Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

101 Tổ chức công tác Kế toán Nguyên Vật Liệu tại Công ty Da - Giầy Hà Nội

tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ, tình hình nhập xuất - tồn kho của
NVL.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc thờng xuyên liên tục
đạt hiệu quả cao, NVL phải đợc cung cấp đầy đủ, đúng chủng loại, mẫu mã, chất
lợng, quy cách sản phẩm một cách kịp thời. Kế toán NVL giúp cho những nhà
quản lý nắm bắt đợc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của
doanh nghiệp mình và các thông tin về tất cả các mặt của NVL nói riêng nh: số l-
ợng, chủng loại, mẫu mã, giá cả, thời hạn sử dụng Từ đó đa ra biện pháp tổ
chức, quản lý, sử dụng thích hợp để quá trình sản xuất luôn nhịp nhàng thông
suốt và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
1.4. Nhiệm vụ của kế toán NVL
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, kế toán NVL trong doanh nghiệp sản
xuất cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc đánh giá, phân loại phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu
quản lý của Nhà nớc và của doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ tài khoản kế toán, sổ sách kế toán phù hợp với phơng
pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại,
tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của NVL trong
quá trình hoạt động sản xuất, cung cấp kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
- Tham gia việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua
và sử dụng NVL.
II. Phân loại NVL
Do vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp có rất nhiều loại, nhiều thứ khác
nhau nên để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán cần thiết phải phân loại vật
liệu. Phân loại NVL là việc sắp xếp các loại NVL với nhau theo một đặc trng
nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và
hạch toán chính xác.
Dới nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, tùy theo yêu cầu và trình độ quản
lý mà có thể phân loại theo các tiêu thức khác nhau. Có thể phân loại theo nguồn
hình thành (mua ngoài hay tự sản xuất); theo quyền sở hữu; theo tính năng lý
hóa, quy cách phẩm chất; theo mục đích và nơi sử dụng Song trên thực tế cách
phân loại phổ biến và thông dụng nhất là dựa vào vai trò công dụng của NVL
trong sản xuất. Theo cách phân loại này, NVL đợc chia thành:
Lê Thị ánh Phợng
Trang 5
NVL chính: là những NVL sau quá trình gia công, chế biến sẽ cấu
thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm. Ngoài ra, thuộc NVL chính
bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến.
Vật liệu phụ: là các vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, đợc
sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị
hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu lao động hay phục vụ
cho lao động của công nhân viên chức.
Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình
sản xuất, kinh doanh.
Phụ tùng thay thế : là các chi tiết và phụ tùng dùng để sửa chữa và thay
thế cho máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản (XDCB): bao gồm các vật liệu và
thiết bị (cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ ) mà doanh nghiệp
mua vào nhằm mục đích đầu t cho XDCB.
Phế liệu: là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh
lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài.
Vật liệu khác: bao gồm các vật liệu còn lại ngoài các loại cha kể trên
nh bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng
III. Đánh giá NVL
Tính giá NVL là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo
những nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc, NVL phải đợc đánh giá theo giá
thực tế, đó là toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để có đợc loại NVL
đó. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp để đơn giản hóa việc hạch toán và ghi chép
hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình xuất vật t. Song dù
đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫn phải đảm bảo đợc việc phản ánh tình
hình nhập xuất NVL trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế.
3.1. Đối với NVL nhập kho
Do áp dụng luật thuế GTGT từ ngày 1/1/1999 làm cho việc hạch toán giá
NVL đầu vào có sự thay đổi, cụ thể:
Đối với NVL mua ngoài: giá thực tế nhập kho từ giá mua ghi trên hóa
đơn (bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế khác nếu có) cộng các chi phí thu mua
thực tế (chi phí vận chuyển, bốc xếp ) trừ đi các khoản giảm giá hàng mua đợc
hởng (nếu có).
Lê Thị ánh Phợng
Trang 6
Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ VAT thì giá trong hóa
đơn là giá mua cha có thuế VAT.
Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp trực tiếp thì là tổng giá thanh toán.
Đối với vật liệu tự gia công chế biến: giá thực tế nhập kho là giá thực tế
của vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến với số tiền phải trả cho ngời nhận
gia công chế biến, với chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ nơi
đó về doanh nghiệp, các khoản hao hụt trong định mức
Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh: giá thực tế nhập kho là giá thỏa
thuận do các bên xác định.
Đối với phế liệu: Giá ớc tính thực tế có thể sử dụng đợc hay giá trị thu
hồi tối thiểu.
Đối với NVL đợc tặng, thởng: giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng đ-
ơng cộng chi phí tiếp nhận (nếu có).
3.2. Đối với NVL xuất kho
Đối với NVL xuất dùng trong kỳ, tùy theo đặc điểm hoạt động của từng
doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ của cán bộ kế toán có thể sử dụng một
trong các phơng pháp sau theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu có thay
đổi phải giải thích rõ ràng.
* Phơng pháp giá đơn vị bình quân: Theo phơng pháp này, giá thực tế
NVL xuất dùng trong kỳ đợc tính theo giá trị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ;
bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình quân sau mỗi lần nhập)
Giá thực tế
=
Số lợng
*
Giá đơn vị
NVL xuất dùng NVL xuất dùng bình quân
Trong đó:

Giá đơn vị bquân
=
Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cả kỳ dự trữ Lợng thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Phơng pháp này tuy đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao. Hơn
nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hởng đến công tác quyết
toán nói chung.

Giá đơn vị bquân
=
Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Cuối kỳ trớc
Lợng thực tế NVL tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Lê Thị ánh Phợng
Trang 7
Phơng pháp này dù khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động
NVL trong kỳ song không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả
NVL kỳ này.

Giá đơn vị bquân
=
Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
sau mỗi lần nhập Lợng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Phơng pháp này khắc phục đợc những nhợc điểm của cả 2 phơng pháp
trên, vừa chính xác, vừa cập nhật. Nhợc điểm của phơng pháp này là tốn nhiều
công sức, tính toán nhiều lần.
* Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO - First In First Out): Theo ph-
ơng pháp này, giả thiết rằng số NVL nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập
trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nói cách khác,
giá thực tế của NVL mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế NVL xuất
trớc và do vậy, giá trị NVL tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số NVL mua vào
sau cùng. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu h-
ớng giảm.
* Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO - Last In First Out): Phơng
pháp này giả định những NVL mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ngợc với ph-
ơng pháp trên. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
* Phơng pháp trực tiếp (Phơng pháp giá thực tế đích danh): Theo phơng
pháp này NVL đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ
lúc nhập vào kho cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp điều chỉnh). Khi xuất
NVL nào sẽ tính theo giá thực tế của NVL đó. Phơng pháp này thờng sử dụng với
các loại NVL có giá trị cao và có tính tách biệt.
* Phơng pháp giá hạch toán: Theo phơng pháp này, toàn bộ NVL biến
động trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn
định trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá
thực tế theo công thức:
Giá thực tế NVL xuất dùng
=
Giá hạch toán NVL xuất
*
Hệ số giá
(hoặc tồn kho cuối kỳ) dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ) NVL
Trong đó:
Hệ số giá
= Giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
NVL Giá hạch toán NVL tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lê Thị ánh Phợng
Trang 8
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ NVL chủ yếu
vào yêu cầu và trình độ quản lý. Đối với những doanh nghiệp có tình hình nhập
xuất NVL phức tạp thì đây là phơng pháp có hiệu quả.
IV. Kế toán chi tiết NVL
4.1. Thủ tục nhập, xuất NVL
- Nhập kho NVL: căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế với các nhà cung cấp để mua NVL. Trên cơ sở
hợp đồng đã ký, nhà cung cấp tiến hành giao hàng, doanh nghiệp tiến hành kiểm
nghiệm trớc khi nhập kho, phòng kế hoạch lập phiếu nhập kho gồm 3 liên (1 liên
phòng kế hoạch giữ, 1 liên thủ kho giữ, 1 liên cán bộ mua vật t giữ). Thủ kho ghi
số lợng thực nhập và cùng ngời nhập kho ký vào phiếu nhập kho, sau đó giữ lại
liên 2 để ghi thẻ trớc khi chuyển lên phòng kế toán.
- Xuất kho: dùng cho sản xuất là mục đích chủ yếu. Phiếu xuất kho do bộ
phận xin lĩnh hoặc phòng cung ứng lập thành 3 liên. Sau khi lập xong, phụ trách
bộ phận sử dụng, bộ phận cung ứng ký và giao cho ngời cầm phiếu xuống kho
lĩnh. Thủ kho ghi số lợng thực xuất của từng thứ NVL và ghi ngày - tháng - năm
xuất kho, sau đó cùng ngời nhận vật t ký tên vào phiếu. Thủ kho giữ lại liên 2 để
ghi thẻ kho trớc khi chuyển lên phòng kế toán để ghi sổ kế toán. Liên 1 lu ở bộ
phận lập phiếu và liên 3 ngời nhận vật t giữ để ghi sổ bộ phận sử dụng.
4.2. Chứng từ kế toán sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành quy định số 1141
TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính, các chứng từ gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 08 - VT)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02 - BH)
- Hóa đơn cớc phí vận chuyển (Mẫu 03 - BH)
4.3. Sổ kế toán chi tiết
Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán chi tiết nào thì sử dụng sổ kế
toán chi tiết phù hợp:
- Thẻ kho
- Sổ chi tiết NVL
- Bảng kê nhập, bảng kê xuất
- Bảng lũy kế nhập - xuất
- Báo cáo nhập - xuất - tồn
Lê Thị ánh Phợng
Trang 9
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
4.4. Các phơng pháp kế toán chi tiết NVL
* Phơng pháp ghi thẻ song song
- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn
NVL về mặt số lợng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ đợc mở cho
từng danh điểm NVL.
- Tại phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán xuống kho kiểm tra việc
ghi chép của thủ kho trên thẻ kho sau đó ký xác nhận vào thẻ kho. Đồng thời
mang chứng từ về phòng kế toán, điền đơn giá tính thành tiền trên chứng từ sau
đó ghi số lợng, giá trị nhập kho, xuất kho vào sổ chi tiết vật t. Cuối tháng kế toán
căn cứ vào sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết cho từng loại vật t.
Sơ đồ: Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra
: Ghi cuối tháng
Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ đối chiếu, kiểm tra.
Nh ợc điểm : Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ
tiêu số lợng. Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu đợc tiến hành vào cuối
tháng, do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp với doanh nghiệp quy mô nhỏ, có ít
chủng loại NVL, khối lợng nghiệp vụ nhập xuất ít.
* Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho cho từng thứ vật t và ghi chép tơng tự nh
phơng pháp thẻ song song.
- Tại phòng kế toán: kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho
trên thẻ kho và ký xác nhận vào thẻ kho. Sau đó mang phiếu nhập xuất về phòng
Lê Thị ánh Phợng
Trang 10
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Bảng tổng hợp
nhập - xuất - tồn
Thẻ kho
Thẻ (sổ)
chi tiết NVL
Kế toán tổng hợp
kế toán, điền đơn giá tính thành tiền đồng thời căn cứ vào phiếu nhập, xuất lập
bảng kê nhập, xuất. Cuối tháng căn cứ vào bảng kê nhập xuất để ghi vào sổ đối
chiếu luân chuyển theo số lợng và giá trị mỗi thứ NVL đợc ghi một dòng trên sổ
đối chiếu luân chuyển.
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ theo phơng pháp thẻ sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra
: Ghi cuối tháng
Ưu điểm: Việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán tơng
đối thuận lợi, đơn giản.
Nh ợc điểm : Việc ghi sổ vẫn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng giữa kho và
phòng kế toán. Việc kiểm tra, đối chiếu chỉ đợc tiến hành vào cuối tháng.
Phạm vi áp dụng: áp dụng cho các doanh nghiệp quy mô vừa, không có
nhiều nghiệp vụ nhập, xuất.
* Phơng pháp sổ số d
- Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho để phản ánh số lợng nhập, xuất, tồn của
từng thứ NVL sau đó căn cứ vào số lợng tồn trên từng thẻ kho, thủ kho ghi vào sổ
số d (cột số lợng) cho từng thứ NVL rồi chuyển về phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: định kỳ 3 hoặc 5 ngày, kế toán xuống kho kiểm tra
việc ghi chép của thủ kho trên thẻ kho, ký xác nhận vào thẻ kho và mang phiếu
nhập, xuất về phòng kế toán, phân loại phiếu nhập, xuất, ghi đơn giá tính thành
tiền. Đồng thời căn cứ vào phiếu nhập, xuất lập phiếu giao nhận chứng từ nhập,
xuất. Cuối tháng lấy số liệu của 2 phiếu giao nhận trên ghi vào bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn theo chỉ tiêu giá trị. Mỗi loại NVL đợc ghi 1 dòng trên sổ, đồng
thời kế toán căn cứ vào số lợng tồn trên sổ số d tính ra số lợng tiền tồn của từng
thứ NVL, giá trị tồn kho từng thứ NVL trên sổ số d sẽ đợc đối chiếu với bảng
tổng hợp nhập - xuất - tồn (cột tồn).
Lê Thị ánh Phợng
Trang 11
Bảng kê nhập
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Thẻ kho
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Kế toán tổng hợp
Sơ đồ: Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ số d
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra
: Ghi cuối tháng
Ưu điểm: Tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán,
giảm bớt đợc khối lợng ghi chép kế toán công việc đợc tiến hành đều trong tháng.
Nh ợc điểm : Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết số hiện
có và tình hình tăng giảm của từng thứ NVL về mặt hiện vật nhiều khi phải xem
số liệu trên thẻ kho. Hơn nữa, việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho
và phòng kế toán gặp nhiều khó khăn.
Phạm vi áp dụng: áp dụng phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn,
có mật độ nhập, xuất NVL nhiều. Doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống danh
điểm NVL hợp lý, trình độ kế toán vững vàng.
V. Kế toán tổng hợp NVL
5.1. Hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có, biến động tăng, giảm NVL một cách thờng xuyên, liên tục. Phơng
pháp này có độ chính xác cao và tại bất kỳ tại thời điểm nào kế toán cũng có thể
xác định đợc lợng nhập, xuất, tồn kho từng loại NVL.
- Để hạch toán NVL kế toán sử dụng các TK:
* TK 152 Nguyên liệu, vật liệu : TK này dùng theo dõi giá trị hiện có,
tình hình tăng, giảm, tồn kho các loại NVL của doanh nghiệp theo giá thực tế.
TK này có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ tùy theo yêu cầu quản lý và
phơng tiện tính toán.
Lê Thị ánh Phợng
Trang 12
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Thẻ kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Bảng tổng hợp
nhập - xuất - tồn
Sổ số dư
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng NVL tại kho trong kỳ
(mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp, phát hiện thừa, đánh giá tăng )
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh giảm NVL tại kho trong kỳ
(xuất dùng, xuất bán, góp liên doanh, thiếu hụt, chiết khấu )
D Nợ: Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho.
* TK 151 Hàng mua đi đ ờng: TK này dùng theo dõi các loại NVL,
công cụ, dụng cụ, hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho (kể cả số
đang gửi kho ngời bán)
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đờng cuối tháng cha về hoặc đã về tới
doanh nghiệp nhng đang chờ làm thủ tục nhập kho.
Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển
giao cho các bộ phận sử dụng hoặc cho khách hàng.
D Nợ: Giá trị hàng đang đi đờng.
* TK 133 Thuế GTGT đ ợc khấu trừ: TK này dùng để phản ánh giá trị
thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ.
Bên Nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Bên Có: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ, số thuế
đầu vào hàng trả lại.
D Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào đ-
ợc hoàn lại nhng Ngân sách Nhà nớc cha hoàn trả.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản
liên quan khác nh: TK 331; 111; 112; 141; 311
5.1.1. Hạch toán tình hình biến động tăng NVL
* Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ
Trờng hợp mua ngoài, hàng và hóa đơn cùng về: căn cứ vào hóa đơn
mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 (chi tiết từng loại NVL): Giá thực tế vật liệu
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK liên quan (331; 111; 112; 141 ): Tổng giá thanh toán
Số chiết khấu thanh toán hàng mua
Lê Thị ánh Phợng
Trang 13
Nợ TK 331; 111; 112; 1388
Có TK 711
Trờng hợp hàng thừa so với hóa đơn
Về nguyên tắc, khi phát hiện thừa phải làm văn bản báo cáo cho các bên
liên quan biết để cùng xử lý. Về mặt kế toán ghi nh sau:
- Nếu nhập kho toàn bộ:
Nợ TK 152 (chi tiết NVL): Trị giá toàn bộ số hàng (giá không thuế)
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT tính theo số hóa đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hóa đơn
Có TK 3381: Trị giá số hàng thừa cha có thuế VAT
Căn cứ vào quyết định xử lý:
* Nếu trả lại cho ng ời bán :
Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 152 (chi tiết NVL): Trả lại số thừa
* Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa (giá cha có thuế VAT)
Nợ TK 133: Thuế VAT của số hàng thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa
* Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập:
Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa (giá cha có thuế VAT)
Có TK 721: Số thừa không rõ nguyên nhân
- Nếu nhập kho theo số hóa đơn: ghi nhận số nhập nh trờng hợp 1 ở trên.
Số thừa coi nh giữ hộ ngời bán và ghi: Nợ TK 002. Khi xử lý số thừa ghi: Có TK
002
Đồng thời căn cứ cách xử lý cụ thể hạch toán nh sau:
* Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:

Nợ TK 152: Trị giá hàng thừa (giá cha có thuế VAT)
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT của số hàng thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa
* Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập:
Lê Thị ánh Phợng
Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét