Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và xác định kinh doanh ở Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đông Thành

Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trởng
Kế toán Kế toán
Tiền lơng Phân xởng
và TSCĐ
Kế toán phó

Kế toán Kế toán
thanh toán tiền lơng
Phòng kế toán trung tâm gồm có 3 ngời, trong đó có một kế toán phân
xởng, một kế toán tiền lơng và tài sản cố định còn lại do kế toán trởng thực
hiện.
4.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty
Do đội ngũ cán bộ kế toán ở Công ty ít, để giảm bớt công việc ghi
chép kế toán,công việc dàn đều trong tháng và việc cung cấp thông tin kịp
thời nên Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
4.3. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp do Bộ
Tài chính phát hành theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/9/2005.
Công ty áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên, tính giá vật t hàng hoá theo phơng pháp đích danh.
Thực hiên đăng ký và nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội5
5
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Để phản ánh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn, tình hình cũng
nh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ hạch toán Công ty sử
dụng báo cáo tài chính lập theo quý.
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
5. Đặc điểm sản phẩm , qui trình công nghệ sản xuất
Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty đơn giản, có chu kỳ sản xuất
ngắn. Nguyên vật liệu chủ yếu là các linh kiện xe máy nhập trong và ngoài
nớc.
Sơ đồ quy trình sản xuất
Linh kiện, phụ tùng Lắp ráp Thành phẩm
6. kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm
2007,2008,2009.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Biểu I. Doanh thu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu
(Đơn vị tính VND)

Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội6
6
6.295,8
6.760,89
8.580,0
18.318,17
14.911,71
17.521,54
24.613,97
26.101,54
21.672,60
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
2007 2008 2009
DOANH THU XUAT
KHAU (qui doi theo ty gia
nam 2009)
DOANH THU NOI DIA
(theo gia co dinh nam
2009. Nguon tinh hinh
KTXH-Tong cuc TK)
TONG DOANH THU
Ghi chú
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Năm 2008. Sự tăng trởng không đều trong doanh thu nội địa thì ngoài
những yếu tố chủ quan do công ty cha khắc phục đợc , còn có những
nguyên nhân khác quan khác nh phải cạnh tranh với hàng nhập khẩu từ
Trung Quốc , ấn Độ và các doanh nghiệp khác trong nớc tham gia trên trị
trờng nên đã ảnh hởng doanh thu trong nớc .
Nhìn vào cột doanh thu xuất khẩu của công ty trong 3 năm qua thì
doanh thu xuất khẩu có tăng nhng không nhiều. Năm 2007 doanh thu xuất
khẩu đạt 6.295,80 triệu đồng. Sang năm 2008 là 6.760,89 triệu đồng, tăng
7,4% so với năm 2007. năm 2009 doanh thu đạt ở mức 8.580 triệu đồng
tăng hơn so với năm 2008 là 26,9% doanh thu xuất khẩu không không cao
so với tổng doanh thu là vì khách hàng nớc ngoài luôn gây khó khăn cho
công ty về phơng thức vạn chuyển nhanh cũng nh chất lợng sản phẩm. Mặt
khác, công ty cũng cha chú trọng đầu t để khai thác các thi trờng có tiềm
năng . Do đó công ty phải có những biện pháp mở rộng thị trờng, nânmg
cao hiệu quả cạnh tranh của hàng và doanh nghiệp .
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội7
7
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Phần 2
Thực tế công tác kế toán doanh thu bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH Thơng mại và Dịch Vụ
Đông Thành.
1. Tài khoản 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong một kỳ kế
toán .
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2
+TK 5111 doanh thu bán hàng hóa , phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần ,của khối lợng sản phẩm hàng hóa đã đợc xác định và bán trong một
kỳ kế toán của doanh nghiệp
+ TK5112 Doanh thu bán các thành phẩm ,phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần của khối lợng sản phẩm gồm thành phẩm , nửa thành phẩm đã đ-
ợc xác định là bán hoàn thành trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp tài
khoản này chủ yếu dùng cho các nghành sản xuất vật t : công nghiệp, nông
nghiệp
+ TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ , phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lợng sản phẩm đã đợc xác định là bán hoàn thành trong một
kỳ kế toán của doanh nghiệp . tài khoản này sử dụng trong các nghành kinh
doanh dịch vụ : giao thông vạn tải , bu điện , du lịch, công ty t vấn
+ TK 5114 doanh thu trợ cấp, trợ giá , sử dụng cho ác doanh nghiệp thực
hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu của nhà nớc và đợc
hởng các khoản thu trợ cấp trợ giá từ ngân sách nhà nớc
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội8
8
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Kết cấu nội dung
TK 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt ,thuế xuất + doanh thu bán sản phẩm
Hàng hóa và cung cấp dịch
Của doanh nghiệp thực hiện
Trong kỳ hạch toán
Khẩu hoặc thuế GTGT theo phơng
Pháp trực tiếp phải nộp của hàng bán
Trong kỳ kế toán
+ chiết khấu thơng mại giảm giá
Hàng đã bán kết chuyển cuối kỳ
+ trị giá hàng bán bị trả lại kết
Chuyển cuối kỳ
+ kết chuyển doanh thu thuần hoạt
Bán hàng và cung cấp dịch vụ vào
Tài khoản 911 xác định kết quả kinh
Doanh.

Tk 511 cuối kỳ không có số d
TK 512 Doanh thu nội bộ
Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hóa dịch vụ bán ra
trong nội bộ các doanh nghiệp
TK này sử dụng cho các thành viên đơn vị hạch toán phụ thuộc trong
một công ty hay một tổng công ty nhằm phản ánh doanh thu bán hàng
nội bộ trong một kỳ kế toán
Doanh thu nội bộ là số tiền thu dợc do bán hàng hóa sản phẩm cung cấp
đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty , tổng công ty
TK 512 đợc chia thành 3 TK cấp 2
+ TK 5121 doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5122 doanh thu bán sản phẩm
+ TK 5123 doanh thu cung cấp dịch vụ
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội9
9
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Kết cấu và nội dung
TK 512 doanh thu nội bộ
+Số thuế tiêu thụ đặc biệt thuế GTGT tính+ doanh thu bán hàng nội bộ
Theo phơng pháp trực tiếp phải nộp của của đơn vị thực hiện trong kỳ
Của hàng hóa nội bộ kế toán
+chiết khấu thơng mại giảm giá hàng
Bán đã kết chuyển ở cuối kỳ
+kết chuyển doanh thu thuần hoạt động
Bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK 911
Xác định kết quả kinh doanh
+trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển ở
Cuối kỳ
TK 512 cuối kỳ không có số d
TK 521 chiết khấu thơng mại
Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà DN đã giảm trừ hoặc đã
thanh toán cho ngời mua hàng ( sản phẩm , hàng hóa , dịch vụ ) với khối l-
ợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trong hợp đồng
kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán
TK 521 có 3 tài khoản 2
+ 5211 chiết khấu hàng hóa . phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thơng mại
tính trên khối lơng bán cho ngời mua hàng hóa
+ 5212 chiết khấu thành phẩm . phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thơng
mại tính trên khối lợng sản phẩm bán ra cho ngời mua thành phẩm
+ 5213 chiết khấu dịch vụ . phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thơng mại
tính trên khối lợng dịch vụ cung cấp cho ngời mua dịch vụ
Kết cấu và nội dung
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội10
10
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Tài khoản 521 chiết khấu thơng mại
+Số chiết khấu thơng mại đã chấp
+ kết chuyển toàn bộ số chiết
Khấu thơng mại sang TK 511
Nhận thanh toán cho khách hàng doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ để xác định doanh thu
thuần của kỳ hạch toán
TK 521 cuối kỳ không có số d
Tài Khoản 531 hàng bán bị trả lại
dùng để phản ánh doanh thu của hàng hóa ,thành phẩm lao vu , dịch vụ đã
bán nhng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân : vi phạm cam kết , vi
phạm hợp đồng kinh tế , hàng bị mất, sai qui cách, kém phẩm chất , không
đúng chủng loại
TK 531 hàng bán bị trả lại
trị giá hàng bán bị trả lại đã trả lại tiền Kết chuyển trị giá của hàng bị trả
cho ngời mua hàmg hoặc tính tr vào lại vào bên nợ TK 511 doanh thu Nợ
phải thu khách của khách hàng bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hoặc TK 512 doanh thu nội bộ
để xác định doanh thu thuần
Trong kỳ kế toán
về số sản phẩm đã bán ra

Tài khoản 531 giảm giá hàng bán
Dùng để phản ánh giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán
Kết cấu và nội dung
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội11
11
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Tài khoản 532 giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán đã chấp thuận kết chuyển các khoản giảm giá
Cho ngời mua hàng bán bên nợ TK 511 doanh
Bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512 doanh thu nội bộ
TK 532 cuối kỳ không có số d
Kế toán bán bán hàng theo các phơng thức bán hàng chủ yếu
Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp
Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho
của doanh nghiệp. Khi giao hàmg hoặc cung cấp dịch vụ cho ngời mua
doanh nghiệp đã nhận đợc tiền hoặc có quyền thu tiền của ngời mua giá trị
của hàng hóa đã đợc thực hiện vì vậy quá trình bán hàng đã hoàn thành
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã đợc ghi nhận
Giá gốc hàng hóa dịch vụ xuất bán kế toán ghi
Nợ TK 632 giá vốn hàng bán
Có TK 156 hàng xuất kho
Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 111, 112 số đã thu bằng tiền
Nợ TK 131 số bán chịu cho khách hàng
Có TK 33311 thuế GTGT đầu ra
Có TK 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh
Nợ TK 521 chiết khấu thơng mại
Nợ TK 532 giảm giá hàng bán
Nợ Tk 33311 thuế GTGT đầu ra
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội12
12
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Có TK 111,112 trả lại tiền cho khách hàng
Có TK 131 trừ số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 3388 giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán cho
khách hàng
Trờng hợp hàng bán bị trả lại
Phản ánh doanh thu và Thuế GTGT hàng bị trả lại
Nợ TK 631 doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK 33311 thuế GTGT đầu ra
Có TK 111, 112, 131, 3388 tổng giá thanh toán
Phản ánh giá gốc của hàng bị trả lại
Nợ TK 156 hàng hóa nhập kho
Nợ TK 157 hàng gửi bán
Nợ TK 911 xác định kết quả kinh doanh ( nếu hàng bị trả không
thể bán hay sửa chữa đợc )
Có TK 632 giá vốn hàng bán
Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu để xác
định doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 511 doanh thu bán hàng
Có TK 521 chiết khấu thơng mại
Có TK 531 doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK 532 giảm giá hàng bán
Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Nợ TK 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kế toán kết chuyển trị giá vốn hàng bán của hoạt động bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Nợ TK 911 xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 giá vốn hàng bán
Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội13
13
Quách Thị Hằng Lớp KT 08
Là phơng thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các hợp đồng kinh
tế đã ký. Số háng gửi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán khi khách
hàng thanh toán và chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro đợc chuyển
giao toàn bộ cho bên mua
trị giá thực tế hàng gửi đi cho khách hàng dịch vụ đã cung cấp nhng khách
hàng cha trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán kế toán ghi
Nợ TK 157 hàng gửi bán
Có TK 156 hàng xuất từ kho
Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng
+ ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK liên quan 111, 112, 131 tổng giá thanh toán
Có TK 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 33311 Thuế GTGT đầu ra
Phản ánh trị giá vốn thực tế hàng gửi bán
Nợ TK 632 giá vốn hàng bán
Có TK 157 hàng gửi bán
Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi
Là phơng thức bên giao đại lí ( chủ hàng ) xuất hàng giao cho bên nhận đại
lí, ký gửi ( đại lí ) để bán hàng cho doanh nghiệp . bên nhận đại lí ký gửi
phái bán hàng theo đúng giá qui định và đợc hởng thù lao dới hình thức hoa
hồng
Giá gốc hàng chuyển giao cho đại lí hoặc cơ sở nhận ký gửi kế toán căn cứ
vào phiếu xuất kho hàng gửi đại lý để ghi sổ kế toán
Nợ TK 157 hàng gửi đi bán
Có TK 156 hàng hóa
Căn cứ vào hóa đơn bán ra của hàng hóa đã bán cho các đại lý hởng hoa
hồng gửi
+Ghi nhận doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra của hàng đã bán
Nợ TK 131 phải thu khách hàng
Có TK 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Báo Cáo Thực Tập Khoa KT Trờng Cao Đẳng KTKT- Hà Nội14
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét