4. Phân tích mối quan hệ giữa máy móc thiết bị sản xuất
với tài sản cố định của Xí nghiệp xây lắp 1 71
Cơ cấu tỷ phần trang thiết bị sản xuất trong tài sản cố
định có hợp lý hay không phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế
kỹ thuật của từng ngành, của từng doanh nghiệp. Phân
tích mối quan hệ tỷ phần thiết bị sản xuất trong tài sản
cố định, tìm đợc tỷ phần thiết bị sản xuất trong tài sản
cố định, tìm đợc tỷ phần phù hợp, đạt hiệu quả kinh tế cao
là một yêu cầu hết sức quan trọng đối với các nhà doanh
nghiệp. 71
Tỷ phần cơ cấu thiết bị sản xuất trong tài sản cố định của
doanh nghiệp đợc xác định theo công thức sau: 71
Giá trị bình quân thiết bị sản xuất đang sử dụng 71
Tỷ lệ thiết bị sản xuất = 71
Giá trị bình quân tài sản cố định đang sử dụng 71
Ta có: 71
142.889.251 72
Tỷ lệ TBSX năm 2002 = = 7,26 % 72
V - Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Xí nghiệp xây lắp
1. 73
VI - Đánh giá chung. 76
Ch ơng 4 78
Biện pháp 1 79
Thanh lý và đầu t mới một số máy trộn ở Xí nghiệp xây lắp 1. 79
Biện pháp 2 83
Lựa chọn phơng án tối u cho Xí nghiệp giữa thuê và mua
tài sản cố định 83
* Trớc hết ta tính giá trị hiện tại của dòng tiền đối với ph-
ơng án mua cần cẩu theo bảng sau: 85
Bảng 4.5 85
Bảng 4.6 87
Biện pháp 3 88
Nâng cao hiệu quả sử dụng cốp pha thép của Xí nghiệp xây lắp 1 88
Bảng 4.7 92
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, để đứng vững và
phát triển đợc là một vấn đề hết sức khó khăn đối với các
doanh nghiệp, vì vậy các doanh nghiệp cần phải chú
trọng đầu t đổi mới về mọi mặt nhằm tạo ra những sản
phẩm có chất lợng cao, đáp ứng đợc thị hiếu và yêu cầu
của khách hàng 93
5
Xí nghiệp xây lắp 1 đ nhận thức đã ợc điều đó và đ cóã
những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
cố định, phát triển sản xuất kinh doanh. Nhng bên cạnh
đó, Xí nghiệp vẫn còn nhiều mặt tồn tại cần đợc khắc
phục kịp thời nh cha tận dụng hết công suất của máy móc
thiết bị, cha có biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm triệt để
chi phí để góp phần hạ giá thành, tăng doanh thu và đem
về lợi nhuận cao hơn cho Xí nghiệp 93
Trong công tác quản lý tài sản cố định, Xí nghiệp cũng đã
có rất nhiều cố gắng để đầu t, sửa chữa trang thiết bị,
máy móc sản xuât song do nhiều yếu tố chủ quan cũng
nh khách quan mang lại cho nên công tác này cũng cha
đạt đợc những kết quả tốt đẹp nh mong muốn. Xí nghiệp
cần có cách nhìn và phơng hớng đúng đắn hơn để đề ra
những biện pháp hữu hiệu và nhiệm vụ cụ thể hơn để khắc
phục kịp thời trong thời gian tới 93
Qua thời gian tìm hiểu, nghiên cứu thiết kế đến nay, bản
đồ án tốt nghiệp với đề tài: Phân tích và đề xuất một số
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử
dụng tài sản cố định tại Xí nghiệp xây lắp 1 đ đã ợc hoàn
thành. Bản đồ án đợc hoàn thành với sự chỉ bảo hớng dẫn
tận tình của cô giáo Lê Thị Phơng Hiệp và các thày cô
trong Khoa Kinh tế & Quản lý, với sự giúp đỡ của các cô
chú trong Xí nghiệp xây lắp 1, sự cố gắng nỗ lực của bản
thân, sự học hỏi ở bạn bè cùng với những kiến thức tích
luỹ đợc trong nhà trờng 93
Với mong muốn đợc áp dụng chút kiến thức nhỏ bé của
mình vào việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài
sản cố định tại Xí nghiệp xây lắp 1, tuy nhiên với khả năng
và thời gian nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên chắc chắn
bản đồ án không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Vì vậy, em
rất mong muốn đợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các
thày cô giáo, của các cán bộ trong Xí nghiệp và của bè
bạn để em có thể nâng cao hơn kinh nghiệm và sự hiểu
biết của mình 93
6
Chơng I
giới thiệu khái quát chung
về xí nghiệp xây lắp i
I - Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp xây lắp I.
Xí nghiệp xây lắp I là đơn vị xây lắp công nghiệp và dân dụng trực thuộc
Công ty xây lắp và sản xuất công nghiệp. Xí nghiệp đợc thành lập theo quyết định
số 250QĐ/TL NSĐT do Bộ công nghiệp ban hành ngày 20/5/1993 và đợc Uỷ ban
Kế hoạch nhà nớc cấp giấy phép kinh doanh số 303836 ngày 20/5/1995. Tiền thân
của Xí nghiệp xây lắp 1 là công trờng thi công xây lắp 1 đợc thành lập ngày
13/10/1969. Trụ sở giao dịch của Xí nghiệp là số 72/150 Thợng Đình - Thanh
Xuân - Hà Nội.
Giai đoạn từ trớc năm 1975 trong thời kỳ vừa xây dựng Chủ nghĩa xã hội vừa
kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, xí nghiệp còn có nhiệm vụ phục vụ xây dựng
quốc phòng nh thi công đờng bơm xăng dầu T
72
, tổng kho Hữu Lũng - Lạng Sơn,
sơ tán máy móc thiết bị của nhà máy đến nơi an toàn, cử các cán bộ đi công tác
phục vụ chiến trờng, sẵn sàng tiếp ứng cho tiền tuyến lớn miền Nam. Đồng thời đ-
ợc Bộ Công nghiệp nặng giao cho thi công xây dựng các công trình nh: Nhà máy
cơ khí Hà Nội, nhà máy biến thế, nhà máy điện cơ, cơ khí nông nghiệp, trung tâm
công nghệ quốc tế
Thời kỳ 1976 - 1986, giai đoạn đầu bớc vào xây dựng Chủ nghĩa xã hội,
trong điều kiện đất nớc hoàn toàn độc lập thống nhất, xí nghiệp vẫn đợc giao các
nhiệm vụ xây dựng các nhà máy, đầu t chiều sâu và mở rộng trong Bộ.
Giai đoạn từ 1987 đến nay, với đờng lối đổi mới của Đảng chuyển nền kinh
tế từ quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, xí nghiệp
đã tự tìm kiếm việc làm, tự hạch toán kinh tế theo quy định của pháp luật. XNXLI
đã tự khẳng định đợc vị trí của mình, giải quyết tơng đối đủ việc làm cho cán bộ
công nhân viên. Doanh thu hàng năm đều đạt từ 50 đến 60 tỷ đồng, tổng sản lợng
đạt từ 55 tỷ đến 65 tỷ đồng, lợi nhuận đạt từ 750 triệu đến 950 triệu đồng, năm sau
7
luôn đạt cao hơn năm trớc, đóng góp đáng kể cho Ngân sách Nhà nớc và tích luỹ
lớn cho xí nghiệp. Hiện nay, xí nghiệp đang thi công xây dựng các công trình
trong nớc nh: Đài phát thanh, trờng học, văn phòng Bộ Thuỷ Sản và cả các công
trình nớc ngoài tại Việt Nam nh: công trình XUMYOU liên doanh quốc tế, liên
doanh thép Việt Nam - Uc, nhà máy sơn Thái Lan
II - Sản phẩm chủ yếu của Xí nghiệp xây lắp I.
Xí nghiệp xây lắp I là một doanh nghiệp xây lắp nên có hai ngành nghề kinh
doanh chủ yếu nh sau:
- Xây dựng:
+ Các công trình xây dựng công nghiệp: nhà máy, kho tàng, đờng giao
thông, đờng điện cao, hạ thế, đờng ống cấp thoát nớc.
+ Các công trình dân dụng nh: nhà ở và khách sạn, trờng học
- Sản xuất cơ khí: Khung nhà thép kiểu khung kho Tiệp 720 m
2
- 900 m
2
, các
kiểu nhà thép không theo tiêu chuẩn, các bộ phận lẻ của nhà thép theo đơn đặt
hàng, tôn tráng kẽm và tôn màu lợp mái, đà giáo thép, cốp pha, cột chống thép.
III - Quy trình sản xuất của một số sản phẩm chủ yếu.
Sản phẩm của xí nghiệp mang đặc điểm của sản phẩm xây lắp, đó là những
sản phẩm xây lắp có quy mô vừa và lớn mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản
xuất kéo dài, chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng đòi hỏi có nguồn vốn đầu t lớn.
Để đảm bảo sử dụng có hiệu quả vốn đầu t, xí nghiệp phải dựa vào các bản vẽ thiết
kế dự toán xây lắp, giá trúng thầu, hạng mục công trình do bên A cung cấp để tiến
hành sản xuất thi công. Chi phí, giá thành sản phẩm đợc tính theo từng giai đoạn
và so sánh với giá dự toán, giá trúng thầu. Khi công trình hoàn thành thì giá dự
toán, giá trúng thầu là cơ sở để nghiệm thu, xác định giá quyết toán để đối chiếu
thanh lý hợp đồng.
Quá trình sản xuất của xí nghiệp là quá trình thi công sử dụng các yếu tố vật
liệu, nhân công, máy thủ công và các yếu tố chi phí khác để tạo nên công trình.
Có thể tóm tắt quy trình sản xuất sản phẩm của XNXLI nh sau:
Sơ đồ 1.1
8
Quy trình sản xuất sản phẩm của Xí nghiệp xây lắp 1.
* Đối với sản phẩm xây lắp:
Để sản xuất và hoàn thiện một công trình xây lắp cần phải tiến hành qua các
giai đoạn sau:
Sơ đồ 1.2
Quy trình sản xuất các sản phẩm xây lắp
( Nguồn cung cấp: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật )
9
Căn cứ vào dự toán đ-
ợc duyệt, hồ sơ thiết
kế bản vẽ thi công, bản
vẽ công nghệ quy
phạm định mức kinh tế
kỹ thuật từng công
trình
Sử dụng các yếu tố
chi phí ( vật t + chi
phí SXC ) để tiến
hành tổ chức thi
công xây lắp
Sản phẩm xây lắp
( công trình + hạng
mục công trình)
hoàn thành bàn giao
đa vào sử dụng.
Giai đoạn
chuẩn bị
Giai
đoạn
thi
công
Nghiệm thu
công trình và
thanh quyết
toán
Giải phóng mặt
bằng
Xây dựng nền,
móng ,trụ
Hoàn thành phần
nổi của công trình
* Đối với sản xuất cơ khí, quy trình sản xuất trải qua các giai đoạn:
Sơ đồ 1.3
Quy trình sản xuất các sản xuất các sản phẩm cơ khí
( Nguồn cung cấp: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật )
IV - Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của
xí nghiệp.
1. Hình thức tổ chức sản xuất ở xí nghiệp.
Khi nhận thầu đợc một công trình, xí nghiệp tiến hành thực hiện cơ chế giao
khoán cho các đội trực tiếp thi công.
Các đội nhận khoán lập biện pháp thi công, tổ chức thi công, chủ động cung
ứng vật t máy móc thiết bị, nhân công, đảm bảo tiến độ chất lợng, an toàn lao
động và các chi phí cần thiết để bảo hành công trình. Các đội nhận khoán đợc vay
vốn của xí nghiệp, thay mặt xí nghiệp quản lý sử dụng vốn đúng mục đích . Hàng
tháng, hàng quý đội phảI báo cáo giá trị sản lợng thực hiện về phòng quản lý sản
xuất. Khi công trình hoàn thành bàn giao, đội cùng xí nghiệp làm quyết toán với
chủ đầu t quyết toán thuế với nhà nớc, thanh lý hợp đồng nội bộ. Xí nghiệp phải tổ
chức tốt công tác ban đầu và luân chuyển chứng từ nhằm phản ánh đầy đủ, khách
quan, chính xác, kịp thời mọi hoạt động kinh tế phát sinh. Cuối mỗi quý phải tiến
hành kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang, xây dựng định mức đơn giá, lập kế hoạch
10
Giai đoạn sản xuất,
gia công
Giai đoạn
chuẩn bị
lên kế
hoạch
Kiểm
nghiệm
sản
phẩm
Hoàn
thành và
đưa sản
phẩm ra
thị trường
sơ chế vật liệu
Gia công,chế
tạo sản phẩm
tháng về vật t, máy móc thiết bị, nhân công, tiến độ, biện pháp thi công công trình.
Các đội căn cứ vào biện pháp thi công đợc xét duyệt để tiến hành thi công.
2. Kết cấu sản xuất.
Xí nghiệp xây lắp 1 có tất cả 15 đội sản xuất, bao gồm:
- 1 xởng cơ khí
- 3 đội chuyên xây lắp điện
- 11 đội chuyên xây lắp công nghiệp và dân dụng.
Xí nghiệp không tổ chức các đội, các xởng theo hình thức chính, phụ, phụ trợ
mà các đội, các xởng ở đây hoạt động độc lập với nhau.
V - Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp xây
lắp 1.
XNXL1 là một trong 7 xí nghiệp trực thuộc Công ty xây lắp và sản xuất
công nghiệp, xí nghiệp có trực tiếp 15 đội trực tiếp sản xuất. Toàn xí nghiệp có
270 công nhân viên trong đó nhân viên quản lý là 50 ngời còn lại là công nhân bao
gồm công nhân cơ khí 50 ngời, công nhân xây lắp điện 50 ngời, công nhân xây
dựng 120 ngời.Do đặc điểm sản xuất của xí nghiệp và tính chất tổ chức sản xuất
mang tính chuyên môn hoá nên mô hình tổ chức sản xuất của xí nghiệp là mô hình
trực tuyến tham mu.
Đứng đầu xí nghiệp là giám đốc xí nghiệp, giám đốc xí nghiệp là ngời có
quyền hạn và trách nhiệm cao nhất, quyết định chỉ đạo xuống các phòng ban.
Giám đốc là ngời đại diện pháp nhân của xí nghiệp về hoạt động sản xuất kinh
doanh và quản lý, giúp cho giám đốc là các phó giám đốc.
-Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động của xí
nghiệp theo sự phân công của giám đốc, tham mu cho giám đốc và trực tiếp quản
lý các đội công trình, các phòng ban thuộc trách nhiệm của mình. Cụ thể là:
Sơ đồ 1.4
11
Tổ chức bộ máy quản lý của XNXLI
( Nguồn cung cấp: Phòng Tổ chức - Hành chính)
+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật khối sản phẩm cơ khí là đội trởng trực
tiếp chỉ huy một xởng cơ khí xây dựng, có quyền đề nghị ký hợp đồng lao động
thời vụ và chịu trách nhiệm báo cáo kết quả xây dựng với giám đốc.
+ Phó giám đốc kiêm trởng phòng quản lý sản xuất phụ trách kỹ thuật khối
xây lắp đồng thời là đội trởng trực tiếp chỉ đạo một đội lắp ráp, phụ trách an toàn
kỹ thuật xây lắp của toàn xí nghiệp.
- Các phòng ban chức năng của XNXL1 bao gồm:
+ Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tổ chức lao động tiền lơng, tuyển
dụng đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên. Chịu trách nhiệm trớc
lãnh đạo xí nghiệp về công tác quản lý nhân sự, tham mu cho lãnh đạo xí nghiệp
về công tác sắp xếp cán bộ công nhân theo khả năng, năng lực để phát huy tính
năng động sáng tạo trong công tác quản lý cũng nh trong sản xuất. Hớng dẫn kiểm
12
Giám đốc
Phó giám đốc
phụ trách xư
ởng cơ khí
Phó giám đốc
phụ trách
phòng QLSX
Phòng
TC -KT
Phòng kế hoạch
- kỹ thuật
Phòng tổ
chức - hành
chính
Xưởng
cơ khí
Đội xây
lắp điện I
Các đội
xây dựng
(11 đội)
Đội xây
lắp điện
II
Đội lắp
ráp III
tra các đội về quản lý, sử dụng lao động theo bộ lao động về chấp hành các chủ tr-
ơng, chính sách của Đảng và của nhà nớc. Soạn thảo các văn bản liên quan đến
công tác tổ chức các quyết định cung cấp số liệu một cách chính xác và kịp thời.
+ Phòng kế toán tài chính: có chức năng quản lý tài chính, hạch toán kế toán,
kiểm tra và phân tích hoạt đông kinh tế. Chấp hành các chế độ chính sách pháp
luật của nhà nớc trong xí nghiệp, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả nguồn
vốn của xí nghiệp. Tổ chức luân chuyển chứng từ, kiểm tra chứng từ cập nhật lên
bảng kê và hạch toán kế toán, thông qua số liệu phát sinh để vào các loại sổ sách
chi tiết và tổng hợp theo pháp lệnh kế toán thống kê do nhà nớc ban hành, đồng
thời làm báo cáo kiểm toán hàng quý, hàng năm báo cáo với Nhà nớc. Liên hệ với
các cấp, các nghành nhằm đảm bảo vốn hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền lơng
của công nhân xí nghiệp; lập hồ sơ thanh quyết toán vay vốn ngân hàng cân đối
kiểm tra cụ thể các chứng từ hợp pháp để trả thởng cho công nhân viên chức, trờng
hợp chứng từ không hợp lệ có yêu cầu theo quy định của nhà nớc, giúp giám đốc
trong công tác quản lý bảo tồn và phát triển vốn.
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật: có chức năng lập kế hoạch, điều động sản xuất,
đấu thầu và chào thầu các công trình, lập hồ sơ nhận thầu, tham mu cho giám đốc
về mặt kỹ thuật, nhận thiết kế trên cơ sở đó lập biện pháp thi công cụ thể cho từng
công trình và hạng mục công trình. Lập công nghệ chi tiết phát hiện chỗ sai sót
trong thông kê để xử lý đồng thời giám sát công trình thi công, đảm bảo chất lợng
công trình. Thanh quyết toán công trình, nghiệm thu, bàn giao giữa xí nghiệp với
các chủ đầu t và đơn vị.Hớng đẫn kiểm tra các đội về công tác xây lắp, lập phơng
án kỹ thuật an toàn, các yếu tố dự thảo văn bản đấu thầu và các công trình đề giám
đốc. Khảo sát điều tra các năng lực, lập dự toán thi công giao cho các đơn vị và tổ
chức cung ứng vật t theo phân công của xí nghiệp.
- Các đội trực tiếp sản xuất: có nhiệm vụ thực hiện các công việc đợc giao,
đảm bảo đúng thời gian và tiến độ quy định. Kết quả thi công quyết định sự tồn tại
và phát triển của xí nghiệp. Vì vậy việc duy trì hoạt động có hiệu quả là yêu cầu
quan trọng và là nhiệm vụ chung cho cả phòng ban trong xí nghiệp.
13
VI - Phân tích một số chỉ tiêu kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của Xí nghiệp xây lắp 1.
Bảng 1.1
Phân tích một số chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh
ĐVT : triệu đồng
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2001-2002-2003)
Từ bảng phân tích trên ta thấy :
- Sản lợng tiêu thụ năm 2003 đã giảm so với năm 2002 là 3 công trình, ứng
với mức giảm 2,34 %.
- Doanh thu thuần tăng 5.275 triệu đồng ứng với 9,2 % trong đó chủ yếu là
tăng doanh thu từ hoạt động sản xuất cơ khí tăng đến 60,68% khi mà doanh thu từ
hoạt động xây lắp giảm đi là 1,44%.
- Giá vốn hàng bán tăng 5.211 triệu đồng ứng với 9,64%
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 271 triệu đồng ứng với 11,70%
Chỉ tiêu
Năm So sánh 2003/2002
2001 2002 2003 (
) ( % )
1. Sản lợng ( công trình)
+ Xây lắp
+ Sản xuất cơ khí
2. Doanh thu thuần
+ Xây lắp
+ Sản xuất cơ khí
3. Giá vốn hàng bán
4. Chi phí QLDN
5.Lợi nhuận thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh
6. Lợi nhuận sau thuế
110
52
58
48.135
34.925
13.210
51.532
2.102
767
646
128
73
55
57.321
47.504
9.817
54.081
2.317
923
928
125
65
60
62.596
46.822
15.774
59.292
2.588
715
773
(3)
(8)
5
5.275
(682)
5.957
5.211
271
(208)
(155)
97,66
89,04
109,09
109,20
98,56
160,68
109,64
111,70
77,47
83,30
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét