Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Phát triển hệ thống thông tin quảng lý lao động tiền lương tại Công ty xây dựng số 2

Tổng quan chung
1. Tổng quan chung về Công ty Xây dựng số 2 Tổng
công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam
(vinaconex)
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên đơn vị thực tập: công ty xây dựng số 2 Vinaconco Tổng công ty
XNKXDVN Bộ xây dựng.
- Công ty xây dựng số 2 Vinaconex từ khi thành lập đến nay đã có rất
nhiều tên gọi khác nhau nh : Xí nghiệp liên hợp xây dựng số 2 cho đến
ngày 9/6/1995 Bộ trởng bộ xây dựng có QĐ số 618 / BXD - TCLĐ về việc
đổi tên Xí nghiệp liên hợp xây dựng số 2 thuộc tổng công ty XNKXD Việt
nam thành công ty xây dựng số 2 ngày nay
- Trụ sở chính của công ty: 22 Lạc Long Quân - Tây Hồ - Hà Nội
- Công ty hiện có : 3 Xí nghiệp thành viên
+ Xí nghiệp XD số trụ sở tại Đông Ngạc- Từ liêm - Hà nội
+ XNXD và SXVLXD tại thị trấn Xuân Hoà - Mê Linh - Vĩnh Phúc.
+ Xí nghiệp bê tông và xây dựng Đạo Tú tại huyện Tam Đảo - Vĩnh
Phúc.
- Ba chi nhánh tại các tỉnh .
+ Cao Bằng - Bắc Cạn .
+ Sơn La .
+ Lào Cai .
Ngoài ra còn có 10 đội xây dựng trực thuộc, do công ty quản lý và điều
hành. Công ty xây dựng số 2 - Vinaconco2 , là Doanh nghiệp nhà nớc hạng I
theo QĐ số 2929/BXD - TCLĐ ngày 26 tháng 11 năm 1994 , với giấy phép
kinh doanh xây dựng số 26 / BXD - CSXD đợc phép hoạt động trong các lĩnh
vực sau :
- Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng ở mọi quy mô tới cấp I ,
trang trí nội thất cao .
- Thi công các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp .
- Xây lắp đờng dây và trạm biến thế tới 35KV .
- Thi công mặt đờng thâm nhập nhựa .
Lớp : Tin 40A KTQD
5
- Thi công hệ thống mơng máng thuỷ nông và kè đá công trình thuỷ lợi .
- Các công tác lắp đặt , hoàn thiện trong xây dựng .
- Sản xuất các cấu kiện bê và kim loại .
- Đầu t phát triển và kinh doanh nhà ở.
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng .
Với quy mô hoạt động trong cả nớc và liên doanh với nớc ngoài .
1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty .
Đứng đầu lãnh đạo của công ty là giám đốc và phó giám đốc , dới ban
lãnh đạo là một hệ thống phong ban chức năng bao gồm :
Hình 1 :Sơ đồ tổ chức công ty xây dựng số 2
1.2.1. Văn phòng công ty .
Nhiệm vụ chung của văn phòng là tổ chức thực hiện công tác hành chính
quản trị , bảo vệ , quân sự , y tế, tiếp tân, tiếp khách trong công ty : Chuẩn bị và
thẩm tra , kiểm tra các thủ tục pháp chế hành chính về các phơng án quyết
định tr ớc khi trình giám đốc quyết định hoặc giám đốc công ty trình cấp trên
phê chuẩn, tổ chức thực hiện công tác văn th lu trữ giữ gìn bảo quản
Lớp : Tin 40A KTQD
6
Tổng công ty
Văn phòng
công ty
Kế toán tài
chính
Kế hoạch
kỹ thuật thi
công
Lao động
tiền lương
Đấu thầu và
QLDA xây
dựng
Giám đốc
công ty
1.2.2. Phòng kế hoạch - kỹ thuật thi công .
Phòng kế hoạch - kỹ thuật thi công là cơ quan chuyên môn có nhiệm vụ
tổng hợp và tham mu giúp cho giám đốc công ty . Để đáp ứng với vai trò là
phòng tham mu cho ban lãnh đạo công ty nắm bắt và chỉ đạo kịp thời với cơ chế
thị trờng , lập kế hoạch sản xuất hàng năm theo nhiệm vụ kế hoạch đợc tổng
công ty giao cho , lập hồ sơ , dự án tham gia đấu thầu các công trình , tổ chức
thi công có hiệu quả các công trình do công ty quản lý , quản lý tốt các phơng
tiện xe máy phục vụ cho công tác thi công .
1.2.3. Phòng đấu thầu và quản lý dự án xây dựng .
Phòng đấu thầu và quản lý dự án xây dựng là đầu mối của công ty trong
công tác khai thác và tìm kiếm việc làm cho công ty , tổ chức mạng lới cán bộ
chuyên viên và cộng tác viên nắm bắt những thông tin về các dự án đầu t để từ
đó cùng với ban lãnh đạo công ty tham gia đấu thầu . Tổ chức thực hiện công
tác tổ chức SXKD trong lĩnh vực xây lắp đối với các công trình công ty trúng
thầu giao cho các đơn vị thành viên thực hiện . Tổ chức theo dõi nắm bắt cập
nhật thông tin về các dự án xây dựng từ giai đoạn hình thành dự án đến giai
đoạn khả thi . Thực hiện hồ sơ đấu thầu công trình , qua thực tế đấu thầu thắng
thầu lập ra hệ thống giá xây dựng để sử dụng cho công tác đấu thầu và quản lý
dự án . Tổ chức thanh toán công trình . Lập và chỉ đạo các biện pháp công đặc
biệt . Phối hợp các phòng ban chức năng khác của công ty lập kế hoạch , thanh
tra kỹ thuật an toàn lao động.
1.2.4. Phòng tổ chức lao động tiền lơng .
Nhiệm vụ chủ yếu của phòng tổ chức lao động tiền lơng là lập phơng án
tổ chức sản xuất , lập tờ trình để báo cáo giám đốc công ty quyết định việc
thành lập , sát nhập , giải thể bổ xung sửa đổi cơ cấu tổ chức của công ty theo
phân cấp đợc tổng công ty duyệt . Thực hiện quản lý tốt đội ngũ cán bộ về số l-
ợng và chất lợng theo phân cấp quản lý giữa tổng công ty công ty và các đơn
vị trực thuộc . Hớng dẫn và thực hiện các văn bản pháp quy của nhà nớc về
công tác lao động tiền lơng , xây dựng quỹ tiền lơng và báo cáo thực hiện kế
hoạch quỹ tiền lơng theo yêu cầu của công ty . Giải quyết thanh tra việc thực
hiện chế độ chính sách , giải quyết các thủ tục về công tác hợp tác lao động nớc
ngoài
Lớp : Tin 40A KTQD
7
1.2.5. Phòng kế toán tài chính .
Nhiệm vụ cơ bản của phòng là thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý kinh
tế , kế toán ghi chép ban đầu và đảm chính sác của số liệu, tổ chức công tác
hạch toán kế toán theo điều lệ tổ chức kế toán nhà nớc . Quản lý tập trung
nguồn vốn và phân giao cho các đơn vị trực thuộc theo nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh . Quan hệ với các cơ quan tín dụng ngân hàng để vay , trả nợ theo nhiệm
vụ thi công đợc ký kết hợp đồng kinh tế . Hớng dẫn kiểm tra đôn đốc toàn bộ
hoạt động tài chính của các xí nghiệp , tổ chức kiểm tra xét duyệt các báo cáo
kế toán thống kê , quyết toán của các đơn vị trực thuộc
Quá trình tin học hoá tại Công ty vào trong quá trình quản lý đã đạt đợc
những bớc tiến nhất định góp phần không nhỏ vào sự phát triển của công ty ,
tuy nhiên quá trình tin học hoá mới diễn ra nhằm đáp ứng yêu cầu khách quan
của từng phòng ban trong công ty , cha mang tính đồng bộ và mang tính hệ
thống giữa công ty và tổng công ty , giữa lãnh đạo và các phòng ban , giữa các
phòng ban với nhau . Quá trình tin học hoá tại công ty đang còn là một tiềm
năng lớn nhằm phục vụ cho quá trình quản lý , quá trình lao động sản xuất và
tất vả các vấn đề cần xúc tiến khác .
2. Tổng quan chung về công tác lao động tiền lơng
2.1. Tổng quan chung về phòng tổ chức lao động tiền lơng
Phòng tổ chức lao động tiền lơng là phòng chuyên giúp việc cho giám
đốc công ty
Nhiệm vụ chủ yếu của phòng tổ chức lao động tiền lơng là
+ Lập phơng án tổ chức sản xuất , lập tờ trình để báo cáo giám đốc
công ty quyết định việc thành lập , giải thể , bổ sung , sửa đổi cơ cấu tổ chức
của công ty theo phân cấp đợc tổng công ty duyệt . Tổ chức triển khai thực hiện
các quyết định của tổng công ty và giám đốc công ty . Chủ trì phối hợp với các
đơn vị chức năng và các đơn vị trực thuộc xây dựng chức năng nhiệm vụ chế độ
trách nhiệm , mối quan hệ công tác theo hoạt động của tổ chức Công ty . Quản
lý biên chế cán bộ gián tiếp bộ máy hoạt động của công ty trên nguyên tắc gọn
nhẹ phát huy hiệu quả quản lý .
+ Thực hiện quản lý thống nhất đội ngũ cán bộ về số lợng , chất lợng
theo phân cấp giữa Tổng công ty- Công ty và các đơn vị trực thuộc. Giải quyết
các nghiệp vụ về quản lý bao gồm : bồi dỡng , đề bạt , phân công công tác , xếp
lơng , nâng lơng , khen thởng , kỷ luật .v.v.v. Chủ trì phối hợp các bộ phận có
liên quan lập quy hoạch và kế hoạch cán bộ . Nghiên cứu thực hiện và hớng dẫn
thực hiện tiêu chuẩn chính sách cán bộ , bố trí và sử dụng cán bộ . Thực hiện
việc thống kê nhân sự , báo cáo định kỳ , đột xuất với Tổng công ty- công ty với
Lớp : Tin 40A KTQD
8
cơ quan đảng nhà nớc có liên quan . Tham gia với các phòng , đơn vị trong công
tác giải quyết khen thởng , thi đua đơn vị tập thể , cá nhân có thành tích trong
sản xuất kinh doanh . Tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên chức
trong công ty .
+ Hớng dẫn và thực hiện các văn bản pháp quy của nhà nớc về công
tác lao đông tiền lơng . Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lơng và báo cáo kế hoạch
quỹ tiền lơng theo từng yêu cầu của công ty . Tổ chức đào tạo đội ngũ công
nhân hợp đồng ngắn hạn , dài hạn , thời vụ hoặc theo công việc . Tổ chức sát
hạch thi tay nghề nâng bậc lơng theo cấp bậc do giám đốc công ty duyệt . Giải
quyết thực hiện các chính sách đối với công nhân nh : khen thởng , kỷ luật , hu
trí , mất sức,thôi việc , thuyên chuyển , tiếp nhận , điều động .v.v. Giúp giám
đốc thực hiện áp dụng hình thức tổ chức lao động thích hợp theo cơ chế sản
xuất để phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
+ Giải quyết thanh tra việc thực hiện các khâu trong chế độ chính
sách , tổ chức quản lý nội dung quy định của pháp lệnh thanh tra . Thanh tra
và giải quyết đơn th khiếu tố theo pháp lệnh thuộc thẩm quyền và phạm vi
công ty giải quyết . Tổ chức thanh tra việc chấp hành bộ luật lao động , chế độ
chính sách đối với ngời lao động ở các đơn vị và đội xây dựng trực thuộc . Thực
hiện báo cáo thanh tra theo quy định của Tổng công ty và Bộ xây dựng
+ Giải quyết thủ tục về công tác hợp tác lao động nớc ngoài.
2.2. Tổng quan chung về công tác lao động tiền lơng
2.2.1. Khái niệm :
Công tác lao động tiền lơng là một phần trong công tác tổ chức lao động
tiền lơng do phòng tổ chức đảm nhận nhằm quản lý hệ thống lơng và cơ cấu lao
động của đơn vị cho phù hợp với thực tiễn khách quan, với tình hình thực tế của
tổ chức và với quy định của hiến pháp và pháp luật của nhà nớc
2.2.2. Chức năng :
Công tác lao động tiền lơng có chức năng giải quyết hợp lý về tiền lơng
và lao động trong tổ chức đơn vị .
2.2.3. Nhiệm vụ :
- Hớng dẫn và thực hiện các văn bản pháp quy của nhà nớc về công tác lao
đông tiền lơng .
- Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lơng và báo cáo kế hoạch quỹ tiền lơng theo
từng yêu cầu của công ty .
- Tổ chức đào tạo đội ngũ công nhân hợp đồng ngắn hạn , dài hạn , thời vụ
hoặc theo công việc .
- Tổ chức sát hạch thi tay nghề nâng bậc lơng theo cấp bậc do giám đốc công
ty duyệt .
- Giải quyết thực hiện các chính sách đối với công nhân nh : khen thởng , kỷ
luật , hu trí , mất sức,thôi việc , thuyên chuyển , tiếp nhận , điều động .v.v.
- Giúp giám đốc thực hiện áp dụng hình thức tổ chức lao động thích hợp theo
cơ chế sản xuất để phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Lớp : Tin 40A KTQD
9
3. Hệ thống thông tin quản lý lao động tiền lơng :
3.1. áp dụng hệ thống thông tin quản lý nói chung tại Công ty xây dựng số
2
Công nghệ thông tin với sự phát triển mạnh mẽ đã thực sự tác động
đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội . Đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý kinh tế
, công nghệ thông tin đã trở thành mục tiêu then chốt , là phơng tiện để tất cả
các nghành các lĩnh vực tạo đợc sự ổn định và tạo bớc nhảy vọt . Công ty
xây dựng số 2-Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam ( Vinaconex )
sớm ứng dụng tin học vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình đặc biệt là
trong quá trình quản lý kinh tế . Việc ứng dụng hệ thống tin học vào quá trình
thu thập , lu trữ , xử lý và phân phối thông tin nhằm phục vụ cho mục tiêu quản
lý đã đóng góp một vai trò không nhỏ trong quá trình phát triển của công ty .
3.2. Hệ thống thông tin quản lý lao động tiền lơng :
Cũng nh các bộ phận phòng ban khác trong Công ty , việc đa tin học
trực tiếp vào quá trình thu thập , lu trữ , xử lý và phân phối dữ liệu vào trong quá
trình xử lý nghiệp vụ của phòng tổ chức lao động tiền lơng đã đợc triển khai từ
rất sớm trong đó có hệ thống thông tin quản lý lao động tiền lơng .
3.2.1. Tính tất yếu của hệ thống thông tin quản lý lao động tiền lơng đối với
Công ty xây dựng số 2 :
Nền kinh tế đất nớc đang bớc vào một thời kỳ mới , thời kỳ công nghệ
thông tin đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế , nó trở thành phơng tiện để ta
có thể chạy tắt , đón đầu hoà mình cùng với nhịp thở kinh tế của toàn nhân
loại . Đồng thời với nó là sự phát triển lớn mạnh của Công ty xây dựng số 2 đòi
hỏi cần xây dựng hệ thống thu thập , lu trữ , xử lý và phân phối dữ liệu đủ sức
đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp . Bởi vậy , việc áp dụng hệ thống
thông tin quản lý vào trong quá trình quản lý doanh nghiệp là một yêu cầu
mang tính khách quan từ thực tiễn và từ nội tại hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp .
Quản lý một cách có hiệu quả và khoa học vấn đề lao động tiền lơng có
tầm quan trong không chỉ với hoạt động lao động tiền lơng mà nó còn liên quan
trực tiếp đến các hoạt động khác trong doanh nghiệp . Có hệ thống thông tin
quản lý lao động tiền lơng ngày càng tốt hơn : tin cậy , đầy đủ , thích hợp , dễ
hiểu , đợc bảo vệ và đúng thời điểm nhằm góp phần điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh hiệu quả nhất .
3.2.2. Lựa chọn các phơng án tối u
Trớc tầm quan trọng của hệ thống thông tin quản lý lao động tiền lơng
các phơng án đặt ra nhằm giải quyết những tồn tại trong hiện tại là :
a.Xử lý thủ công
Phơng án này dựa trên nguồn nhân lực hiện có , thiết bị hiện có về cơ bản
duy trì công tác theo dõi , quản lý nh hiện tại nhng nâng cao năng xuất lao động
của bộ phận tổ chức lao động tiền lơng . Phơng án này chỉ có thể giải quyết vấn
đề trong một thời gian ngắn hạn và chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn trong theo
Lớp : Tin 40A KTQD
10
dõi và quản lý công tác lao động tiền lơng trong dài hạn , đặc biệt là khi hoạt
động sản xuất kinh doanh của đơn vị ngày càng có xu hớng mở rộng . Nh vậy
phơng án này chi phí thấp nhng có rất nhiều hạn chế .
b. Bố trí bộ phận chuyên trách
Vẫn dựa trên nguyên tắc theo dõi và quản lý thủ công nh hiện tại , nhng
sẽ bố trí một nhân lực chuyên biệt cho công tác này . Điều đó sẽ tạo một cơ cấu
cồng kềnh cho bộ phận tổ chức lao động tiền lơng . Bên cạnh đó khối lợng
thông tin lao động tiền lơng phát sinh ngày càng tăng thì khó có thể giaỉ quyết
đợc vấn đề . Phơng án này khó có khả năng thực hiện đợc do lãnh đạo đơn vị
khó chấp nhận thêm lao động cho phòng tổ chức
c. Chuyển xử lý toàn bộ trên máy
Đây là phơng án mà doanh nghiệp đang bớc đầu áp dụng , nó đòi hỏi
một khoản đầu t cao , xét về mặt tổng quát là đem lại hiệu quả lớn nhất cho dài
hạn . Tuy nhiên , vốn lớn , yêu cầu đào tạo lại toàn bộ đội ngũ cán bộ trong bộ
phận tổ chức lao động tiền lơng khi đội ngũ cán bộ hầu hết là những ngời có
tuổi là hết sức khó khăn đối với công ty . Bên cạnh đó vốn lớn và nếu áp dụng
sẽ dôi ra nhiều lao động cần giải quyết công ăn việc làm nên phơng án này rất
khó cho quá trình thực thi .
d. Tự viết và thực hiện chơng trình
Tự viết và thực hiện chơng trình cho riêng công tác quản lý lao động
tiền lơng tại doanh nghiệp là phơng án có tính phù hợp cao nhất xét trong điều
kiện hiện tại cuả doanh nghiệp :
- Quy mô đầu t là thích hợp chỉ chi bồi dỡng cho cán bộ lập chơng trình ,
không cần đầu t chi phí cho phần cứng và phần mềm
- Nhân lực không tăng phù hợp với khả năng hiện có của lao động , nhất là tận
dụng đợc khả năng lập trình và hiểu biết về tin học của đội ngũ cán bộ công
nhân viên .
- Khả năng ứng dụng cao ; chơng trình viết ra phù hợp với điều kiện thực tế
của đơn vị , giải quyết đợc khó khăn đặt ra với quản lý lao động tiền lơng
- Nâng cao từng bớc trình độ lao động , là bớc đệm khi có điều kiện để
chuyển đổi sang xử lý toàn bộ trên máy .
Vậy , từ các phân tích nhận thấy đây là phơng án tối u nhất đối với điều hiện
tại của doanh nghiệp
3.3. Lên kế hoạch phát triển hệ thống
Một nhân viên của phòng tổ chức tự tìm hiểu thực tế và hoàn thiện ch-
ơng trình trong khoảng thời gian 3- 5 tháng
Tháng 1: Tìm hiểu hiện trạng , hệ thống hoá các yêu cầu của công việc
Tháng 2 : Phân tích , thiết kế hệ thống
Tháng 3: Chuyển đổi và tạo dựng cơ sở dữ liệu ban đầu
Lớp : Tin 40A KTQD
11
Tháng 4: Viết chơng trình , chạy thử , sửa lỗi
Tháng 5 : Đa vào ứng dụng , hớng dẫn các cán bộ trong phòng tổ chức , bảo trì
và nâng cấp
Chơng II
cơ sở Phơng pháp luận cơ bản cho quá
trình phát triển hệ thống
I . Xuất phát từ thực tiễn khách quan Từ Hệ thống
thông tin phục vụ quản lý .
1. Khái niệm hệ thống thông tin .
Lớp : Tin 40A KTQD
12
1.1. Khai niệm
Hệ thống thông tin là tập hợp những con ngời , các thiết bị phần cứng ,
phần mềm , dữ liệu có liên quan với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập xử lý , lu
trữ và phân phát thông tin để hổ trợ cho việc ra quyết định , phân tích tình hình,
lập kế hoạch , điều phối và kiểm soát các hoạt động trong một tổ chức .
Đầu vào của hệ thống thông tin ( Inputs ) đợc lấy từ các nguồn
( Sources ) và đợc xử lý bởi hệ thống sử dụng nó có cùng với các dữ liệu đã đợc
lu trữ từ trớc . Kết quả xử lý (Outputs) đợc chuyển đến các đích ( Destination)
hoặc cập nhật vào kho lu trữ (Storage) .Ta có thể mô tả các yếu tố cấu thành hệ
thống thông tin nh hình vẽ sau:

Hình 2 : Mô hình hệ thống thông tin
1.2. Phân loại một hệ thống thông tin trong một tổ chức .
Có hai cách phân loại hệ thống thông tin trong các tổ chức . Một cách lấy
mục đích phục vụ của thông tin đầu ra để phân loại và một cách lấy nghiệp vụ
mà nó phục vụ làm cơ sở để phân loại .
1.2.1. Theo tính chất phục vụ của thông tin đầu ra.
Thì hệ thống thông tin đợc chia làm năm loại.
- Hệ thống thông tin xử lý giao dịch ( Transactional Information System ) :
Đây là hệ thống chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động sản xuất phù hợp
với đầu ra của doanh nghiệp . Vì thế hệ thống còn có tên gọi là hệ thống tác
nghiệp.
Lớp : Tin 40A KTQD
13
Nguồn thông
tin
Thu thập
thông tin
Xử lý - lưu trữ
thông tin
Phân phát
thông tin
Nơi nhận
thông tin
Kho dữ liệu
- Hệ thống thông tin quản lý ( Management Information System ) : Là hệ
thống thông tin phục vụ cho công tác quản lý .
- Hệ thống thông tin trợ giúp ra quyết định quản lý ( Managerial Decision
Support System ) : Hệ thống này đợc thiết kế để đáp ứng nhu cầu thông tin
của các giám đốc. Một hệ thống trợ giúp ra quyết định sẽ phải trợ giúp cho
mọi giai đoạn của quá trình ra quyết định bao gồm các thiết bị trợ giúp hiệu
quả và giúp cho việc truy nhập dữ liệu đồng thời làm mới chúng cũng nh trợ
giúp mối liên hệ giữa những ngời ra quyết định .
- Hệ thống chuyên gia ( Expert System ): hay còn gọi là hệ thống cơ sở trí tuệ
có nguồn gốc từ nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo .
- Hệ thống thông tin tạo lập cạnh tranh ISCA : Ngoài việc trợ giúp các hoạt
động quản lý bên trong các tổ chức hệ thống này còn có thể đợc sử dụng nh
một trợ giúp chiến lợc
1.2.2. Theo bộ phận chức năng nghiệp vụ .
Gồm có các loại hệ thống sau:
- Hệ thống thông tin tài chính
- Hệ thống thông tin Marketing .
- Hệ thống thông tin quản trị nguồn nhân lực
- Hệ thống thông tin quản lý sản xuất .
- Hệ thống thông tin văn phòng .
1.3. Các mô hình biểu diễn hệ thống thông tin .
Để mô tả hệ thống thông tin ngời ta dùng các mô hình sau:
1.3.1. Mô hình logic .
Mô hình logíc thể hiện hệ thống ở những quan điểm nh : Hệ thống làm gì
? Dữ liệu mà nó thu thập , xử lý cần phải thực hiện ? các kho chứa kết quả hoặc
để lấy ra từ đó các dữ liệu cho các xử lý , thông tin mà hệ thống sản sinh ra
Tóm lại mô hình này không quan tâm tới phơng tiện đợc sử dụng cũng nh địa
điểm hay thời điểm dữ liệu đợc xử lý mà những cái cần quan tâm lại xuất phát
từ góc độ quản lý.
1.3.2. Mô hình vật lý ngoài .
Lớp : Tin 40A KTQD
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét