Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

quản trị rủi ro về tỉ giá hối đoái

I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1. Quá trình hình thành:
Được thành lập vào năm 1976 - một năm sau ngày đất nước thống nhất, Công ty Cổ phần Sản xuất
Thương mại May Saigon (Garmex Saigon js) khởi đầu là một doanh nghiệp quốc doanh. Lúc đầu
Công ty được gọi là Liên hiệp Các Xí nghiệp May Thành phố Hồ Chí Minh đơn vị chủ quản quản
lý một số lượng khá lớn các xí nghiệp may xuất khẩu ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Đến năm 1993 đổi thành Công ty Sản Xuất-Xuất Nhập Khẩu May Sài Gòn (Garmex Saigon).
Ngày 05/05/2003 được chuyển đổi sang hình thức cổ phần theo quyết định số 1663/QĐ-UB của
UBND Thành phố Hồ chí Minh và được Sở Kế họach và Đầu tư Thành phố Hồ chí Minh cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103002036 ngày 07/01/2004; đăng ký thay đổi lần 1
ngày 24/6/2004 và đăng ký thay đổi lần 2 ngày 21/09/2005.
- Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI MAY SÀI GÒN
- Tên tiếng Anh "SAIGON GARMENT MANUFACTURING TRADE JOINT STOCK
COMPANY".
- Tên viết tắt: GARMEX SAIGON JS COMPANY
- Tên giao dịch: SAIGON GARMENT MANUFACTURING TRADE JOINT
STOCK COMPANY
- Địa chỉ: 236/7 Nguyễn Văn Lượng, Phường 17, Quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh.
- Logo:
- Điện thoại: (08) 9844 822 Fax: (08) 9844 746
- E- mail: gmsg@hcm.fpt.vn
- Quyết định thành lập số 1663/QĐ-UB do UBND Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/5/2003.
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4103002036 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí
Minh cấp ngày 07/01/2004.
- Mã số thuế: 0300742387
- Nơi mở tài khoản:
Ngân hàng giao dịch Số tài khoản
Sở Giao dịch II NHĐT & PTVN VND: 130.10.00000693.5
5
USD: 130.10.37.001549.4
NH Ngoại thương Thành phố Hồ Chí Minh VND: 007.100.0007014
USD: 007.137.1352903
( Nguồn: Bản cáo bạch công ty cổ phần sản xuất thương mại may Saigon, trang 2, do Tổng
Giám Đốc GMC Nguyễn Ân công bố thông tin )
Ngành Dệt may
Vốn điều lệ (tỷ VND) 88.6
Vốn hóa thị trường (tỷ VND) 169
Sở hữu nước ngoài 8.4%
Sở hữu nhà nước 10%
Tỷ lệ HĐQT 18.3%
(Nguồn: Khuyến nghị đầu tư, trang 1, do Phòng phân tích công ty cổ phần chứng khoán miền
Nam thực hiện)
2. Cơ cấu tổ chức Công ty
Công ty hiện nay bao gồm: 1 Văn phòng Công ty, 3 Xí nghiệp May và 1 công ty liên kết.
Cụ thể như sau:
a. Văn phòng Công ty:
Địa chỉ: 236/7 Nguyễn Văn Lượng, Phường17, Quận Gò Vấp, Tp HCM
Điện thoại: (08) 9844822 Fax: (08) 9844746
E – mail: gmsg@hcm.fpt.vn
b. Các đơn vị trực thuộc:
 Xí Nghiệp May An Nhơn:
• Diện tích nhà xưởng: 14.000m2
• Số lượng chuyền may:14 chuyền sản xuất.
• Công nhân: 1.000
• Trang bị thiết bị: 1.100 bộ
• Sản phẩm chính: Hàng dệt kim thể thao (polo shirts, fleece jackets, sportswear), quần
tây.
• Thị trường chính: EU, Mỹ, Nhật, Úc, New Zealand.
• Khách hàng chính/Các nhãn hiệu: Nike, JC Penny, Champion, Nautica, A&F,
Decathlon, (Quechua, Domyos, Kipsta), New Wave (Craft, DAD, Harvert…), Otto
Oversand, (Bronprix, Witt Weiden), NI Teisho (LL Beans), Khatmandu.
6
• Địa chỉ: 236/7 Nguyễn Văn Lượng, Phường 17, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh, Việt
Nam.
 Xí nghiệp May An Phú:
• Diện tích nhà xưởng: 14.000m2
• Số lượng chuyền may:14 chuyền sản xuất.
• Công nhân: 990
• Trang bị thiết bị: 1.000 bộ
• Sản phẩm chính: Hàng dệt thoi thể thao (seamed jackets, jackets, pants, shorts)
• Thị trường chính: EU, Mỹ
• Khách hàng chính/Các nhãn hiệu: Decathlon, (Quechua, Domyos, Kipsta), New
Wave (Craft, DAD, Harver, Cutter & Buck…)
• Địa chỉ:14/5 Quốc lộ 22, Ấp Chánh 2, Xã Tân Xuân, Huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí
Minh, Việt Nam.
 Xí nghiệp May Tân Mỹ:
• Là công ty con của Garmex Saigon, do Garmex Saigon đầu tư và trực tiếp tham gia
quản lý về kế họach sản xuất, nhân sự, hệ thống chất lượng. Xây dựng theo mô hình
thân thiện với môi trường, sạch và xanh, tạo không gian làm việc an tòan, thỏai mái
cho người lao động. Tọa lạc tại cụm công nghiệp Hắc Dịch, tỉnh Bà Rịa vũng Tàu
• Đi vào họat động từ đầu năm 2009 sau khi hòan tất giai đọan 1 trong xây dựng, gồm 1
xí nghiệp rộng khỏang 7.500m2. Hiện phát triển được 8 chuyền may, thu dụng hơn 600
công nhân, sản xuất các lọai hàng dệt kim và dệt thoi cho khách hàng New Wave
(Thụy Sĩ) và Columbia (Mỹ) xuất khẩu sang thị trường EU và Mỹ.
c. Công ty thành viên liên kết:
Công ty Cổ phần Phú Mỹ:
• Công ty CP Phú Mỹ được thành lập nhằm góp vốn đầu tư xây dựng, kinh doanh Cụm CN-
TTCN tại Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, phục vụ việc di dời, mở rộng nhà xưởng sản xuất của
các công ty khi hội nhập.
• Sau khi phát triển xong Cụm Công nghiệp Hắc Dịch 1 (30ha), đã được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận chủ trương phát triển tiếp Cụm Công nghiệp Hắc Dịch 2 và 3 (130ha) và
Cụm Công nghiệp Tóc Tiên (170ha)
• Hoạt động theo qui chế hạch toán độc lập
• Địa chỉ: Ấp Trảng Cát, xã Hắc Dịch, Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
7
3. Chứng nhận:
I. TÌNH HÌNH HỌAT ĐỘNG
A) TÌNH HÌNH KINH DOANH
1.Bảng cân đối kế toán:
Cân đối kế toán 2008 2009 2010
Tổng tài sản 185,955 210,928 224,618
Tài sản ngắn hạn 92,803 119,951 107,561
Tiền 18,482 26,687 29,937
Khoản phải thu 24,523 36,744 24,219
Hàng tồn 44,976 54,256 50,864
Đầu tư dài hạn 13,936 18,345 30,579
Tài sản cố định 78,536 71,361 85,053
Tổng nợ 73,232 88,717 87,522
Nợ ngắn hạn 72,798 88,277 87,029
khoản phải trả 49,600 46,114 49,731
Nợ dài hạn 433 440 494
Nợ khác 0 0 0
Vốn chủ sở hữu 112,724 122,211 137,096
Vốn điều lệ 46,695 88,686 88,686
8
Lợi nhuận giữ lại 81 10,725 25,610
Nguồn vốn 185,955 210,928 224,618
(Nguồn: Khuyến nghị đầu tư, trang 5, do Phòng phân tích công ty cổ phần chứng khoán miền
Nam thực hiện)
2 Bảng phân tích:
Phân tích tỷ lệ 2008 2009 2010
Tăng trưởng(%)
Doanh thu 19.21% -16.57% 41.41%
Lợi nhuận gộp 26.19% -27.73% 21.56%
Lơi nhuận Kinh Doanh -27.73% 242.71% -11.44%
Lãi sau thuế 19.70% 103.23% -6.24%
Phân tích khả năng
lợi nhuận (%)
Tỷ lệ lợi nhuận biên 26.23% 22.72% 19.53%
Tỷ lệ LN HĐKD/DT 2.90% 11.90% 7.46%
Tỷ lệ lãi sau thuế/DT 4.04% 9.83% 6.52%
ROA 9.21% 16.50% 14.52%
ROE 15.19% 28.47% 23.80%
Khả năng thanh toán
Tỷ lệ nợ / VCSH 64.97% 72.59% 63.84%
Tỷ lệ nợ /Tổng tài sản 39.38% 42.06% 38.96%
Tỷ lệ nợ NH/ Tổng nợ 99.41% 99.50% 99.44%
Phân tích tỷ lệ khác
Số ngày tồn kho 52 71 45
Số ngày phải thu 21 37 17
Số ngày phải trả 59 63 43
9
Số CP đang lưu hành:
8,868,571 cp
Gía cao nhất 52 tuần: 43.500
Giá thấp nhất 52 tuần: 12.000
KLGD bq 10 phiên: 212,877
(Nguồn: Khuyến nghị đầu tư, trang 6, do Phòng phân tích công ty cổ phần chứng khoán miền Nam thực
hiện)
3.Lĩnh vực hoạt động
3.1 Lĩnh vực kinh doanh chính:
Công nghiệp may các loại, công nghiệp dệt vải, len các loại. Dịch vụ giặt tẩy.
Kinh doanh nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị và sản phẩm ngành dệt may.
Môi giới thương mại, đầu tư kinh doanh siêu thị và các dịch vụ (kinh doanh bất động
sản) cho thuê văn phòng, cửa hàng, nhà xưởng, địa điểm thương mại, kinh doanh nhà.
Dịch vụ giao nhận xuất nhập khẩu.
Tư vấn về quản lý kinh doanh.
Đầu tư tài chính
3.2.Sản phẩm chính - dệt may:
Sản xuất và nhận gia công cho nước ngoài chủ
yếu các sản phẩm: Jacket, Quần áo trượt tuyết, Quần tây, T-shirt, Polo shirt, Quần áo
thể thao may bằng vải dệt kim – dệt thoi,
các loại áo len v.v
3.3Các dự án lớn :
 Thực hiện chiến lược phát triển công ty từ nay đến
cuối năm 2011 Công ty tập trung cho xây dựng
cụm sản xuất tại Công ty may Tân mỹ với qui mô
từ 9-18 chuyền may,với suất đầu tư XDCB lên hơn 20 tỷ đồng và hơn 1 triệu USD đầu tư thiết
bị. Đến năm 2013 hình thành 3 đơn vị sản xuất với qui mô: Cty May Tân Mỹ (Vũng tàu) 18-36
chuyền, XN May An Nhơn (Gò vấp) 14 chuyền, XN May An Phú (Hoc Môn) 12-15 chuyền.
 Công ty CP Sản xuất - Thương mại May Sài Gòn hợp tác với Bệnh viện Đại học Y Dược TP
HCM khai thác, vận hành một Trung tâm Dịch vụ - nghiên cứu - ứng dụng công nghệ - kỹ
thuật cao Y khoa sẽ được xây dựng tại khu đất GMC số 213 Hồng Bàng, phường 11, quận 5,
TP HCM. Dự án gồm tòa nhà 20 tầng và 2 tầng hầm, phần còn lại Công ty CP SX-TM May
Sài Gòn sẽ đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, văn phòng và khách sạn.
3.4.Dịch vụ:
 Góp vốn, liên doanh liên kết, đầu tư bất động sản:
 Dịch vụ quản lý doanh nghiệp: quản lý, hỗ trợ sản xuất, quản lý lao động và quản lý tài chánh
cho các công ty nước ngoài đang đầu tư sản xuất tại Tp. HCM.
10
 Dịch vụ khai thuế Hải Quan và giao nhận xuất nhập khẩu: Nhận lập thủ tục Hải quan khi hàng
hoá khách hàng nhập khẩu về đến Cảng ==> giao hàng tại kho; Lập thủ tục xuất khi khách
hàng có nhu cầu xuất khẩu ==> giao hàng ra Cảng và thanh lý hợp đồng với hải quan sau khi
hoàn tất.
Ngoài ra, Công ty còn có một số dịch vụ đã đăng ký như: Môi giới thương mại, đầu tư
kinh doanh siêu thị và các dịch vụ (kinh doanh bất động sản) cho thuê văn phòng, cửa
hàng, nhà xưởng, địa điểm thương mại , kinh doanh nhà
4. Hệ thống khách hàng và đại lý:
- GMC xuất khẩu 100% sản phẩm theo cơ cấu: Châu Âu 83%, Nhật và các nước khác:
13%; Hoa Kỳ 4%.
- Các sản phẩm của GMC được ủy quyền sản xuất theo mẫu của các thương hiệu nổi
tiếng trên thế giới như: Nike, Nautica, Haggar, JC Penny, Quechua, Champion, Elleses,
Northface, Estivo, Otto, Bon – prix, Tribord…Trong đó mặt hàng seam jacket là sản phẩm
nổi bật của Garmex Saigon js.
- Công ty Kinh doanh theo Phương thức FOB viết tắt của Free On Board “Mua
nguyên liệu – bán thành phẩm” giúp Công ty tự chủ hơn trong hoạt động kinh doanh, đem lại
tỷ suất lợi nhuận cao gấp 4 lần so với gia công. Sản xuất theo phương thức FOB hiện nay
chiếm hơn 92% doanh thu.
5.Cơ hội và rủi ro của công ty:
 Cơ hội :
EU đã xóa bỏ chế độ hạn ngạch đối với hàng dệt may Việt Nam từ năm 2005, tạo điều
kiện cho công ty phát triển thị trường này, góp phần thay đổi cơ cấu thị trường mục tiêu, tạo
cơ hội xem xét lựa chọn khách hàng.
Các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vào Việt Nam, trong đó có ngành cung ứng
nguyên phụ liệu, thúc đẩy công ty phát triển phương thức FOB với tỉ lệ bình quân hơn 50%/
năm, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng lợi thế cạnh tranh cũng như tạo cơ hội cho công
ty phát triển các dịch vụ quản lý lao động, tài chính và sản xuất.
 Rủi ro :
Sự phát triển tăng tốc của ngành may đã thúc đẩy nhiều công ty, cá nhân đầu tư vào
ngành này dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt về giá, lao động thường xuyên biến động ảnh
hưởng đến hiệu quả sản xuất của các công ty.
Chế độ phân bổ quota (hạn ngạch) không nhất quán làm cho khách hàng lo ngại khi ký
hợp đồng, công ty dễ gặp rủi ro trong xuất khẩu sang các thị trường có hạn ngạch.
11
Nguồn nhân lực công ty không đáp ứng kịp với tốc độ phát triển sản xuất kinh doanh
nên dẫn đến những bất cập không đáng có trong tổ chức thực hiện.
B)TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH:
1. Báo cáo tài chính: Tổng hợp các báo cáo năm 2008, 2009, 2010 :
ĐVT: triệu đồng
Kết quả kinhdoanh 2008 2009 2010
Doanh thu thuần 424,291 353,993 500,596
Giá vốn hàng bán 312,986 273,556 402,818
Lợi nhuận gộp 111,305 80,437 97,778
Chi phí bán hàng 36,986 13,097 16,583
Chi phí quản lý 58,091 45,812 53,680
Lợi nhuận tài chính -3,933 20,612 9,804
Lợi nhuận thuần HĐKD 12,296 42,140 37,321
Lợi nhuận khác 9,802 206 933
Lợi nhuận trước thuế 22,098 42,346 38,252
Thuế thu nhập 4,977 7,551 5,630
Lợi nhuận sau thuế 17,121 34,795 32,622
EPS 3,667 3,923 3,678
(Nguồn: Khuyến nghị đầu tư, trang 5, do Phòng phân tích công ty cổ phần chứng khoán miền
Nam thực hiện)
2. Tổng kết tình hình kinh doanh năm 2010 của GMC
 Tổng kết kinh doanh năm 2010, tổng doanh thu đạt 631 tỷ đồng đạt 138,43% kế hoạch
năm. Lợi nhuận trước thuế vượt 25% kế hoạch năm 2010 (30 tỷ đồng), đạt 37,5 tỷ đồng.
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là 389,16 tỷ đồng, tăng 48,36% so
với cùng kỳ năm trước. Trong đó, doanh thu quý 3 là 177,36 tỷ đồng, chiếm 45,57% tổng
doanh thu cả 3 quý.
 3 quý đầu năm 2010, giá vốn hàng bán của công ty là 312,66 tỷ đồng, tăng 56,67%. Lợi
nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 22,3%, đạt 76,47 tỷ đồng.
 Trong kỳ, các khoản mục chi phí của công ty đều tăng so với 9 tháng đầu năm trước. Chi
phí tài chính tăng 42,8% lên 7,2 tỷ đồng; Chi phí bán hàng tăng 1,87 tỷ lên 10,7 tỷ đồng;
Chi phí quản lý doanh nghiệp là 45,6 tỷ đồng, tăng 11,3 tỷ, tương đương tăng 33%. Lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 36,9% còn 23,38 tỷ đồng.
III.THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ TRIỂN VỌNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG
TƯƠNG LAI
12
1. Lợi thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong ngành
_ Nhà xưởng: GMC có hệ thống nhà xưởng rộng lớn với 3 xí nghiệp lớn đó là xí nghiệp An Nhơn,
An Phú và Tân Mỹ. Chính vì vậy nên GMC rất thuận lợi trong việc sản xuất sản phẩm.
_ Nguyên vật liệu: Nguyên liệu sử dụng để sản xuất các sản phẩm của GMC là vải các loại, len
sợi, ngoài ra còn các phụ liệu như khóa, nút, phụ kiện trang trí, được cung ứng trong nước khoảng
30%, 70% còn lại nhập khẩu từ Trung Quốc, Malaysia, Đài Loan, Nhật Bản…nhưng vẩn đảm bảo
sự ổn định của ngành cung cấp này nhờ xây dựng hệ thống nhà thầu phụ cung ứng tốt. Việc cung
ứng đúng tiến độ sản xuất, hàng đạt chất lượng sẽ giúp Công ty giao hàng đúng hạn và giá cạnh
tranh sẽ giúp Công ty dành được nhiều đơn hàng, đạt hiệu quả cao.
_ Trình độ công nghệ máy móc: Chủ động trong thiết kế mẫu chào hàng FOB đến tổ chức sản
xuất sản phẩm chất lượng cao. Từng bước áp dụng công nghệ hiện đại trong quản lý và đầu tư chế
tạo gá lắp, thiết bị chuyên dùng được sản xuất từ các nước tiên tiến, như Nhật, Mỹ, Hàn Quốc
v.v Từ sau khi cổ phần hoá, công ty đã đầu tư thiết bị chuyên dùng, hiện đại khoản 17,5 tỷ bằng
nhiều nguồn vốn khác nhau.
_ Bộ máy quản lý: Hàng năm Công ty tổ chức đào tạo công tác chuyên môn cho CBCNV và tổ
chức thi tay nghề cho Công nhân trực tiếp 02 năm/lần. Hầu hết 90% cán bộ quản lý trong xí
nghiệp không những có trình độ đại học và thâm niên trong nghề mà còn được đào tạo tại Nhật
trong thời gian bình quân 3 tuần/kỳ theo chương trình AOTS
_ Quan hệ khách hàng: Doanh thu của GMC hầu hết đến từ xuất khẩu các sản phẩm dệt may sang
thị trường chính như Châu Âu chiếm 83% kim ngạch xuất khẩu, Hoa Kỳ 4%, Nhật và một số quốc
gia khác chiếm 13%. Đây là những thị trường mang lại rất nhiều khách hàng tiềm năng cho GMC
trên cơ sở GMC đã và đang có những khách hàng gắn bó lâu năm và đáng tin cậy, đảm bảo nguồn
doanh thu ổn định hằng năm cho công ty. So với các đối thủ cạnh tranh trong ngành Dệt may, hoạt
động kinh doanh của Garmex Saigon Js có một số lợi thế.
2.Khó khăn :
_ Chi phí sản xuất: Chi phí của Công ty ở mức trung bình so trong ngành nhưng còn cao so với
khu vực do chủ yếu là nhập nguồn nguyên liệu từ nước ngoài(70% nguyên liệu của ngành dệt may
phải nhập khẩu ). Do đó, công ty đang tiến hành các giải pháp tăng năng lực cạnh tranh thông qua
việc thường xuyên cải tiến công tác quản lý, điều hành, nâng cao năng suất lao động, tiết giảm chi
phí, ứng dụng thiết bị hiện đại, công nghệ chế tạo gá lắp vào sản xuất v.v
_ Khả năng tự thiết kế: Hình thức kinh doanh chủ yếu của GMC là gia công sản phẩm cho các
thương hiệu khác. Do đó, khả năng tự thiết kế những mặt hàng riêng cho công ty chưa được quan
tâm. Khách hàng chủ yếu của GMC là các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới như Nike, Nautica,
13
JC Penny, Champion, Northface….Hầu hết trong những đơn hàng khách hàng của GMC đều cung
cấp sẵn những mẫu thiết kế và do đó khả năng sáng tạo của GMC. Điều này cần cải thiện nếu công
ty muốn tiến mạnh vào thị trường nội địa.
_ Chưa xây dựng được thương hiệu riêng: Chính vì GMC chủ yếu sản xuất hàng gia công cho các
thương hiệu khác nên hiện nay GMC vẫn chưa xây dựng thương hiệu sản phẩm dệt may cho riêng
mình vì chủ yếu chỉ làm từ đơn đặt hàng của các công ty nước ngoài. Mặt khác họ chưa chú trọng
đến thị trường nội địa. Vì vậy việc khẳng định thương hiệu là vấn đề cần qua tâm của công ty .
_ Giá trị thực tế thu được chưa cao: GMC cũng công bố kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2010,
với doanh thu thuần đạt 211.7 tỷ đồng tăng 31.74% so với cùng kỳ năm ngoái, tuy nhiên lợi nhuận
sau thuế của công ty chỉ đạt 13 tỷ đồng giảm 5.13% so với 6 tháng đầu năm 2009. Vì giá cả
nguyên vật liệu tăng khá mạnh, hiện nay giá nguyên vật liệu ngành dệt may đã tăng trung bình
30% so với cùng kỳ năm ngoái và còn nhiều yếu tố khác cũng làm tăng chi phí cho GMC. Do đó
giá trị thực tế công ty thu về chưa cao.
3.Triển vọng kinh doanh của công ty trong tương lai;
- Doanh thu và lợi nhuận của Công ty thường tập trung vào các tháng cao điểm cuối năm.
Ngoài ra, GMC là doanh nghiệp xuất khẩu sẽ được hưởng lợi rất lớn từ tỷ giá USD/VNĐ tăng
(2.1% ngày 18/8/2010) vì vậy công ty kỳ vọng doanh thu và lợi nhuận trong nửa cuối năm
2010 sẽ tăng trưởng mạnh hơn so với nửa đầu năm. Doanh thu cả năm 2010 ước đạt 631 tỷ
đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 32.6 tỷ đồng tương ứng doanh thu tăng 41.41% nhưng lợi
nhuận sau thuế giảm nhẹ 6.24% so với năm 2009, EPS năm 2010 đạt 3,678 đồng.
- Hiện nay, GMC đã ký kết hợp đồng với các đối tác đảm bảo công ty có đủ đơn hàng để sản
xuất ổn định cho đến tháng 6/2011.
- Trong năm 2010, GMC dự kiến sẽ hoàn tất thủ tục đầu tư xây dựng dự án khu phức hợp “
Trung tâm ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao Y khoa” trên mảnh đất 2,000 m
2
tại địa chỉ 213
Hồng Bàng, Q5, TP HCM, kiến trúc xây dựng gồm 20 tầng và 2 tầng hầm. Dự kiến sẽ khởi
công vào 4-2011 và hoàn thành vào 3- 2013 với tổng vốn đầu tư là 300 tỷ đồng, sẽ đem lại lợi
nhuận cho công ty từ năm 2013 trở đi.
Tính đến thời điểm hiện tại, Công ty đã ký và triển khai một số hợp đồng đặt
hàng đến quý III/2011. GMC cũng có những đơn hàng đột xuất với số lượng lớn và
có cơ chế sản xuất sớm hơn những đơn hàng dự kiến sẽ quá tải cho mùa cao điểm nên đã phủ
kín kế hoạch Xuân Hè năm 2011. Ngoài ra, trong năm 2010, GMC sẽ hoàn tất thủ tục đầu tư
xây dựng, và dự kiến quý II/2011 khởi công dự án 213 Hồng Bàng.
Dự kiến kế hoạch SXKD năm 2011
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét