Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Huyền TMQT 42
1.1.2. Nhu cầu của thị trờng ASEAN về nông sản Việt Nam.
Với một thị trờng hơn 500 triệu dân, ngoài các nhu cầu về mặc, ở, đi
lại thì nhu cầu về ăn uống là rất lớn.Và so với các nớc Singapo, Thái Lan,
Philippin, Malaysia, Inđônêsia thì Việt Nam có nền kinh tế kém phát triển hơn
rất nhiều.Do đó, ngoài nhu cầu nhập khẩu nông sản Việt Nam về bổ sung cho
nhu cầu ăn uống. Các nớc Singapo, Thái Lan, Philippin, Malaysia, Inđônêsia
còn có nhu cầu nhập khẩu nông sản Việt Nam về chế biến và tái xuất. Cùng
sự phát triển mạnh mẽ, các nớc ASEAN đang đợc coi là khu vực hấp dẫn,
sôi động nhất thế giới. Tăng trởng buôn bán giữa Việt Nam và các nớc
ASEAN đạt 20 25%/năm. Hàng năm, ASEAN nhập khẩu một lợng khá
lớn nông sản Việt Nam, kim ngạch trung bình mỗi năm đạt khoảng 3.678 triệu
USD. Hầu hết các nớc ASEAN đều chú trọng đến phát triển nông nghiệp.
Các nớc Inđônêxia, Thái Lan, Malaysia, Philipin là các nớc có nền nông
nghiệp khá phát triển thế mà hàng năm Inđônêxia phải nhập khẩu về từ 1,8
2 triệu tấn gạo của Việt Nam. Philipin, Malaysia, Thái Lan cũng nhập khẩu
một lợng khá lớn nông sản Việt Nam. Trung bình tỷ trọng thị trờng ASEAN
trong tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam chiếm khoảng 18%,
với các mặt hàng chủ yếu nh : gạo, hạt điều, lạc nhân, cao su, long nhãn,
hành, sắn, tỏi Trong tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang
ASEAN thì có tới 60 70% đợc xuất sang Singapore. Đây là thị trờng tái
xuất điển hình trong ASEAN. Năm 2000, Việt Nam có 21 thị trờng xuất
khẩu nông sản (có kim ngạch xuất khẩu nông sản khoảng 100 triệu USD) thì
có 3 nớc là Singapore đạt 886,7 triệu USD, Philipin đạt 477 triệu USD,
Malaysia đạt 413,5 triệu USD. Ngoài ra, còn Inđônêxia và Campuchia cũng là
thị trờng nhập khẩu nông sản lớn của Việt Nam.
Tóm lại, nhu cầu của thị trờng ASEAN về hàng nông sản Việt Nam là
rất lớn. Ngoài nhu cầu về hàng nông sản phục vụ cho tiêu dùng hàng ngày, các
nớc ASEAN còn nhập khẩu nông sản của Việt Nam cho sản xuất chế biến
trong nớc rồi tái xuất sang nớc khác.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Huyền TMQT 42
1.2. Đặc trng của nông sản Việt Nam
Nớc ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có 2 mùa nắng ma rõ rệt.
Việt Nam đợc coi là nớc có đIều kiện khí hậu thuận lợi cho việc trồng các
cây nông sản. Do điều kiện khí hậu 2 mùa rõ rệt nên đã tạo nên ngành nông
nghiệp Việt Nam 2 mùa thu hoạch: vụ mùa và vụ chiêm. Do nông sản có tính
thời vụ vì vậy quá trình sản xuất, buôn bán nông sản Việt Nam cũng mang
tính thời vụ. Từ đó tạo nên sự cung theo mùa có nghĩa là khi chính vụ thì hàng
nông sản dồi dào, chủng loại đa dạng, chất lợng tốt, giá bán rẻ (cung >cầu)
nhng khi trái vụ nông sản lại trở nên khan hiếm, số lợng ít, chất lợng
không cao, giá lại cao (cung<cầu).
Nông sản Việt Nam khi thu hoạch thờng có chất lợng cao nhng do
không đợc bảo quản dự trữ và chế biến đúng quy cách, kỹ thuật nên khi xuất
khẩu thì thờng xuất khẩu hàng thô hoặc qua sơ chế hay có đợc chế biến thì
chất lợng sản phẩm không cao, không đạt các tiêu chuẩn do vậy thờng bán
với giá rẻ.
Hàng nông sản phụ thuộc rất lớn vào thời tiết, khí hậu, địa lý Năm
nào có ma thuận gió hoà thì cây cối phát triển, năng suất cao, hàng nông sản
đợc bày bán tràn ngập trên thị trờng. Năm nào thời tiết khắc nghiệt, bão, lũ
lụt, hạn hán xảy ra thờng xuyên nông sản mất mùa lúc đó thì hàng nông sản
khan hiếm, chất lợng lại không cao, do không có hàng bán nên cung < cầu,
lúc này giá bán lạI rất cao. Hàng nông sản chủ yếu là phục vụ nhu cầu ăn
uống của ngời tiêu dùng cuối cùng vì thế chất lợng của nó tác động trực tiếp
tới tâm lý, sức khoẻ ngời tiêu dùng trong khi đó khâu bảo quản, dự trữ chế
biến hàng nông sản của nớc ta vừa thiếu lại vừa yếu nên hàng nông sản của
Việt Nam khi bán trên thị trờng thì giá thờng thấp hơn các nớc trong khu
vực và thế giới.
Với điều kiện khí hậu nớc ta rất phù hợp với nhiều loại cây trồng do đó
chủng loại hàng nông sản của nớc ta rất đa dạng, phong phú, một số loại cây
trồng cho năng suất rất cao tạo ra chất lợng hàng hoá cũng phong phú và đa
dạng. Nớc ta là nớc nông nghiệp với hơn 70% dân số là làm nông nghiệp do
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Huyền TMQT 42
vậy cây nông sản đợc trồng ở khắp mọi nơi trên đất nớc nhng do khác
nhau về tự nhiên, địa lý mỗi vùng thích hợp cho một hoặc một vài loại cây
trồng khác nhau, mỗi vùng sử dụng một phơng thức sản xuất khác nhau và
trồng những giống cây khác nhau. Do vậy tạo nên những loại hàng hoá khác
nhau và chất lợng hàng hoá khác nhau.
Tóm lại, nông sản Việt Nam rất đa dạng, phong phú về chủng loại, chất
lợng cao đợc rất nhiều nớc trên thế giới và khu vực a chuộng. Nhng do
nền kinh tế của nớc ta cha phát triển nên khâu bảo quản, dự trữ rất yếu kém
và ngành chế biến cha đợc đầu t đúng mức. Do đó hầu hết hàng nông sản
Việt Nam xuất khẩu sang thị trờng khu vực và thế giới chủ yếu là hàng thô
và thờng bị ép giá nên giá trị xuất khẩu không cao.
Do vậy, vấn đề bảo quản, dự trữ, chế biến là rất quan trọng, nó ảnh
hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Với đặc tính
khó bảo quản, dễ bị ẩm mốc, biến chất của hàng nông sản, vì vậy trong quá
trình tổ chức xuất khẩu nông sản các doanh nghiệp phải rất quan tâm đến đIều
khoản giao hàng, đIều khoản chất lợng để tổ chức thực hiện một cách
nhanh chóng song vẫn đảm bảo đợc các đIều khoản đã ký kết.
1.3. Tình hình xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trờng
ASEAN
Trong hơn 10 năm thực hiện chiến lợc ổn định, phát triển kinh tế xã
hội, Nhà nớc ta đã có sự đóng góp quan trọng vào thắng lợi chung của sự
nghiệp đổi mới. Trong đó đặc biệt phải kể đến thành tựu nổi bật về xuất khẩu
nông sản. ASEAN là một trong những thị trờng đóng góp một phần đáng kể
vào tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu nông
sản sang thị trờng ASEAN tăng nhanh, đạt tốc độ bình quân 16%/năm. Tỷ
trọng kim ngạch xuất khẩu nông sản sang thị trờng ASEAN chiếm tỷ trọng
trung bình 93%/năm trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trờng ASEAN
của Việt Nam. Khối lợng xuất khẩu một số mặt hàng nông sản sang ASEAN
tăng lên nhanh chóng trở thành những mặt hàng chiến lợc có sức cạnh tranh
cao của Việt Nam. Sản phẩm nông sản của Việt Nam có mặt ở hầu hết thị
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Huyền TMQT 42
trờng các nớc ASEAN. Một số sản phẩm chiếm thị phần lớn trong thị
trờng ASEAN này là:
Cà phê: Chiếm 30% thị phần trong ASEAN và đứng thứ nhất trong khu
vực về sản lợng với nhiều chủng loại khác nhau nhng chủ yếu là cà phê
cha chế biến. Năm 1989 1999 cà phê có tốc độ phát triển xuất khẩu cao,
là một trong số các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang
thị trờng các nớc ASEAN. Năm 2000 xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang
thị trờng ASEAN gấp 7,6 lần so với năm 1990, đạt 130 nghìn tấn, đạt 89
triệu USD. Sang đến năm 2001, đây là năm ngành cà phê Việt Nam gặp rất
nhiều khó khăn nh hạn hán kéo dài ở khu vực Tây Nguyên là nơi trồng nhiều
cà phê nhất của Việt Nam, sản lợng cà phê bị giảm bên cạnh đó giá cà phê
còn xuống thấp. Do đó, kim ngạch cà phê xuất khẩu sang thị trờng ASEAN
giảm 22,4% và chỉ đạt 69 triệu USD. Việt Nam sản xuất cà phê chủ yếu là
xuất khẩu tới 95% sản lợng. Cà phê Việt Nam hiện nay xuất khẩu sang thị
trờng ASEAN chủ yếu là bằng phơng thức xuất khẩu trực tiếp, chiếm tới
95%. Và Singapore là thị trờng nhập khẩu cà phê lớn nhất của nớc ta trong
khối ASEAN. Việt Nam xuất khẩu cà phê sang thị trờng ASEAN có 2 loại cà
phê hạt và cà phê rang, xay, hoà tan Cà phê hạt chủ yếu chế biến bằng
phơng pháp khô với thiết bị thủ công lạc hậu vì vậy chất lợng cà phê hạt rất
thấp, có khoảng 2% sản lợng cà phê xuất khẩu sang thị trờng ASEAN đạt
loại 1 (R
1
)
còn lại là loại 2 (R
2
)
. Do đó, hiệu quả xuất khẩu cà phê của Việt
Nam sang thị trờng ASEAN không cao. Đến cuối năm 2002 giá cà phê xuất
khẩu trên thị trờng thế giới nói chung có những thay đổi thuận lợi cho các
doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu cà phê, sản lợng cà phê tăng mạnh kéo
theo giá cà phê lên cao. Kim ngạch xuất khẩu cà phê sang thị trờng ASEAN
của Việt Nam đạt 414 triệu USD, cao nhất từ trớc đến nay và Singapore vẫn
là thị trờng nhập khẩu cà phê lớn nhất của nớc ta trong ASEAN. Đến năm
2003, lợng xuất khẩu cà phê giảm chủ yếu do nguồn cung khan hiếm và tồn
kho giảm tuy nhiên nhờ giá thị trờng thế giới tăng nên khối lợng xuất khẩu
giảm nhng giá trị xuất khẩu vẫn tăng. Chính vì vậy, chúng ta phải chú ý đến
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Huyền TMQT 42
khâu bảo quản dự trữ, đó là một khâu cực kỳ quan trọng nó giúp ta tận dụng
đợc cơ hội của thị trờng mà không nằm trong tình trạng khi có hàng thì giá
rẻ, khi hàng khan hiếm thì giá cao dẫn đến hiệu quả kinh doanh không cao.
Cao su: ASEAN là thị trờng xuất khẩu cao su chủ yếu của Việt Nam.
ASEAN là một trong 3 thị trờng xuất khẩu cao su lớn nhất của Việt Nam,
chiếm trên 38%. Xuất khẩu cao su của Việt Nam sang thị trờng ASEAN chủ
yếu vẫn là xuất khẩu ở dạng thô hoặc mới qua sơ chế. Trong thị trờng
ASEAN thì cao su Việt Nam xuất khẩu chủ yếu là sang Singapore. Năm 2001,
Việt Nam xuất khẩu trên 80 nghìn tấn cao su sang thị trờng ASEAN, giá trị
kim ngạch thu đợc trên 30 triệu USD. Đến năm 2002 thì cao su Việt Nam đã
xuất khẩu trên 120 nghìn tấn, giá trị kim ngạch đạt trên 40 triệu USD, sau có
một năm mà giá trị kim ngạch tăng lên 10 triệu USD đó là thành công lớn của
ngành cao su Việt Nam ở thị trờng ASEAN này. Đặc biệt, năm đó do các nền
kinh tế lớn của thế giới đang phục hồi nhanh chóng và tiêu thụ mạnh mặt hàng
này, thêm vào đó thời tiết năm đó không thuận lợi đã góp phần đáng kể làm
giảm lợng cung cao su trên thị trờng. Vì thế giá cao su bắt đầu tăng lên và
đạt mức trên 1.000 USD/tấn tạo điều kiện cho Việt Nam tăng giá trị kim
ngạch xuất khẩu cao su. Trong năm đó, thị trờng Singapore nhập khẩu cao su
của Việt Nam tăng 4,4 lần, Malaysia tăng 3,9 lần. Sang năm 2003 giá xuất
khẩu cao su tiếp tục thuận lợi, trị giá tăng mạnh mặc dù khối lợng xuất khẩu
không bằng năm 2002 do hạn chế nguồn hàng, thời tiết làm giảm tiến độ lấy
mủ cao su ở Thái Lan và Inđônêxia. Nhìn chung nhu cầu về cao su tiếp tục
tăng, do vậy khối lợng cũng nh giá trị kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt
Nam sang thị trờng ASEAN sẽ còn tăng nữa trong những năm tới.
Hạt tiêu: Hạt tiêu của Việt Nam xuất khẩu sang thị trờng ASEAN
cũng khá lớn, do đặc điểm của hạt tiêu Việt Nam có mùi vị đặc trng mà rất
nhiều nớc không có đợc. Việt Nam là nớc xuất khẩu hạt tiêu đứng thứ 6
trên thế giới. Chất lợng hạt tiêu Việt Nam thì thuộc loại tốt. Tuy nhiên, hạt
tiêu xuất khẩu của Việt Nam nói chung và sang thị trờng ASEAN nói riêng
chủ yếu là hạt tiêu thô hoặc qua sơ chế cha phải là sản phẩm chế biến thành
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Huyền TMQT 42
gia vị. Kim ngạch xuất khẩu thời kỳ 1989 1999 sang thị trờng ASEAN là
trên 685 triệu USD. Năm 2000 là 11 nghìn tấn với trị giá 44 triệu USD. Năm
2001 là 13 nghìn tấn trị giá đạt 54 triệu USD. Nh vậy, sản lợng tăng 18,2%
trong khi trị giá tăng 22,7%. Sang đến năm 2002 là khối lợng hạt tiêu xuất
khẩu sang ASEAN tăng nhanh nhng giá xuất khẩu lại giảm. Và năm 2003
giá xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam sang thị trờng ASEAN tăng nhẹ, do đó kim
ngạch xuất khẩu đạt 58 triệu USD. Do vậy để nâng cao kim ngạch và hiệu quả
xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam sang thị trờng ASEAN chúng ta cần phải có
kế hoạch phát triển vùng sản xuất, đầu t mạnh vào công nghệ chế biến hạt
tiêu để biến hạt tiêu của ta thành gia vị đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho
ngành hạt tiêu Việt Nam.
Ngoài ra, còn rất nhiều nông sản của Việt Nam xuất khẩu sang thị
trờng ASEAN nh: gạo, lạc nhân, hành, long nhãn, quế hơng Chủng loại
và chất lợng rất đa dạng và phong phú chiếm đợc thị phần ngời tiêu dùng
trên thị trờng ASEAN cũng nh các nhà chế biến trên thị trờng này. Giá trị
kim ngạch xuất khẩu đối với các mặt hàng này không lớn lắm nhng nó cũng
góp một phần đáng kể vào tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam
sang thị trờng ASEAN.
Tóm lại, mặc dù nông sản xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng
ASEAN chủ yếu là dạng thô hoặc mới qua sơ chế, bao bì, mẫu mã thiếu sức
hấp dẫn trên thị trờng nên giá không cao. Hàng Việt Nam tham gia vào thị
trờng phải chấp nhận tuân theo giá cả thị trờng thế giới. Nhng nông sản
Việt Nam xuất khẩu sang thị trờng ASEAN đã có một thành công lớn, khối
lợng và kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng lên. Để nâng cao hơn nữa
hiệu quả xuất khẩu chúng ta cần phải chuyển dịch cơ cấu cây trồng, áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ vào khâu trồng trọt cũng nh khâu chế
biến để nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm. Đầu t mạnh
vào công tác xúc tiến thơng mại, thu thập thông tin nghiên cứu thị trờng để
luôn đáp ứng đầy đủ các đòi hỏi của thị trờng về chất lợng, tiêu chuẩn vệ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Huyền TMQT 42
sinh, cạnh tranh đợc với các sản phẩm của các nớc trong khu vực. Để làm
đợc điều đó chúng ta đã đa ra một số định hớng phát triển nông sản nh:
Với cà phê: Do cà phê là mặt hàng có sự biến động giá cả và khối lợng
rất thất thờng. Giá cả và sản lợng phụ thuộc nhiều vào thời tiết gây rất nhiều
khó khăn về dự báo. Theo FAO dự báo tới năm 2005 sản lợng thế giới
khoảng 7,3 triệu tấn. Và năm 2010 có thể đạt 730 ngàn tấn và kim ngạch là
830 triệu USD. Để đạt đợc điều đó chúng ta nên chú trọng vào phát triển cà
phê Arabia, đầu t mạnh vào lĩnh vực chế biến cà phê rang, xay với cà phê hoà
tan.Tăng cờng marketing và mở rông thị trờng tiêu thụ, đặc biệt quan tâm
nghiên cứu và dự báo thị trờng,giới thiệu sản phẩm,tiếp cận thị trờng, phát
huy lợi thế cà phê Việt Nam. Năm 2003, chính phủ phê duyệt việc sử dụng
sàn giao dịch cà phê tại thành phố Buôn Mê Thuột tỉnh Đắc Lắc tạo điều kiện
cho cà phê phát triển. Thị trờng xuất khẩu cà phê chính của Việt Nam vẫn là
ASEAN, EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản.
Với cao su: Chính phủ đã có nhiều phơng án phát triển cao su, sự biến
động giá cả cao su cũng rất thất thờng do nhu cầu không lớn và tăng chậm.
Nhng cao su vẫn là nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam nên chính phủ
đã có đầu t thích đáng. Dự báo cao su xuất khẩu trong thời gian tới của Việt
Nam sẽ đạt từ 300 350 ngàn tấn/năm, đạt khoảng 400 triệu USD. Thị
trờng chính là Trung Quốc, Hàn Quốc, ASEAN, Mỹ, Đài Loan.
Về hạt tiêu: Hạt tiêu của ta rất đợc a chuộng trên thị trờng thế giới
do xuất khẩu hạt tiêu của ta ở dạng thô nên trong thời gian tới ta tập trung vào
khâu chế biến để sao tự chủ, chiếm đợc thị phần ngời tiêu dùng và tiếp tục
mở rộng sản xuất, gia tăng sản lợng để đạt khoảng 200.000 tấn/năm, giá trị
tăng lên 250 270 triệu USD. Thị trờng xuất khẩu chủ yếu là Nhật Bản,
Trung Quốc, Singapore, Trung Đông, Mỹ.
Nh vậy, định hớng phát triển chung của nông sản Viêt Nam là tập
trung lớn vào khâu chế biến bảo quản và bên cạnh đó tăng sản lợng hơn nữa
để làm tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu. Đa sản phẩm nông sản Việt Nam
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Huyền TMQT 42
thâm nhập vào tất cả các thị trờng trên thế giới đạt hiệu quả kinh doanh tốt
nhất.
1.4. Lợi thế xuất khẩu nông sản Việt Nam sang các nớc ASEAN
Việt Nam có điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển các cây nông
sản. Đặc biệt là các vùng phía Nam có điều kiện khí hậu rất thuận lợi, nhiệt độ
trung bình vào khoảng 27,5 độ C thích hợp cho đIều kiện sống của các cây
nh cà phê, tiêu, điều, lạc
Ngời dân Việt Nam có truyền thống làm nông nghiệp, thông minh,
sáng tạo, nắm rõ đặc điểm của từng loại đất, từng loại cây trồng, tạo ra đợc
nhiều loại cây trồng có năng suất cao, chất lợng tốt, chủng loại đa dạng
phong phú thích hợp với nhiều đối tợng khác nhau. Điều này tạo cho nông
sản xuất khẩu của Việt Nam có những u điểm hơn hẳn so với các nớc khác.
Mặc dù nông sản Việt Nam có chất lợng tốt, chủng loại đa dạng,
phong phú nhng giá bán nông sản của Việt Nam thờng vẫn thấp hơn giá bán
nông sản cùng loại của các nớc khác, thêm vào đó các doanh nghiệp Việt
Nam khi tham gia xuất khẩu luôn có tinh thần trách nhiệm cao, thực hiện
đúng quy định về chất lợng, chủng loại cũng nh thời gian đã tạo ra đợc uy
tín cho bạn hàng.
Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi, gần trung tâm trung chuyển hàng
hoá, gần hệ thống đờng bộ và đờng sắt xuyên á và Việt Nam đã gia nhập
vào ASEAN, tham gia vào chơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung
(CEPT) nên đã đợc hởng chế độ u đãi thuế quan khi hàng hoá của Việt
Nam xuất khẩu sang thị trờng này. Đó là những lợi thế tạo cho hàng nông
sản Việt Nam luôn giữ vững đợc vị trí của mình trong thị trờng ASEAN.
1.5. Các nhân tố tác động đến xuất khẩu nông sản Việt Nam
sang thị trờng ASEAN
1.5.1. Các công cụ, chính sách của Nhà nớc trong quản lý xuất khẩu
Hiện nay, trên thế giới, các nớc sử dụng nhiều công cụ để thực hiện
chính sách thơng mại quốc tế, trong đó công cụ quan trọng nhất là thuế đánh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Huyền TMQT 42
vào hàng nhập khẩu. Hầu nh tất cả các nớc trong khối ASEAN đều áp dụng
thuế nhập khẩu đối với hàng nông sản, chỉ riêng có Singapore là không. Đây
là nhân tố phức tạp và thờng gây bối rối cho các nhà kinh doanh do hệ thống
pháp luật, bảo hộ mỗi nớc khác nhau nh Singapore thì 99% hàng nhập khẩu
nào là miễn thuế, Thái Lan thì khác vẫn áp dụng mức thuế nhập khẩu khá cao
và gạo vẫn đợc bảo hộ về nhập khẩu.
Ngoài ra, còn có công cụ hạn ngạch (Quota, cơ chế giấy phép nhập
khẩu và các công cụ phi thuế quan khác). Quota là công cụ chủ yếu của hàng
rào phi thuế quan, là những quy định hạn chế số lợng đối với từng thị trờng,
mặt hàng. Nó là công cụ kinh tế phục vụ cho công tác điều tiết quản lý Nhà
nớc về xuất nhập khẩu vừa nhằm bảo hộ sản xuất trong nớc. Là quy định
của Nhà nớc về số lợng (hay giá trị) của một mặt hàng đợc phép xuất khẩu
trong một thời gian nhất định.
- Trợ cấp xuất khẩu: Là biện pháp Nhà nớc hỗ trợ các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu nhằm khuyến khích tăng nhanh số lợng
và giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ bằng các biện pháp trợ cấp
trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất thấp đối với nhà xuất khẩu trong nớc.
- Chính sách tỷ giá hối đoái: Kết quả của hoạt động kinh doanh xuất
khẩu rất nhạy cảm với tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái tăng thờng có lợi cho
xuất khẩu. Vì vậy, trong kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt
đợc sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trờng, quan tâm chính sách hối
đoái của Chính phủ, nguồn huy động ngoại tệ của quốc gia
1.5.2. Tác động của nền kinh tế trong nớc và ASEAN
Nền kinh tế trong nớc ảnh hởng đến lợng cung của hàng xuất khẩu.
Nếu nền sản xuất chế biến trong nớc phát triển thì khả năng cung ứng hàng
xuất khẩu cũng nh chất lợng hàng xuất khẩu tăng lên, doanh nghiệp sẽ
thuận lợi trong công tác thu mua tại nguồn, cạnh tranh đợc với các sản phẩm
trong khu vực và ngợc lại thì khó khăn và thất bại.
Các nớc ASEAN đều có điểm tơng đồng với Việt Nam, có xuất phát
đIểm là nền văn minh lúa nớc, nông nghiệp là chủ yếu, mặt khác hầu nh các
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Huyền TMQT 42
nớc đều có trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, công nghệ chế biến hơn ta.
Do đó, nhu cầu về hàng nông sản cũng bị hạn chế, chủ yếu là để tái xuất sang
nớc khác. Nếu trình độ phát triển là ngang nhau thì khả năng cạnh tranh sẽ
thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải cạnh
tranh khốc liệt với các đối thủ trong nớc và ngoài khu vực ASEAN.
Hơn nữa, nếu nền kinh tế ổn định về chính trị văn hoá sẽ là nhân tố
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, nó tạo lập những khuôn khổ chung cho
hoạt động kinh doanh diễn ra. Khi môi trờng chính trị xã hội của nớc ta và
ASEAN có bất kỳ sự thay đổi nào cũng đều ảnh hởng đến kinh doanh xuất
khẩu. Môi trờng chính trị xã hội phải ổn định nếu không nó đồng nghĩa
với những rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải.
Mặt khác, sự phát triển của hệ thống tài chính ngân hàng, cơ sở hạ tầng
của đất nớc cũng nh nớc bạn ảnh hởng rất lớn tới hoạt động xuất khẩu.
Trong xuất khẩu thì tính phức tạp trong thanh toán nguồn vốn và ngoại tệ cần
huy động lớn. Vì vậy khi hệ thống tài chính ngân hàng của nớc xuất khẩu,
nhập khẩu phát triển thì nó sẽ tạo điều kiện cho các đơn vị kinh doanh xuất
khẩu đợc dễ dàng huy động vốn ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán
nhanh chóng, chính xác với độ rủi ro thấp góp phần nâng cao uy tín của doanh
nghiệp. Hiện nay trong các nớc ASEAN thì chỉ có Singapore, Inđônêxia,
Thái Lan là có hệ thống ngân hàng phát triển mạnh.
Hệ thống cơ sở hạ tầng trong đó đặc biệt là hệ thống thông tin liên lạc
có tác động rất lớn đến khả năng xuất khẩu. Ngày nay việc trao đổi mua bán
giữa nớc ta và ASEAN chủ yếu là qua đờng thông tin điện thoại, Internet.
Thông qua khả năng thu thập thông tin, cung cấp thông tin một cách chính
xác, kịp thời, đầy đủ giúp doanh nghiệp không bỏ sót các cơ hội kinh doanh
hấp dẫn, giúp việc giao dịch đàm phán, diễn ra nhanh chóng thuận lợi với chi
phí thấp. Việt Nam hiện nay có hệ thống thông tin liên lạc khá phát triển, điều
này tạo điều kiện rất lớn cho các doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xuất
khẩu. Các nớc Singapore, Thái Lan, Malaysia, Philipin là những nớc có hệ
thống thông tin phát triển đIều đó tạo thuận lợi cho việc trao đổi thông tin giữa
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét