Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014
Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất và rủi ro trong cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bình Minh
-5-
Thị trường nông thôn là mục tiêu của các ngân hàng thương mại và là mối
quan tâm hàng đầu của Đảng và nhà nước. Tuy nhiên việc cho vay hộ sản xuất
vẫn còn nhiều tồn tại và rủi ro. Vì vậy vấn đề đặt ra là làm sao hạn chế được rủi
ro và ngăn ngừa nợ quá hạn giúp cho việc kinh doanh đạt hiệu quả.
Với những lý do trên mà đề tài “Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất và rủi
ro trong cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệ
p và Phát triển Nông thôn
huyện Bình Minh” là một hướng nghiên cứu mang tính thực tiễn và cấp thiết.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn:
Từ việc nghiên cứu tình hình cho vay hộ sản xuất với những thành công,
những tồn tại và hạn chế qua 3 năm sẽ:
- Tạo tiền đề và làm cơ sở để đơn vị rút ra những bài học kinh nghiệm, góp
phần hoạch định chiến lược kinh doanh an toàn và phù hợp với th
ực tiễn.
- Góp phần phục vụ kịp thời và có hiệu quả nhu cầu vay vốn của các hộ sản
xuất.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu chung:
Các ngân hàng thương mại hoạt động vì mục đích cuối cùng là lợi nhuận đồng
thời đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng và góp phần làm cho nền kinh tế -
xã hội ngày càng phát triển. Bình Minh là một huyện có điều kiện tự nhiên thuận
lợ
i để phát triển nông nghiệp, dân số ở đây chủ yếu sống bằng nghề nông, số còn
lại sống bằng nghề thủ công nghiệp, dịch vụ và một số ngành nghề khác. Vì vậy
phần lớn khách hàng của ngân hàng là nông dân, chính vì thế đi sâu nghiên cứu
cho vay hộ sản xuất sẽ thấy rõ được thực trạng tín dụng, những nguyên nhân gây
nên rủi ro tín dụng trong cho vay hộ sản xuất để từ đó
đưa ra những giải pháp
nhằm ngăn ngừa rủi ro, mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình huy động vốn để xem xét công tác huy động vốn từ đó
thấy được tình hình nguồn vốn cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn của
ngân hàng.
-6-
- Phân tích thực trạng tín dụng hộ sản xuất để thấy được tình hình hoạt động
của ngân hàng, làm cơ sở để đánh giá hoạt động tín dụng hộ sản xuất của ngân
hàng.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất từ đó có những nhận xét
để có thể đề xuất những giải pháp phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực.
-
Đánh giá rủi ro trong hoạt động tín dụng hộ sản xuất, tìm ra nguyên nhân
nên rủi ro trong hoạt động cho vay của NHN
o
& PTNT huyện Bình Minh.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng.
1.3. Phạm vi nghiên cứu:
1.3.1. Phạm vi không gian:
- Đề tài được nghiên cứu chủ yếu tại NHNo & PTNT huyện Bình Minh và
bao gồm địa bàn các xã như: Thuận An, Thành Lợi, Đông Thạnh, Mỹ Hòa, Đông
Bình, Tân Hưng, Tân An Thạnh, Tân Bình, Tân Lược, Thành Đông, Thành
Trung, Tân Thành, Tân Quới, Mỹ Thuận, Nguyễn Văn Thảnh, Đông Thạnh,
Đông Bình, Đông Thành thuộc NHN
o
& PTNT huyện Bình Minh quản lý.
1.3.2. Phạm vi thời gian:
- Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đề tài qua 3 năm từ năm 2004 đến
năm 2006.
- Thời gian nghiên cứu đề tài là hơn 3 tháng, từ 05/03/2007 đến 11/06/2007.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại NHN
o
& PTNT
huyện Bình Minh thông qua số liệu trong 3 năm (từ năm 2004 đến năm 2006) và
trong phạm vi các xã (như đã nêu ở phần 1.3.1) mà ngân hàng này quản lý.
1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu:
Các tài liệu trước đây đề cập và phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất đến
năm 2005, luận văn này sẽ trình bày thêm tình hình của năm 2006.
-7-
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp luận:
2.1.1. Một số vấn đề về tín dụng:
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng:
a) Tín dụng là gì?
Tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số vốn đó sẽ
được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai. Có thể định nghĩa một cách
đầy đủ như sau: tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một l
ượng giá trị
(dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau
một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban
đầu.
Như vậy một quan hệ tín dụng phải thoả mãn những đặc trưng sau:
- Là quan hệ chuyển nhượng giá trị mang tính chất tạm thời.
- Đảm bảo tính hoàn tr
ả về thời gian và giá trị.
- Quan hệ tín dụng được xây dựng trên cơ sở tin tưởng giữa người đi vay và
người cho vay. Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín
dụng.
b) Doanh số cho vay:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi
đáo hạn vào một thời gian nhất định được ngân hàng xác định bao gồm các
khoản cho vay đã thu hồi hay chư
a thu hồi.
c) Doanh số thu nợ:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi
đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó, bao gồm doanh số cho vay trong
năm và nợ chưa đến hạn thoanh toán của năm trước chuyển sang.
d) Dư nợ:
-8-
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu hồi được
vào một thời điểm nhất định, là những khoản vay qua các năm nhưng khách hàng
chưa thanh toán vào thời điểm 31 tháng 12, bao gồm nợ trong hạn, nợ quá hạn và
nợ khó đòi.
Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho
vay và doanh số thu nợ.
e) Dư nợ bình quân:
Dư nợ bình quân được tính bằng cách l
ấy trung bình cộng của dư nợ đầu kỳ và
dư nợ cuối kỳ.
f) Nợ quá hạn:
Là những khoản nợ tín dụng bao gồm cả lãi và gốc, hay lãi đến hạn ghi trên
hợp đồng tín dụng hoặc đến hạn sau khi được gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn nợ
nhưng người vay vì một nguyên nhân nào đó chưa trả được nợ cho bên vay theo
như cam kết. Că
n cứ vào thời gian của các khoản nợ quá hạn mà nợ quá hạn
được phân thành những loại sau:
- Những khoản nợ quá hạn dưới 180 ngày là nợ dưới tiêu chuẩn. Đây là
khoản nợ có khả năng thu hồi cao nhất, cần phải nhanh chóng thu hồi nếu không
sẽ khó mà đòi được
- Những khoản nợ từ 180 ngày đến 360 ngày còn gọi là nợ khó đòi, lúc này
ngân hàng phải dùng biện pháp pháp lý để thu hồi nợ hoặc có kiế
n nghị thanh nợ
nếu là nợ quá hạn xuất phát từ những nguyên nhân khách quan.
- Những khoản nợ trên 360 ngày được ngân hàng cho là những khoản nợ có
khả năng mất vốn. Đây là những khoản nợ mà ngân hàng xem là gây thiệt hại
trực tiếp và ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.
2.1.1.2 Phân loại tín dụng:
a) Căn cứ vào thời hạn cho vay:
Theo căn cứ này thì tín dụng được chia làm các loại sau:
- Tín dụng ng
ắn hạn:
-9-
Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn tối đa là 12 tháng.
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại có thể cho khách hàng vay
ngắn hạn nhằm để bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt của khách hàng, hoặc
cho vay để tiêu dùng. Đây là loại tín dụng có rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn
nhanh, tránh được rủi ro về lãi suất, về lạm phát cũng như sự b
ất ổn định của môi
trường kinh tế vĩ mô. Vì thế lãi suất thường thấp hơn các loại tín dụng khác.
- Tín dụng trung hạn:
Tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Tín dụng trung hạn chủ
yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết
bị, công nghệ, mở rộng s
ản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô
nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung
hạn để đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước, xây dựng chuồng
trại chăn nuôi
- Tín dụng dài hạn:
Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được
cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị,
ph
ương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
b) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
Dựa vào căn cứ này tín dụng được chia ra làm các loại sau:
- Tín dụng nông nghiệp:
Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu,
giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu,…
- Tín dụng bất động sản:
Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bấ
t động sản nhà ở,
đất đai, bất động sản trong lãnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
- Tín dụng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ:
Là loại cho vay để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lãnh vực
công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
- Tín dụng cho vay cá nhân:
-10-
Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như cho vay để kéo điện,
mua sắm các vật dụng có giá trị cao…
2.1.1.3 Lãi suất tín dụng:
- Khi sử dụng bất kỳ khoản tín dụng nào, người vay cũng phải trả thêm một
lượng giá trị bên cạnh số vốn ban đầu. Tỷ lệ phần trăm của phần tăng thêm này
so với số vốn ban đầu gọi là lãi suất.
- Lãi suất cho vay thực hi
ện theo quy định của NHN
0
& PTNT cấp trên
trong từng thời kỳ.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận nợ,
cho vay lưu vụ lãi suất áp dụng tại thời điểm lưu vụ.
- Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thoả
thuận ghi trên hợp đồng.
- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay.
Bảng 1. TỔNG KÉT MỨ
C LÃI SUẤT CỐ ĐỊNH QUA 3 NĂM
ĐVT: %
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Ngắn hạn 1 1,1 1,11
Trung – dài hạn 1,15 1,2 1,27
Nợ quá hạn 1,25 1,25 1,3
Nguồn: Phòng kế toán
2.1.2. Một số vấn đề về hộ sản xuất và tín dụng hộ sản xuất
2.1.2.1 Hộ sản xuất là gì?
Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh
và là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh. [2, tr.5]
2.1.2.2. Tín dụng hộ sản xuất:
a) Khái niệm:
Tín dụng hộ sản xuất là việc tổ ch
ức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn
vốn huy động để cấp tín dụng cho hộ sản xuất. [2, tr.7]
b) Đặc điểm cơ bản hộ sản xuất ở nước ta:
-11-
Hộ sản xuất chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngoài ra còn nghề
rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp tại nông thôn. Theo em, nước ta hộ
sản xuất có đặc điểm như sau:
- Hộ sản xuất vừa là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất, vừa là
đơn vị tiêu dùng.
- Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ sản xu
ất còn tham gia vào các hoạt động
phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau. Khả năng của hộ chỉ có thể thoả mãn
nhu cầu tái sản xuất giản đơn nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất, nhất là ruộng và
lao động.
- Trong sản xuất gặp nhiều rủi ro nhất là rủi ro do thiên tai gây ra thì hộ
chưa có khả năng khắc phục và phòng ngừa.
- Hộ nghèo và hộ trung bình còn chiếm tỷ trọ
ng cao, khó khăn của hộ nông
dân là thiếu vốn.
2.1.3. Một số vấn đề về việc cho vay hộ sản xuất:
2.1.3.1 Điều kiện cho vay và đối tượng cho vay:
a) Điều kiện vay vốn:
Theo quyết định số 72 QĐ-HĐQT-TD ban hành ngày 21/03/2002 của NHN
o
& PTNT Việt Nam thì điều kiện vay vốn gồm:
- Có năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật. Đối với hộ sản xuất thì:
+ Thường trú tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố (trực thuộc tỉnh)
nơi ngân hàng cho vay đóng trụ sở. Trường hợp người vay ngoài địa bàn nói trên
giao cho giám đốc Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1 quyết định. Nếu ng
ười vay ở
địa bàn liền kề (thôn, làng, bản) ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khi
cho vay giám đốc ngân hàng cho vay phải thông báo cho giám đốc Chi nhánh
NHN
o
& PTNT nơi người cư trú biết.
+ Đại diện cho hộ gia đình để giao dịch với ngân hàng nông nghiệp là
chủ hộ hoặc người đại diện của chủ hộ, người đại diện phải có đủ năng lực hành
vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự.
-12-
- Hộ vay vốn phải có phương án sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, phù hợp
với chương trình mục tiêu phát triển kinh tế, quy hoạch sản xuất của vùng, địa
phương.
- Sử dụng vốn đúng mục đích và hợp pháp, đảm bảo khả năng thu hồi vốn.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
+ Có vốn tự có tham gia vào các phương án, dự án sản xuấ
t kinh doanh,
dịch vụ, đời sống. Đối với cho vay ngắn hạn, khách hàng phải có vốn tự có tối
thiểu là 10% trong tổng nhu cầu vốn. Và khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu
15% trong tổng nhu cầu vốn đối với cho vay trung và dài hạn.
Trường hợp khách hàng có tín nhiệm, khách hàng là hộ gia đình sản xuất
nông, lâm, ngư, diêm nghiệp cho vay vốn không phải đảm bảo bằng tài sản, nếu
vốn tự có thấp hơn quy
định trên giao cho giám đốc ngân hàng cho quyết định.
+ Kinh doanh có hiệu quả, không có nợ quá hạn trên 6 tháng với NHN
o
& PTNT Việt Nam. Trường hợp bị lỗ thì phải có phương án khả thi khắc phục lỗ
đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Đối với khách hàng vay vốn phục vụ đời sống phải có nguồn thu nhập ổn định
để trả nợ ngân hàng.
+ Khách hàng phải mua bảo hiểm đầy đủ trong suốt thời gian vay vốn
của ngân hàng.
- Thực hiện các quy định về đảm bảo ti
ền vay theo quy định của Chính phủ,
ngân hàng Nhà nước Vịêt Nam và hướng dẫn của NHN
o
& PTNT Việt Nam.
Nếu là hộ gia đình vay không phải áp dụng biện pháp đảm bảo cần có giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất; nếu chưa được cấp phải có xác nhận của UBND
xã, phường về diện tích đất đang được sử dụng không có thế chấp.
b) Đối tượng cho vay:
- Cho vay ngắn hạn gồm những đối tượng chủ yếu sau:
+ Vật tư chi phí trồng tr
ọt, chăn nuôi như: Hạt giống, phân bón, thuốc trừ
sâu, con giống, thức ăn gia súc, thuốc thú y…
-13-
+ Vật tư chi phí các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp
như: nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ lao động, tiền thuê công nhân, phí sửa
chữa máy móc…
- Cho vay trung hạn bao gồm:
+ Chi phí trồng mới cây lưu gốc như: chuối, dừa…
+ Chi phí mở rộng diện tích canh tác, cải tạo mặt bằng, cải tạo đất để
gieo trồng cây hàng năm.
+ Chi phí chăn nuôi như mua giống chăn nuôi đại gia súc lấy thịt, thức
ă
n chăn nuôi gia cầm.
+ Chi phí đổi mới cải tiến công nghệ sản xuất, mua sắm phương tiện
trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt thuỷ hải sản, chi phí xây dựng lò sấy, sân
phơi…
- Cho vay dài hạn:
+ Chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến, bảo quản nông,
lâm, ngư, nghiệp.
+ Chi phí xây dựng mới nhà xưởng, mua sắm máy móc, thiết bị sản xuất,
xây dựng mới ru
ộng, vườn, ao hồ nuôi trồng thuỷ sản.
2.1.3.2 Nguyên tắc vay vốn:
Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc vay vốn sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng.
- Phải có tài sản thế chấp để đảm bảo món vay theo quy định của chính ph
ủ,
thống đốc NHNN và hướng dẫn về đảm bảo tiền vay của khách hàng đối với
ngân hàng.
2.1.3.3. Mức cho vay:
Căn cứ xác định mức cho vay:
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng.
-14-
- Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay.
- Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuất
kinh doanh, dịch vụ, đời sống.
- Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định
về bảo đảm tiền vay của NHN
o
& PTNT Việt Nam. Mức cho vay tối đa là 75%
tổng giá trị tài sản đảm bảo.
- Mức cho vay không có đảm bảo đối với hộ sản xuất, hợp tác xã và chủ
trang trại phải đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn của chính phủ và NHNN Việt
Nam tại từng thời kỳ.
- Khả năng nguồn vốn của NHN
o
& PTNT Việt Nam nhưng không quá mức
uỷ quyền phán quyết cho vay của Tổng giám đốc ngân hàng cho vay.
2.1.3.4. Hồ sơ vay vốn:
- Đối với hộ vay không phải thế chấp, cầm cố, bảo lãnh có giấy đề nghị vay
vốn kiêm phương án sản xuất kinh doanh.
- Đối với hộ vay phải thực hiện thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, hồ sơ gồm có:
Giấy đề nghị vay vốn, dự án ho
ặc phương án sản xuất kinh doanh, hồ sơ đảm bảo
tiền vay theo quy định.
2.1.3.5. Hợp đồng tín dụng:
Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký kết
giữa ngân hàng với một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụng
vốn cho một mục đích hợp pháp nào đó. Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về:
Điều kiệ
n vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay, số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay,
phương thức vay, kỳ hạn trả nợ, hình thức đảm bảo tiền vay, giá trị tài sản làm
đảm bảo và những cam kết khác được các bên thỏa thuận.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét