Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Thuế và vai trò của thuế trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
phải dựa vào viện trợ và vay nợ. Đến nay, nguồn thu từ nớc ngoài nhất là các
khoản viện trợ đã giảm nhiều. Quan hệ kinh tế đối ngoại đang chuyển sang cơ
chế có vay có trả, có đi có lại và hai bên cùng có lợi. Do vậy hệ thống thuế
phải đảm bảo đến 80%-90% tổng số thu của ngân sách nhà nớc, để vừa đáp
ứng nhu cầu chi thờng xuyên của Nhà nớc, vừa có phần tích luỹ cho nhu cầu
xây dựng cơ sở hạ tầng và trả nợ.
2. Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà n ớc đối với nền kinh tế và đời sống
xã hội.
Điều tiết nền kinh tế là yêu cầu khách quan đối với hoạt động của nhà
nớc trong nền kinh tế thị trờng. Thông qua việc ban hành và thực hiện các luật
thuế nhà nớc thể chế hoá và thực hiện chính sách điều tiết đối với nền kinh tế.
Thuế là công cụ tác động đến t duy đầu t và hành vi đầu t của các doanh
nghiệp, nhà kinh doanh. Chính sách thuế đợc áp dụng thống nhất sẽ từng bớc
đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế, góp phần phục
vụ có hiệu quả chủ trơng giải phóng tiềm năng để phát triển lực lợng sản xuất,
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý giữa các ngành nghề, các địa phơng, các vùng,
giữa thị trờng trong nớc và ngoài nớc Tuỳ tình hình cụ thể, Nhà n ớc sử dụng
công cụ thuế để góp phần điều tiết kinh tế, bao gồm cả sản xuất, lu thông, dịch
vụ, tiêu dùng và điều chỉnh các thành phần kinh tế hoạt động theo định hớng
phát triển của đất nớc, điều chỉnh các quan hệ cân đối trong nền kinh tế quốc
dân. Thông qua các quy định của các luật thuế, nhà nớc tác động đến cung cầu
của nền kinh tế, tác động một cách hợp lý của nhà nớc có thể mang lại sự ổn
định và tăng trởng kinh tế.
Thuế còn có vai trò quan trọng trong việc kiểm kê, kiểm soát, thúc đẩy
hạch toán kinh doanh, sắp xếp lại tổ chức lao động, tăng năng suất, hạ giá
thành, tăng hiệu quả kinh tế.
Bằng các chính sách thuế xuất nhập khẩu nhà nớc thực hiện bảo hộ và
khuyến khích sản xuất trong nớc.
Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng tất yếu dẫn đến suy
thoái tài chính ở một số doanh nghiệp trong một số ngành. Đối với những
doanh nghiệp thuộc ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh cần khuyến
khích phát triển thì ngoài các quy định chung, luật thuế còn có các quy định u
đãi, miễn, giảm thuế nhằm khắc phục sự suy thoái về tài chính, tạo sự ổn định
và phát triển cho các doanh nghiệp này.
Một động lực quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và hình thành cơ cấu kinh tế mới là thu nhập. Xét ở góc độ kinh tế, con đờng
để tăng thu nhập là phải tăng năng suất lao động. Muốn vậy, điều quan trọng
là phải kích thích lao động, đầu t, tiết kiệm. Có nhiều công cụ để kích thích lao
động, đầu t, tiết kiệm trong đó thuế là một công cụ quan trọng. Cùng với việc
tác động trực tiếp vào mục tiêu của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thuế
còn có ảnh hởng to lớn đến môi trờng của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nhằm hình thành những ngành nghề mới và thay tỷ trọng trong GDP của các
ngành kinh tế. ở một khía cạnh nào đó, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là làm
tăng tổng cung, thông qua tác động của chính sách thuế đến tổng cầu của nền
kinh tế, sẽ ảnh hởng tới tổng cung. Sự can thiệp của Nhà nớc vào quan hệ cung
cầu thông qua chính sách thuế có tác động đến tình hình lạm phát trong nền
kinh tế; điều đó cũng có nghĩa là Nhà nớc đã can thiệp vào môi trờng của quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Vai trò của thuế đối với quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, trớc hết bắt nguồn từ đòi hỏi của thị trờng. Bên cạnh
những yếu tố tích cực thị trờng cũng tồn tại nhiều yếu tố hạn chế sự phát triển
trong đó có tính tự phát chạy theo lợi nhuận làm cho sự phát triển kinh tế mất
cân đối. Tính tự phát này đã tạo nên tính tự phát trong chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, làm phơng hại đến việc hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ.
Chính sách thuế đợc tính toán, cân nhắc thận trọng sẽ có tác dụng định hơngc
đến quá trình hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý, hớng về chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo những đờng lối chiến lợc có lợi cho sự phát triển kinh tế.
3. Thuế góp phần thực hiện sự bình đẳng, điều hoà thu nhập đảm bảo công
bằng xã hội.
Sự phát triển kinh tế của một quốc gia là kết quả nỗ lực của cả cộng
đồng. Trong hoàn cảnh thu nhập xã hội có sự chênh lệch lớn giữa các tầng lớp
dân c, Nhà nớc cần phải thực hiện yêu cầu điều hoà thu nhập thông qua chính
sách thuế. Vai trò điều hoà thu nhập của thuế thể hiện ở sự kết hợp hài hoà
giữa việc động viên với khả năng và tính chất của hoạt động sản xuất, kinh
doanh, với việc tăng cờng hiệu lực của hệ thống thuế bằng các chế độ biện
pháp thu thuế.
Về nguyên tắc, sự bình đẳng và công bằng xã hội trong chính sách thuế
đợc thể hiện thông qua chính sách động viên cho ngân sách nhà nớc, không
phân biệt giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế. Nhng công
bằng xã hội không có nghĩa là đòi hỏi mọi thành viên trong xã hội phải có thu
nhập ngang nhau.Về nguyên tắc ngời có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều
hơn ngời có thu nhập thấp, nhng chính sách thuế phải tạo điều kiện cho ngời
làm ăn có hiệu quả, có năng suất cao phải có thu nhập cao, thậm chí cao hơn
nhiều so với ngời làm ăn lời biếng, kém hiệu quả. Từ đó khuyến khích mọi tổ
chức cá nhân cải tiến kỹ thuật, đầu t vốn, đầu t chất xám để có thu nhập cao
một cách chính đáng.
Phần b . Hệ thống thuế ở Việt Nam hiện nay, vai trò của
thuế trong nền kinh tế thị trờng.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
I.Hệ thống thuế ở Việt Nam hiện nay.
1. Thuế giá trị gia tăng.
ở nớc ta, để khắc phục những nhợc điểm của mô hình thuế doanh thu theo
quy định của Luật thuế doanh thu, Quốc hội khoá IX tại kỳ họp thứ 11 đã
thông qua Luật thuế giá trị gia tăng. Theo quy định của Điều 28, Luật thuế giá
trị gia tăng bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/1999.
Thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng là thuế tính
trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ
sản xuất, lu thông đến tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng của thuế giá trị gia tăng đợc quy định trong điều 2, 3 Luật
thuế giá trị gia tăng bao gồm:
Đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế hoặc nhập khẩu hành hoá dịch vụ thuộc
diện chịu thuế. Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế theo quy định của Luật
thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu
dùng ở Việt Nam, trừ các loại hàng hoá, dịch vụ đợc quy định tại Điều 4 Luật
thuế giá trị gia tăng nh: sản phẩm trộng trọt chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản cha
qua tinh chế, sản xuất muối,
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
Giá tính thuế giá trị gia tăng đợc quy định cụ thể tại Điều 7 Luật thuế giá trị
gia tăng áp dụng cho từng loại hàng hoá, dịch vụ.
Luật thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam quy định các mức thuế suất là 0%, 5%,
10%, 20% áp dụng cho từng nhóm hàng hoá, dịch vụ.
Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng:
Đợc quy định tại Điều 9 Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm phơng pháp khấu
trừ và phơng pháp trực tiếp tính trên giá trị gia tăng.
- Phơng pháp khấu trừ thuế.
Theo phơng pháp khấu trừ thuế, số thuế phải nộp bằng thuế giá trị gia tăng đầu
ra trừ đi thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trong đó thuế giá trị gia tăng đầu ra
bằng giá tính thuế hàng hoá, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất, thuế giá trị gia
tăng đầu vào bằng tổng số vay đã thanh toán ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng
mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập
khẩu. Cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
khấu trừ thuế đợc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định cụ thể
tại Điều 10 Luật thuế giá trị gia tăng áp dụng theo từng nhóm hàng hoá dịch
vụ.
- Phơng pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng.
Theo phơng pháp này, số thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng giá trị gia tăng
của hàng hoá dịch vụ nhân với thuế suất. Phơng pháp này chỉ áp dụng với một
số ít trờng hợp quy định tại Điều 9 Luật thuế giá trị gia tăng.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Quản lý thu và nộp thuế thuế giá trị gia tăng.
Do đặc điểm của thuế giá trị gia tăng là Nhà nớc đánh thuế đối với phần
giá trị tăng thêm của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chịu thuế trong chu trình
kinh tế từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng nên việc thực hiện chế độ chứng từ
hoá đơn là cơ sở hết sức quan trọng đối với việc quản lý thuế. Điều 11 Luật
thuế giá trị gia tăng quy định : Việc mua bán hàng hoá, dịch vụ đều phải có
hoá đơn chứng từ theo quy định của pháp luật. Ngoài ra pháp luật còn quy
định chặt chẽ nghĩa vụ đăng ký và kê khai thuế của đối tợng nộp thuế. Thuế
giá trị gia tăng đợc nộp vào ngân sách nhà nớc theo quy định: Cơ sở sản xuất,
kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng đầy đủ đúng hạn vào ngân sách nhà nớc
theo thông báo của cơ quan thuế; Cơ sở kinh doanh, ngời nhập khẩu hàng hoá
phải nộp thuế giá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩu.
Điều 16 Luật thuế giá trị gia tăng quy định chế độ hoàn thuế trong các
trờng hợp nh cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng
pháp khấu trừ thuế đợc xét hoàn thuế hàng quý nếu số thuế đầu vào đợc khấu
trừ của các tháng trong quý lớn hơn số thuế đầu ra; Cơ sở sản xuất, kinh doanh
sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản thực hiện quyết toán thuế mà có số thuế
nộp thừa v.v
Chế độ giảm thuế giá trị gia tăng.
Luật thuế giá trị gia tăng quy định áp dụng chế độ giảm thuế đối với những
cơ sở sản xuất, xây dựng vận tải trong những năm đầu áp dụng thuế giá trị gia
tăng mà bị lỗ do số thuế giá trị gia tăng phải nộp lớn hơn số thuế tính theo
mức thuế doanh thu. Thời hạn giảm thuế tính hàng năm nhng tối đa không quá
3 năm kể từ ngày Luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực thi hành.
2.Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế đánh vào sự tiêu dùng của xã hội đối với
một số sản phẩm hàng hoá và dịch vụ. Đối tợng điều chỉnh của Luật thuế tiêu
thụ đặc biệt là quan hệ thu nộp thuế tiêu thụ đặc biệt giữa Nhà nớc với các tổ
chức và cá nhân có sản xuất, nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt. Việc quy định hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt là tuỳ thuộc vào thái độ điều tiết của Nhà nớc.
Trờng hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng
nguyên liệu đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì sẽ đợc khấu trừ số thuế tiêu thụ
đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp.
Phạm vi áp dụng :
Đối tợng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm các tổ chức và cá nhân có sản
xuất, kinh doanh, nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt
- Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành ở nớc ta quy định sáu nhóm mặt hàng
thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm: Thuốc hút; Rợu; Bia các loại; Các
loai pháo; Ôtô nhập khẩu; Xăng.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: Kinh doanh vũ trờng; mát sa; ka-ra-ô-kê;
kinh doanh vé đặt cợc đua ngựa; đua xe; kinh doanh golf; bán thẻ hội viên; vé
chơi golf v.v
Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất, nhập khẩu không phải
nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong trờng hợp: Hàng viện trợ không hoàn lại; Hàng
là vật t, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất khẩu v.v
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là số lợng hàng hoá, giá tính thuế, đơn vị
hàng hoá và thuế suất.
Số lợng hàng hoá, giá tính thuế hàng hoá là cơ sở để xác định đối tợng tính
thuế tiêu thụ đặc biệt.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đợc quy định nh sau:
- Đối với hàng sản xuất là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra tại nơi sản
xuất cha có thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu.
Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm các thuế suất áp dụng có tính phân biệt giữa
các nhóm mặt hàng và giữa các mặt hằng trong cùng một nhóm.
Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt:
STT Mặt hàng Thuế suất (%)
1 Thuốc hút 32-70
2 Rợu 15-90
3 Bia 90
4 Pháo (Trừ pháo nổ) 75-100
5 Ôtô nhập khẩu 30-100
6 Xăng 15
Thời hạn thu, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Thời hạn thu nộp thuế tiêu thụ đặc
biệt đợc quy định phù hợp với từng loại hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt là hàng sản xuất trong nớc hay hàng nhập khẩu.
Chế độ miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt. Luật thuế tiêu thụ đặc biệt quy định
giảm thuế trong một số trờng hợp:
- Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn
do thiên tai, địch hoạ, tai nan bất ngờ đợc xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt. Mức
giảm đợc tính theo tỷ lệ phần trăm thiệt hại về tài sản, nhng không quá 50% số
thuế phải nộp và số tiền thuế đợc giảm không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt
hại. Thời gian giảm thuế không quá 3 tháng kể từ sau thời điểm xảy ra thiệt
hại và có xuất hàng.
- Cơ sở sản xuất mới thành lập hoặc cơ sở mở rộng sản xuất, áp dụng công
nghệ sản xuất mới nếu nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt mà bị lỗ đợc xét giảm
thuế theo từng năm. Mức giảm thuế tơng ứng với só lỗ của từng năm nhng
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
không quá 30% số thuế phải nộp của năm đó. Thời gian đợc xét giảm thuế
không quá hai năm.
Đối với những cơ sở sản xuất quy mô nhỏ nếu khả năng không nộp đủ đợc
theo mức quy định thì Bộ Tài Chính căn cứ vào tình hình thực tế quyết định
mức và thời gian miễn thuế cho từng trờng hợp cụ thể.
3.Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế đánh vào thu nhập của các tổ chức cá
nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Theo quy định tại Điều 33 Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp, thì Luật thuế TNDN có hiệu lực thi hành và thay
thế Luật thuế lợi tức từ ngày 01/01/1999. Thuế TNDN là thuế trực thu.
Pham vi áp dụng:
Đối tợng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 1 Luật thuế
TNDN là tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập.
Đối tợng không thuộc diện nộp thuế TNDN đợc quy định tại Điều 2 của Luật
thuế TNDN gồm: Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác v.v
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế và thuế suất.
- Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch
vụ và thu nhập khác nh thu nhập thu đợc từ hoạt động kinh doanh ở nớc ngoài
của đối tợng nộp thuế. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
và dịch vụ bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến thu
nhập chịu thuế.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 10 Luật thuế
TNDN là thuế suất tỷ lệ (%) áp dụng cho các nhóm đối tợng cụ thể.
Thời hạn thu, nộp thuế TNDN đợc quy định trong luật có tính đến quy mô và
tính chất kinh doanh của các hoạt động kinh doanh có thu nhập thuộc diện
chịu thuế. Điều 13 Luật thuế TNDN quy định cụ thể thời hạn nộp thuế đối với
từng loại đối tợng. Chế độ quyết toán thuế tính theo năm dơng lịch hoặc theo
năm tài chính do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Ngoài các quy định về thời hạn và nội dung thực hiện chế độ quyết toán thuế,
Luật thuế TNDN còn có các quy định về quyết toán thuế trong trờng hợp cơ sở
kinh doanh sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản.
Chế độ miễn, giảm thuế: Luật thuế thuế thu nhập doanh nghiệp có các quy
định miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng theo từng nhóm đối
tợng đợc miễn, giảm thuế (Điều 17, 18, 19, 20, 21).
4. Thuế xuất, nhập khẩu.
Thuế xuất nhập khẩu là thuế thu đối với hàng hoá xuất nhập khẩu qua cửa
khẩu, biên giới nớc mình. Luật thuế xuất nhập khẩu hiện hành đợc quốc hội
thông qua ngày 26/12/1991 và sửa đổi bổ sung theo luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của luật thuế xuất nhập khẩu đợc quốc hội thông qua ngày 5/7/1993.
Đối tợng điều chỉnh của thuế xuất nhập khẩu là quan hệ thu nộp thuế xuất
nhập khẩu giữa nhà nớc với các tổ chức và cá nhân có hàng hoá đợc phép xuất
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu , biên giới Việt Nam , kể cả hàng hoá từ thị tr-
ờng trong nớc đa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đa ra thị trờng trong n-
ớc. Theo qui định của luật thuế xuất nhập khẩu hiện hành thuế xuất nhập khẩu
là thuế gián thu.
Phạm vi áp dụng của thuế xuất nhập khẩu :
Đối tợng nộp thuế xuất nhập khẩu là các tổ chức và cá nhân có hàng hoá đợc
phép xuất, nhập khẩu thuộc diện chịu thuế. Đối tợng nộp thuế xuất nhập khẩu
có thể là tổ chức, cá nhân trong nớc thuộc mọi thành phần kinh tế và cũng có
thể là cá nhân, tổ chức nớc ngoài.
Hàng hoá thuộc diện chịu thuế xuất nhập khẩu phải là hàng hoá đợc phép
xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam , kể cả hàng hoá từ thị trờng
trong nớc đa vào khu chế xuất hoặc từ khu chế xuất đa ra thị trờng trong nớc.
Đối với các hàng hoá xuất, nhập khẩu trái phép, hàng hoá cấm xuất, nhập khẩu
không thuộc phạm vi áp dụng luật thuế xuất nhập khẩu mà xử lý bằng các biện
pháp cỡng chế hành chính, t pháp theo qui định của pháp luật.
Căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu.
Theo điều 6 Luật thuế xuất nhập khẩu căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu
bao gồm: Số lợng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất, nhập khẩu; Giá
tính thuế; Thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế.
Giá tính thuế xuất nhập khẩu đợc áp dụng theo từng trờng hợp hàng xuất, nhập
khẩu theo những phơng thức khác nhau.
Biểu thuế xuất nhập khẩu bao gồm các thuế suất tỷ lệ (%) áp dụng cho từng
mặt hàng xuất, nhập khẩu. Thuế suất áp dụng để tính thuế đối với hàng xuất,
nhập khẩu gồm thuế suất thông thờng và thuế suất u đãi.
- Thuế suất thông thờng là thuế suất đợc quy định tại biểu thuế.
- Thuế suất u đãi đợc quy định bằng 70% thuế suất thông thờng đợc áp dụng
đối với hàng xuất, nhập khẩu với những nớc có ký kết điều khoả u đãi trong
quan hệ buôn bán với Việt Nam hoặc trong những trờng hợp do chính phủ
quyết định.
Thời hạn thu, nộp thuế xuất, nhập khẩu.
Điều 17 Luật thuế xuất nhập khẩu quy định cụ thể thời hạn đối tợng nộp thuế
có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế, riêng đối với hàng thuế xuất nhập khẩu phi
mậu dịch và tiểu ngạch biên giới đối tợng nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế xuất
nhập khẩu ngay khi xuất khẩu hàng ra nớc ngoài hoặc nhập hàng vào Việt
Nam.
Chế độ miễn, giảm, hoàn lại thuế xuất nhập khẩu.
Hàng xuất, nhập khẩu đợc miễn thuế xuất nhập khẩu trong các trờng
hợp quy định trong Điều 10 Luật thuế xuất nhập khẩu. Ngoài ra Điều 11 Luật
thuế xuất nhập khẩu còn quy định các trờng hợp đợc xét miễn thuế đối với
một số hàng hoá ví dụ nh hàng nhập khẩu chuyên dùng cho an ninh quốc
phòng, nghiên cứ khoa học và giáo dục, đào tạo v.v
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Điều 12 Luật thuế xuất nhập khẩu quy định đợc xét giảm thuế trong trờng hợp
hàng hoá trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị h hỏng, mất mát có lý do xác
đángđợc cơ quan giám định Nhà nớc về hàng xuất, nhập khẩu chứng nhận.
Trong các trờng hợp nh hàng đã nộp thuế nhng thực tế không xuất,
nhập khẩu vào Việt Nam hoặc trong các trờng hợp đợc pháp luật quy định thì
đối tợng nộp thuế đợc trả lại một phần hoặc toàn bộ số thuế xuất nhập khẩu đã
nộp.
5. Một số Luật thuế cơ bản khác.
5.1 Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế thu nhập cá nhân là thuế đánh vào thu nhập của ngời có thu nhập
cao.Thu nhập chịu thuế là đối tợng tính thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập
cao. Thu nhập chịu thuế đợc quy định làm thu nhập thờng xuyên và thu nhập
không thờng xuyên. Thuế suất áp dụng để thu thuế thu nhập cá nhân là thuế
suất tỷ lệ (%). Biểu thuế đợc quy định phân biệt theo hai loại thu nhập và theo
hai nhóm đối tợng nộp thuế: công dân Việt Nam, cá nhân định c tại Việt Nam
và đối tợng là ngời nớc ngoài c trú tại Việt Nam, công dân Việt Nam lao động,
công tác ở nớc ngoài.
5.2 Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Ngày 10/7/1993 Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 3 ban hành Luật Thuế sử
dụng đất nông nghiệp. Đối tợng điều chỉnh của Luật thuế sử dụng đất nông
nghiệp là quan hệ thu nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp giữa nhà nớc với các
cá nhân sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hoặc các tổ chức cá nhân đợc giao
quyền sử dụng đất nông nghiệp. Căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là
diện tích, hạng đất và định thuế suất một năm (kg thóc/ha) thuế suất.
5.3 Một số Luật thuế khác.
-Thuế tài nguyên: Là thuế đánh lên hoạt động khai thác tài nguyên thuộc chủ
quyền của Việt Nam của các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế.
-Thuế môn bài:Là khoản thu của ngân sách nhà nớc áp dụng đối với tất
cả các pháp nhân và thể nhân kinh doanh.
-Thuế chuyển quyền sử dụng đất: Là thuế đánh lên thu nhập phát sinh
từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất trong xã hội.
II.Tính tất yếu của việc áp dụng hệ thống thuế ở Việt Nam.
1. Vai trò của hệ thống thuế ở n ớc ta hiện nay.
Từ khi ra đời đến nay, hệ thống thuế ở Việt Nam đã có nhiều sửa đổi bổ
xung nhằm từng bớc tháo gỡ những vớng mắc trong sản xuất kinh doanh và
đời sống xã hội. Các luật thuế mới đã góp phần khuyến khích xuất khẩu, bảo
hộ sản xuất trong nớc. Nổi bật nhất là chính sách thuế đối với hoạt động xuất
khẩu: thuế xuất thuế giá trị gia tăng bằng 0% và hàng nhập khẩu đợc hoàn
thuế thuế giá trị gia tăng đã nộp, đây thực chất là hình thức trợ giá của Nhà n-
ớc đối với hàng xuất khẩu. Thuế suất hàng xuất khẩu đối với gạo, than đá, sản
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
phẩm từ gỗ rừng trồng, bàn ghế, sản phẩm chế biền từ kim loại cũng đợc giảm
nhẹ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp đợc áp dụng theo mức u đãi, thấp nhất là 25% đối
với các dự án đầu t có giá trị xuất khẩu trên 30% tổng giá trị hàng hoá và có
thể đợc miễn thuế TNDN bổ sung nếu có giá trị hàng xuất khẩu trên 50%. Các
u đãi về thuế trên đã thiết thực giúp các doanh nghiệp giảm đợc giá vốn hàng
xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc cạnh tranh
về giá của hàng xuất khẩu trên thị trờng quốc tế.
Đồng thời với việc giảm thuế quan theo chơng trình của CEPT, Chính phủ đã
diều chỉnh nâng thuế suất thuế nhập khẩu đối với 132 mặt hàng, chủ yếu là
hàng tiêu dùng trong nớc đã sản xuất đợc nhằm thực hiện chính sách bảo hộ
sản xuất nội địa một cách hợp lý.
Các Luật thuế mới đã góp phần khuyến khích đầu t, thúc đẩy sản xuất
kinh doanh. Thuế giá trị gia tăng đợc căn cứ vào giá trị mới tăng thêm của
hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình lu thông đến tiêu dùng. Chính việc
xác định đối tợng chịu thuế chỉ là giá trị mới tăng thêm qua từng khâu của quá
trình sản xuất lu thông nên đã khắc phục đợc tính trùng lặp của luật thuế
doanh thu. Trong lúc đầu chuyển đổi từ thuế doanh thu có 11 mức thuế suất
sang thuế giá trị gia tăng có 4 mức thuế suất, một số doanh nghiệp phải nộp
thuế giá trị gia tăng cao hơn thuế doanh thu nên gặp nhiều khó khăn do cha có
điều kiện sắp xếp lại tổ chức hoạt động, quản lý phù hợp với cơ chế mới. Uỷ
ban thờng vụ Quốc hội, Chính phủ, các Bộ đã tăng cờng chỉ đạo, bám sát tình
hình, kịp thời đề ra nhiều biện pháp tháo gỡ khó khăn mang tính chất tình thế.
Hơn 10 nhóm ngành hàng, dịch vụ đợc bổ xung vào danh mục thuộc diện
không phải nộp thuế giá trị gia tăng; giảm 50% mức thuế cho 18 ngành hàng
dịch vụ; mở rộng diện đợc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo tỷ lệ ấn
định, đặc biệt với mặt hàng nông lâm thuỷ sản, đối với mặt hàng tồn kho theo
chủ trơng của chính quyền địa phơng; giảm thuế đối với mọi ngành nghề phải
nộp thuế giá trị gia tăng cao hơn thuế doanh thu mà bị lỗ; giảm thuế suất nhập
khẩu cho 559 mặt hàng là vật t, nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nớc. Các
công trình đầu t, xây dựng cơ bản cũng đợc nhiều u đãi về thuế. Các doanh
nghiệp mua sắm tài sản cố định có thuế giá trị gia tăng đều đợc khấu trừ hoặc
đợc hoàn đủ thuế đã nộp. Mặt khác, thiết bị, máy móc, phơng tiện vận tải
chuyên dung nhập khẩu thuộc loại trong nớc cha sản xuất đợc để đầu t thành
tài sản cố định theo dự án thì không thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng. Các
dự án xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ODA cũng không phải nộp thuế giá
trị gia tăng. Với việc thực hiện nghị định 78-NĐ/CP giảm 50% mức thuế giá
trị gia tăng đối với sản phẩm xây dựng cơ bản, sau khi đợc khấu trừ thuế đầu
vào, các doanh nghiệp xây dựng còn phải nộp thuế trung bình khoảng 1- 2%
giá trị công trình, thậm chí còn đợc hoàn thuế.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nhà nớc cũng quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu cho
các doanh nghiệp sản xuất, vận tải, xây dựng mới thành lập và giảm 50% thuế
phải nộp trong 2 năm tiếp theo. Nếu doanh nghiệp thành lập ở vùng có khó
khăn thì đợc kéo dài thời gian miễn và giảm thuế trong 2 năm nữa. Riêng đối
với doanh nghiệp đầu t vào những lĩnh vực, ngành nghề, vùng kinh tế đợc u
đãi đầu t sẽ đợc hởng mức thuế suất thấp hơn so với các dự án bình thờng;
ngoài ra còn đợc miễn thuế trong thời gian 4 năm đầu kể từ khi hoạt động có
thu nhập tính thuế và giảm 50% thuế trong 9 năm tiếp theo. Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp còn quy định miễn giảm thuế đối với các trờng hợp đầu t xây
dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện
môi trờng sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất, di chuyển cơ sở kinh doanh.
Các Luật thuế mới đã bớc đầu tác động đến công tác quản lý của doanh
nghiệp, tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý nhà nớc kiểm tra, giám sát hoạt
động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Việc thực hiện Luật thuế giá
trị gia tăng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cờng hạch toán kinh tế và thực
hiện nghiêm ngặt chế độ mua bán phải có hoá đơn, chứng từ nhằm xây dựng
môi trờng trong sạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế thị
trờng. Trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế, muốn
đợc khấu trừ thuế giá trị gia tăng ở khâu đầu vào thì khi mua vật t nguyên liệu,
bán thành phẩm đòi hỏi cơ sở phải sử dụng và ghi chép đúng quy định trên hoá
đơn thuế giá trị gia tăng. Với việc quy định mức thuế suất của luật thuế giá trị
gia tăng so với thuế doanh thu đã tạo cho chính sách thuế đơn giản và dễ thực
hiện hơn.
2.Những tồn tại và hạn chế trong hệ thống thuế ở Việt Nam.
Bên cạnh những kết quả đạt đợc, trên chặng đờng hội nhập hệ thống
thuế Việt Nam vẫn gặp phải một số vớng mắc, tồn tại cần đổi mới và hoàn
thiện. Các luật thuế vẫn còn nhiều bất cập cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển
kinh tế của đất nớc mà biểu hiện rõ nhất là các đạo luật thờng xuyên phải sửa
đổi bổ sung.Các sắc thuế còn quá phức tạp, cha bao quát hết các nguồn thu,
phạm vi điều tiết vĩ mô của thuế còn hẹp, còn nhiều đối tợng, nhiều hoạt động
sản xuất, kinh doanh cha chịu sự điều phối và quản lý của thuế và do vậy các
đối tợng này trở thành rào cản làm hạn chế tác dụng và loại trừ tác động của
công cụ thuế.
Hệ thống chính sách thuế hiện hành cha có sự thống nhất, hỗ trợ lẫn nhau
giữa các sắc thuế, việc sử dụng các sắc thuế còn tách rời nhau. Đặc biệt là việc
xây dựng các mức thuế suất còn cha sát với tình hình thực tế, rõ ràng nhất là
khi áp dụng các mức thuế suất của thuế giá trị gia tăng thì một số doanh
nghiệp đã gặp khó khăn trong việc hạch toán kinh tế. Việc phải đi vay ngân
hàng để nộp thuế giá trị gia tăng đang là mối lo ngại lớn của các doanh
nghiệp.Trong từng sắc thuế còn chứa đựng tính không ổn định, không công
bằng, cha thật sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Luật thuế giá trị gia
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét