao gồm:
- Nhân tố con người:
Đây là một nhân tố quan trọng vì con người ln đóng vai trò trung tâm
và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
như trình độ quản lý, trình độ chun mơn cũng như sự nhanh nhậy của người
lãnh đạo trong cơ chế thị trường, trình độ chun mơn và ý thức trách nhiệm
trong lao động của cán bộ cơng nhân viên cũng rất quan trọng.
- Nhân tố về vốn:
Đây là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
có lợi thế về vốn sẽ dành được cơ hội trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng
thị trường
- Nhân tố về chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Chi phí bao gồm:
+ Chi phi ngun vật liệu trực tiếp là những chi phí về ngun vật liệu
chính, vật liệu phụ phục vụ trực tiếp cho q trình sản xuất sản phẩm của
doanh nghiệp. Đây là nhân tố quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành
sản phẩm.
+ Chi phí nhân cơng trực tiếp: Là chi phí về tiền lương, tiền cơng và các
khoản phải trả khác cho người lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Nhân tố này chiếm tỷ trọng khá lớn. Đối với giá thành sản phẩm do các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay còn sử dụng nhiều lao động trực tiếp vào sản xuất.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+ Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí liên quan đến việc phục vụ quản
lý, sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ đội, bộ phận sản xuất.
Sau khi sản phẩm, hàng hố đã được sản xuất thì vấn đề tiếp theo là phải
tổ chức bán, tiêu thụ sản phẩm, hàng hố đó trên thị trường. Doanh nghiệp cần
phải tổ chức tiêu thụ nhanh để sớm thu được tiền về, quay vòng vốn kinh
doanh nhanh để mở rộng sản xuất. Việc tổ chức tốt q trình tiêu thụ sản phẩm
sẽ làm doanh thu tăng, chi phí tiêu thụ sản phẩm giảm do đó làm lợi nhuận
tăng.
Tóm lại, tất cả các nhân tố khách quan và chủ quan đều ảnh hưởng trực
tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi nhân tố có mức
ảnh hưởng khác nhau và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua
lại với nhau.
2. Một số biện pháp làm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp
2.1. Phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản
phẩm
Đây là biện pháp cơ bản nhằm tăng lợi nhuận doanh nghiệp. Nếu như trên
thị trường tiêu thụ giá bán và mức thuế đã được xác định thì lợi nhuận của đơn
vị sản phẩm, hàng hố, khối lượng dịch vụ tăng thêm hay giảm đi là do giá
thành sản phẩm hoặc chi phí quyết định. Bởi vậy, để tăng thêm lợi nhuận các
doanh nghiệp phải khơng ngừng phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ
giá thành sản phẩm. Muốn được như vậy các doanh nghiệp phải thức hiện tốt
các biện pháp sau:
- Tăng năng suất lao động:
Là q trình áp dụng tổng hợp các biện pháp để tăng năng lực sản xuất
của người lao động sao cho số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian,
hoặc giảm bớt thời gian lao động cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
Để tăng năng suất lao động các doanh nghiệp phải đầu tư đổi mới máy móc
thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơng nghệ sản xuất tiên tiến tạo
tiền đề làm thay đổi điều kiện sản xuất, cho phép sử dụng triệt để cơng suất
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
máy móc thiết bị, tăng cường cơng tác quản lý sử dụng hiệu quả máy móc thiết
bị, tổ chức quản lý lao động hợp lý, chú trọng nâng cao trình độ tay nghề và ý
thức trách nhiệm của người lao động.
- Giảm bớt lao động gián tiếp, giảm nhẹ bộ máy quản lý từ đó giảm chi
phí quản lý, chi phí lao động gián tiếp, góp phần nâng cao lợi nhuận.
- Tiết kiệm ngun vật liệu tiêu hao:
Tiết kiệm chi phí ngun vật liệu tiêu hao trong q trình sản xuất cũng
góp phần to lớn vào việc giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Trong doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh thì chi phí ngun vật liệu thường chiếm tỷ trọng
lớn trong giá thành sản phẩm, giảm được chi phí hao hụt ngun vật liệu xuống
mức thấp nhất là đã góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
2.2. Tăng thêm sản lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Đây là một biện pháp quan trọng nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Khi những điều kiện khác khơng thay đổi thì khối lượng sản phẩm, hàng hố
và dịch vụ tiêu thụ, cung ứng có ảnh hưởng trực tiếp tới mức lợi nhuận của
doanh nghiệp. Đi đơi với tăng sản lượng sản phẩm các doanh nghiệp còn phải
chú ý nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hố, dịch vụ cung ứng. Bởi vì chất
lượng được nâng cao sẽ giữ được chữ tín đối với người tiêu dùng và giữ được
giá bán, doanh thu se tăng. Những trường hợp làm hàng giả, hàng kém chất
lượng đưa ra thị trường đã chứng minh được doanh nghiệp đó khơng thể tồn tại
được.
2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Vốn cố định:
Vốn cố định là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà
đặc điểm của nó là chuyển dần giá trị vào sản phẩm trong nhiều chu kỳ sản
xuất cho tới khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng. Quản lý vốn cố định cũng
là một nội dung quan trọng trong quản lý vốn của doanh nghiệp. Nếu vốn cố
định được quản lý tốt sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vốn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
cố định là bộ phận quan trọng của vốn sản xuất. Quy mơ vốn cố định có ảnh
hưởng rất lớn, nó trực tiếp quyết định đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và
cơng nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn cố định được coi là một trọng điểm của cơng tác quản lý
tài chính của doanh nghiệp.
- Vốn lưu động:
Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm
đảm bảo cho q trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường
xun, liên tục. Vốn lưu động chuyển tồn bộ giá trị của chúng vào giá trị của
sản phẩm và thơng qua lưu thơng sẽ được hồn lại một lần sau chu kỳ kinh
doanh. Vốn lưu động nằm dưới nhiều dạng vật chất khác nhau, điều này làm
cho doanh nghiệp khó kiểm sốt chúng một cách chặt chẽ. Sử dụng tốt vốn lưu
động tức là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tốc độ ln chuyển vốn
lưu động càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp có hiệu quả.
Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề đáng quan
tâm vì khi sử dụng vốn kinh doanh có hiểu quả sẽ góp phần thúc đẩy q trình
sản xuất đem lại lợi nhuận ngày một lớn cho doanh nghiệp. Để làm tốt cơng
việc này doanh nghiệp cần chú ý tới việc xác định cơ cấu vốn kinh doanh, hợp
lý giữa các giai đoạn sản xuất, các khâu kinh doanh, giữa tài sản cố định và tài
sản lưu động, xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ, rõ ràng.
Trên đây là một số biện pháp chủ yếu làm tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp. Trên thực tế mỗi một doanh nghiệp tuỳ vào quy mơ, đặc điểm sản xuất
kinh doanh đặc thù của mình sẽ lựa chọn những biện pháp hữu hiệu trên cơ sở
các biện pháp trên.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI THÁI THỤY
I. KHÁI QT VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KINH DOANH TẠI
CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI THÁI THUỴ
1. Q trình hình thành và phát triển.
Cơng ty Cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái thuỵ tiền thân là Đội xây dựng
thuỷ lợi huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình được thành lập ngày 10/10/1994.
Năm 2001 thực hiện cổ phần hố thành Cơng ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi
Thái Thuỵ theo quyết định số 666/QĐ-UB ngày 12/07/2001 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Thái Bình. Số đăng ký kinh doanh số 0803000013 do Sở kế hoạch đầu
tư tỉnh Thái Bình cấp ngày 07/08/2001. Cơng ty có tài khoản riêng mở tại
Ngân hàng Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn Thái Thuỵ, Ngân hàng cơng
thương Diêm Điền. Có con dấu riêng hoạt động theo Luật doanh nghiệp và
điều lệ cơng ty cổ phần. Được phép hoạt động trong các lĩnh vực : xây dựng,
thuỷ lợi, giao thơng , dân dụng.
Trong những năm qua, Cơng ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ đã
thi cơng nhiều cơng trình có quy mơ và đạt chất lượng tốt, giá thành hợp lý và
được chủ đầu tư đánh giá cao.
Trong năm năm gần đây, Cơng ty đã trưởng thành trên thị trường, đơn
vị có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm và chun mơn cao, có cán bộ quản lý
giỏi, có các đội lao động chun làm cơng tác đào đắp và xây lắp với tay nghề
vững vàng đủ khả năng xây dựng những cơng trình có quy mơ phức tạp. Cơng
ty có đủ năng lực thiết bị thi cơng, thực hiện đuợc tất cả các u cầu đòi hỏi về
kỹ thuật chất lượng cơng trình.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét