Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

381 Những giải pháp phát triển ngành công nghiệp xi măng Việt Nam trong tiến trình hội nhập



Trang 5
Nam, phân tích thực trạng của ngành công nghiệp xi măngViệt Nam,
xác đònh các lợi thế cũng như đe dọa đối với ngành công nghiệp này.
- Từ những cơ sở trên đưa ra những giải pháp đònh hướng phát triển
cho ngành công nghiệp xi măng Việt Nam trong tiến trình hội nhập.
3. Phương pháp nghiên cứu :
Dựa trên phương pháp luận của chủ nghóa duy vật biện chứng, kết
hợp các kỹ thuật nghiệp vụ như : thống kê, tổng hợp, so sánh,…. Để
nghiên cứu đề tài này.
4. Đối tượng nghiên cứu :
Các doanh nghiệp sản xuất xi măng ở Việt Nam gồm các công ty
thành viên của Tổng công ty xi măng Việt Nam, Các công ty liên doanh
và các nhà máy xi măng đòa phương.
5. Phạm vi nghiên cứu :
Tình hình sản xuất kinh doanh xi măng ở Việt Nam, bao gồm một số
nội dung chủ yếu nhằm xác đònh thực tế tình hình sản xuất kinh doanh xi
măng ở Việt Nam để đònh hướng một cách đúng đắn các giải pháp nhằm
phát triển ngành công nghiệp xi măng Việt Nam.
6. Kết quả nghiên cứu:
Trên cơ sở các phương pháp nghiên cứu này, luận văn đã đánh giá
được những tác động của môi trường kinh doanh đối với ngành công
nghiệp xi măng Việt Nam, thực trạng của ngành công nghệp xi măng
Việt Nam trong thời điểm hiện tại để đưa ra các giải pháp đònh hướng
phát triển ngành công nghiệp xi măng trong tiến trình hội nhập theo
đúng qui trình hoạch đònh chiến lược. Bao gồm việc đánh giá các yếu tố
tác động đến ngành công nghiệp xi măng, các dự báo có liên quan đến
nhu cầu xi măng làm cơ sở để tính toán công suất cũng như phát triển
các dự án xi măng để bổ sung cho nhu cầu xi măng cần thiết. Luận văn
cũng đã đề ra các giải pháp đònh hướng phát triển cho ngành công
nghiệp xi măng : các giải pháp về vốn, phân bổ nguồn lực, đổi mới công
nghệ, khoa học kỹ thuật, nguồn nhân lực và các kiến nghò cần thiết để
phát triển ngành công nghiệp xi măng trong tiến trình hội nhập.





Trang 6
7. Bố cục của Luận văn:
Chương 1 :
Cơ sở lý luận về ngành công nghiệp xi măng
Chương 2 :
Phân tích những tác động của môi trường đến ngành công nghiệp
ximăng Việt Nam và thực trạng về ngành công nghiệp xi măng trong thời
điểm hiện nay cũng như khuynh hướng thò trường trong thời gian tới.
Chương 3 :
Những giải pháp phát triển ngành công nghiệp xi măng Việt Nam
trong tiến trình hội nhập





Trang 7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP XI
MĂNG

1.1.Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh
1.1.1. Mô hình quản trò chiến lược toàn diện
Mô hình quản trò chiến lược (4)
Thông tin phản hồi

















Thông tin phản hồi
Xác đònh
nhiệm vụ
mục tiêu và
chiến lược
hie
än tại
Thực hiện việc
kiểm soát các
yếu tố bên ngoài
để xác đònh các
cơ hội và đe dọa
chũ yếu
Xét lại
mục tiêu
kinh doanh
Lựa chọn
các chiến
lược thực
hiện
Thiết lập
mục tiêu
dài hạn
Thiết lập
những mục
tiêu hằng
năm
Thực hiện việc
kiểm soát nội bộ
để nhận diện
những điểm
mạnh yếu của
công ty
Đo lường
và đánh
giá sự thực
hiện
Phân phối
các nguồn
lực
Đưa ra các
chính sách
Hình thành chiến lược Thực thi Đánh giá
chiến lược chiến lược


Trang 8
Giai đoạn hình thành chiến lược
Hình thành chiến lược là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh,
thực hiện điều tra nghiên cứu để xác đònh các yếu tố khuyết điểm bên trong
và bên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa chọn những chiến lược thay
thế. Quá trình hình thành chiến lược là tiến hành nghiên cứu liên quan đến
việc thu thập và xử lý các thông tin về các thò trường và ngành kinh doanh
của doanh nghiệp. Về bản chất, tiến hành nghiên cứu là để xác đònh các
điểm mạnh quan trọng và các điểm yếu trong các lónh vực kinh doanh chức
năng.
Giai đoạn thực thi chiến lược
Đòi hỏi các doanh nghiệp phải thiết lập các mục tiêu hằng năm, đặt
ra các chính sách, khuyến khích nhân viên và phân phối tài nguyên để các
chiến lược lập ra có thể thực hiện. Thực thi các chiến lược gồm có việc phát
triển một văn hóa hỗ trợ cho chiến lược tạo ra một cơ cấu tổ chức hiệu quả,
đònh hướng lại các hoạt động tiếp thò, chuẩn bò các ngân qũy, phát triển và
sử dụng các hệ thống thông tin, khuyến khích các cá nhân hoạt động.
Đánh giá chiến lược
Giai đoạn cuối của quá trình quản trò chiến lược là đánh giá chiến
lược. Tất cả các chiến lược tùy thuộc vào sự thay đổi tương lai vì các yếu tố
bên trong và bên ngoài thay đổi đều đặn. Các hoạt động chính của giai
đoạn này là : (1) xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho chiến lược hiện tại, (2)
đo lường thành tích, (3) thực hiện các hoạt động điều chỉnh. Gia đoạn đánh
giá chiến lược là cần thiết vì thành công hiện tại không đảm bảo cho thành
công tương lai ! sự thành công luôn tạo ra các vấn đề mới khác.
1.1.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài
Mục đích của việc kiểm soát các yếu tố bên ngoài là phát triển
những cơ hội môi trường có thể mang lại lợi ích cho công ty và các mối đe
dọa của môi trường mà công ty nên tránh, các công ty nên có được khả
năng ứng phó lại một cách chủ động hoặc có tính phòng vệ đối với các yếu
tố bằng cách soạn thảo các chiến lược nhằm tận dụng các vận hội bên
ngoài hoặc tối thiểu hóa ảnh hưởng của các mối đe dọa tiềm năng. Các ảnh
hưởng của môi trường bên ngoài có thể chia ra làm 5 loại chủ yếu (1) ảnh
hưởng về kinh tế, (2) ảnh hưởng về văn hóa, xã hội, đòa lý và nhân khẩu,
(3) ảnh hưởng của luật pháp, chính phủ và chính trò, (4) ảnh hưởng của công
nghệ, (5) ảnh hưởng cạnh tranh.


Trang 9
Sự thay đổi đối với những ảnh hưởng môi trường chuyển thành sự
biến đổi nhu cầu của người tiêu thụ đối với các sản phẩm, dòch vụ tiêu dùng
và công nghiệp. Các ảnh hưởng của môi trường sẽ tác động đến loại sản
phẩm được phát triển; tính chất của các chiến lược đònh vò sản phẩm và
phân khúc thò trường, loại dòch vụ được cung cấp và việc lựa chọn các
doanh nghiệp để mua hoặc bán. Các ảnh hưởng môi trường trực tiếp tác
động đến cả nhà cung cấp và nhà phân phối. Nhận diện và đánh giá các cơ
hội về môi trường cùng với các mối đe dọa của nó cho phép tổ chức phát
triển được nhiệm vụ rõ ràng, thiết kế chiến lược để đạt được các mục tiêu
dài hạn và xây dựng các chính sách nhằm đạt được các mục tiêu hằng năm.
Mối quan hệ giữa các ảnh hưởng chủ yếu của môi trường và tổ chức




nh hưởng kinh tế
nh hưởng xã hội,
nhân khẩu, văn hóa
nh hưởng chính trò,
pháp luật
nh hưởng công nghệ


Các đối thủ cạnh tranh
Người cung cấp
Nhà phân phối
Khách hàng
Nhân viên
Nhà quản lý
Cổ đông
Sản phẩm
Dòch vụ
Thò trường



CÁC CƠ HỘI VÀ
NGUY CƠ CỦA
TỔ CHỨC
1.1.3 Ảnh hưởng từ môi trường nội bộ
Các yếu tố tài nguyên công ty như : vốn, con người, kỹ thuật là các
yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp. Tất cả các
tổ chức đều có những điểm mạnh và yếu trong các lónh vực kinh doanh,
không công ty nào mạnh hay yếu đều nhau ở mọi mặt. Những điểm
mạnh/yếu bên trong cùng với những cơ hội/nguy cơ đến từ bên ngoài và
nhiệm vụ rõ ràng là những điểm cơ bản cần quan tâm khi thiết lập các mục
tiêu và chiến lược. Các mục tiêu và chiến lược được lập ra nhằm tận dụng
những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu bên trong khu vực kiểm
soát nội bộ.
Hoạt động quản trò, marketing, tài chính/kế toán, sản xuất, nghiên
cứu phát triển và hệ thống thông tin biểu hiện biểu hiện các hoạt động cốt


Trang 10
lõi của hầu hết các doanh nghiệp. Kiểm soát quản trò chiến lược về các hoạt
động bên trong của công ty là cần thiết cho sức mạnh của tổ chức, ngày
càng có nhiều tổ chức thành công sử dụng phương pháp kiểm soát nội bộ để
giành được lợi thế cạnh tranh với các đối thủ của họ.
Các chiến lược gia cần phải xác đònh và đánh giá những mặt mạnh
và yếu bên trong để hình thành và chọn lực hiệu quả giữa các chiến lược có
khả năng thay thế. Quá trình hình thành các cuộc kiểm soát nội bộ sẽ tạo ra
sinh lực và thúc đẩy các nhà quản trò và nhân viên.
1.1.4 Xác đònh các mục tiêu của ngành
Nghiên cứu mục tiêu của ngành làm cơ sở cho việc hình thành chiến
lược, các chiến lược cấp công ty thường chú trọng các mục tiêu ngắn hạn và
trung hạn, còn các chiến lược dài hạn thường áp dụng trong chiến lược cấp
ngành. Các mục tiêu đặt ra phải phù hợp với thực tế, có tính thách thức, có
thể đo lường được. Các mục tiêu phải xác đònh được thời điểm khởi đầu, kết
thúc và có những căn cứ để xác đònh những thứ tự ưu tiên trong phân bổ các
nguồn lực.
1.1.5 Xây dựng chiến lược ngành
Xây dựng chiến lược được thực hiện trên cơ sở phân tích và đánh giá
môi trường kinh doanh, nhận biết những cơ hội và nguy cơ, điểm mạnh, yếu
của doanh nghiệp từ đó xây dựng các phương án chiến lược
- Ma trân đánh giá các yếu tố bên ngoài
Là công cụ cho phép đánh giá mức độ tác động chủ yếu của môi
trường bên ngoài đến công ty. Ma trận các yếu tố bên ngoài được triển khai
theo 5 bước :
1. Liệt kê các yếu tố bên ngoài chủ yếu
2. Phân loại tầm quan trọng của mỗi yếu tố : cho điểm từ 0,00 ( ít
quan trọng nhất) đến 1,00 (quan trọng nhiều nhất). Tổng các mức
độ quan trọng là 1,00.
3. Phân loại yếu tố : cho điểm từ 1 (ảnh hưởng ít nhất ) đến 4 ( ảnh
hưởng nhiều nhất)
4. Nhân mỗi mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để
xác đònh số điểm về quan trọng.
5. Cộng tổng số điểm quan trọng của các yếu tố với ngành. Số điểm
trung bình luôn là 2,5. nếu tổng số điểm quan trọng tổng cộng <


Trang 11
2,5 cho thấy khả năng phản ứng yếu đối với môi trường bên ngoài
và nếu > 2,5 cho thấy công ty phản ứng tích cực với môi trường
bên ngoài.
- Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
Công cụ hình thành chiến lược này tóm tắt và đánh giá các mặt
mạnh, yếu, quan trọng của các bộ phận chức năng của doanh nghiệp. Cách
phát triển ma trận này tương tự như ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài.
- Ma trân Swot
Từ sự đánh giá các mặt mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của doanh
nghiệp, tiến hành phối hợp những yếu tố này để đề ra những giải pháp
chiến lược khắc phục những điểm yếu và giảm thiểu nguy cơ, phát huy
những mặt mạnh để đón đầu thách thức.
1.2 Sơ lược về ngành công nghiệp xi măng
1.2.1 Đặc điểm của ngành công nghiệp xi măng
Xi măng là loại sản phẩm thuộc tư liệu sản xuất có đặc điểm rất đặc biệt
và hiện nay gần như chưa thể thay thế được. Việc thấy rõ những đặc điểm
đó sẽ cho phép chúng ta đònh rõ hơn vò thế cạnh tranh và chiến lược phát
triển của ngành công nghiệp này.
• Xi măng là một loại sản phẩm được sử dụng như một chất kết dính,
liên kết các loại vật liệu khác rất quan trọng và không thể thay thế
được trong ngành xây dựng. Nhu cầu xi măng liên tục tăng trong
những năm qua gắn liền với tốc độ phát triển kinh tế và tốc độ phát
triển của ngành xây dựng.
• Nhà máy xi măng được tập trung theo khu vực các mỏ sét và đá vôi
nhưng tiêu dùng thì được phân tán tùy thuộc vào khu dân cư, khu
công nghiệp và những công trình xây dựng.
• Công nghệ sản xuất xi măng hiện đại, suất đầu tư lớn và thời gian
hoàn vốn dài là đặc điểm rất quan trọng của ngành công nghiệp xi
măng. Có sự khác biệt lớn trong giá thành sản xuất xi măng, suất đầu
tư, thời gian xây dựng theo từng loại hình công nghệ, công nghệ lò
đứng hay lò quay
• Công nghệ sản xuất xi măng gắn liền với việc hạn chế ô nhiểm và
bảo vệ môi trường, công nghệ sản xuất xi măng thải ra một lượng
CO
2
rất lớn do quá trình đốt nhiên liệu, CO
2
thoát ra gián tiếp từ các
nguồn điện năng suất, từ nguồn nhiệt điện đồng thời tạo ra một lượng


Trang 12
bụi rất lớn khi nung, nghiền clinker gây ô nhiểm môi trường trầm
trọng. Do vậy công nghệ sản xuất xi măng gắn liền với công tác bảo
vệ môi trường.
• Dây chuyền vận hành liên tục nhưng sản phẩm tiêu thụ có thời vụ
Để tối ưu hoá chi phí đầu tư ban đầu ( thiết bò và vốn kinh doanh ) các
dây chuyền thiết bò xi măng lò quay phải hoạt động liên tục không dưới 23
giờ/ngày tính bình quân trong 1 năm . điều này có nghóa là dây chuyền phải
vận hành liên tục chỉ dừng lại khi có chế độ bảo dưỡng. Trong khi đó sản
phẩm xi măng tiêu thụ có tính thời vụ phụ thuộc vào nhu cầu xây dựng. Cầu
xi măng thò trường tăng mạnh vào mùa khô và giảm vào mùa mưa. Vì vậy
sản phẩm ra lò phải dự trữ lớn vào mùa mưa.
1.2.2 Chủng loại xi măng
Các loại xi măng thông dụïng
Về chủng loại xi măng, xi măng thông dụng lưu thông trên thò trường
hiện nay là loại xi măng Poóclăng (không chứa phụ gia khoáng) và xi măng
Poólăng hỗn hợp (có chứa phụ gia khoáng). Chất lượng xi măng được đánh
giá bằng các chỉ tiêu cơ lý, trong đó chỉ tiêu quan trọng nhất là độ bền
kháng nén của mẫu xi măng. Mác xi măng là chỉ số cường độ bền nén của
mẩu xi măng sau 28 ngày đêm, chỉ số độ bền nén càng cao xi măng càng
tốt.
Tiêu chuẩn xi măng Poólăng Việt Nam hiện nay qui đònh 3 mác chủ yếu
: 30, 40, 50, nghóa là giá trò cường độ nén của mẫu sau 28 ngày đêm lớn hơn
hoặc bằng 30, 40, 50 N/mm
2
. theo đó có thể hiểu : xi măng PC30 là xi măng
Poólăng mác 30, xi măng PCB30 là xi măng Poóclăng hỗn hợp mác 30, xi
măng PC40 là xi măng Poóclăng mác 40, xi măng PCB40 là xi măng
Poóclăng hỗn hợp mác 40. các loại xi măng này đều được thử cơ lý theo
TCVN 6260 – 1997 nên đều được đánh giá đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Điều cần lưu ý là, do đặc điểm vùng nguyên liệu, hàm lượng các ôxít
tạo màu trong nguyên liệu và một phần do công nghệ sản xuất nên các loại
xi măng có màu sắc khác nhau. Mỗi loại đều có màu sắc truyền thống đặc
trưng của mình. Vì vậy, các loại xi măng sản xuất ở các nhà máy có màu
sắc khác nhau nhưng nếu cùng mác thì chất lượng vẫn tương đương nhau.
Màu sắc xi măng không phải là chỉ tiêu để đánh giá chất lượng xi măng mà
chỉ do thò hiếu quen dùng.


Trang 13
Các loại xi măng khác
- Xi măng tỏa nhiệt Pit : dùng cho công trình có khối lượng bê
tông kết cấu lớn, như các công trình thủy điện
- Xi măng bền Sulfat : sử dụng cho các môi trường nhiểm
mặn, phèn.
- Xi măng trắng : dùng trong việc trang trí và sản xuất gạch
- Xi măng mác đặc biệt : là các loại xi măng mác rất cao
1.2.3 Công nghệ sản xuất xi măng :
Công nghệ và thiết bò trong ngành sản xuất xi măng luôn luôn thay
đổi với tốc độ nhanh, với trình độ tự động hóa ngày càng cao. Sự thay đổi
công nghệ làm cho giá thành xi măng giảm do giảm chi phí nguyên vật liệu
và chất lượng xi măng được tăng lên. Hiện nay công nghệ xi măng được
phân chia như sau :
- Xi măng lò đứng : sản lượng thấp, chi phí cao, chất lượng không ổn
đònh. Hiện nay thế giới không sử dụng công nghệ này ( Trừ một số nước
đang phát triển)
- Xi măng lò quay : Năng suất cao, chất lượng ổn đònh, suất đầu tư
cao.
 Xi măng lò quay phương pháp khô : công nghệ hiện đại, gồm
công nghệ sản xuất bán tự động (vận hành theo chu trình hở) ,
từng giai đoạn riêng biệt, gồm Nhà máy xi măng Hoàng
Thạch, Hà Tiên II lò 3 áp dụng công nghệ này. Công nghệ sản
xuất tự động dây chuyền vận hành theo chu kỳ kín, công nghệ
này các liên doanh xi măng áp dụng nhiều.
 Xi măng lò quay phương pháp ướt : Đây cũng là công nghệ
tương đối lạc hậu vì chi phí nhiên liệu cao, ô nhiểm môi
trường : Nhà máy xi măng Hà Tiên II đang sử dụng công nghệ
này cho lò 1 và lò 2.
1.2.4 Tầm quan trong của ngành công nghiệp xi măng trong nền
kinh tế quốc dân
Ngành công nghiệp xi măng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển
nền kinh tế quốc dân và là một nhu cầu bứt thiết gắn liền với sự phát triển
của đô thò hóa. Xi măng là một ngành có hiệu quả kinh tế sản xuất cao, tỷ
trọng đóng góp cho ngân sách nhà nước lớn, lượng vận tải đầu vào , đầu ra
lớn và vốn đầu tư cao.


Trang 14
Sự phát triển của ngành công nghiệp xi măng đòi hỏi sự phát triển cân
đối liên ngành giao thông, cơ khí thiết bò, điện, than, dầu khí, bao bì, giáo
dục đào tạo, tài chính, ngân hàng,…với sự tiến bộ của khoa học công nghệ
ngày nay đã cho phép ngành công nghiệp xi măng cơ khí hóa và tự động
hóa hoàn toàn các quá trình sản xuất và vận hành thiết bò.
Xi măng luôn là loại vật liệu xây dựng cơ bản và thông dụng nhất được
sử dụng rộng rãi trong xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, văn hóa
xã hội, giáo dục, quốc phòng và cải thiện chất lượng của cuộc sống, nâng
cao thu nhập quốc nội. Tất cả các ngành nghề kinh tế đều cần tới xi măng
và sự phát triển của ngành công nghiệp xi măng kéo theo nhiều ngành nghề
sản xuất dòch vụ khác phát triển như xây lắp, sản xuất thiết bò phụ tùng, bê
tông, bao bì và các dòch vụ tư vấn khảo sát thiết kế, thăm dò chất lượng và
trữ lượng. Bên cạnh đó ngành công nghiệp xi măng Việt Nam đóng góp
một phần quan trọng vào sự tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc nội
(GDP).
1.3 Gia nhập WTO cơ hội và thách thức
Gia nhập WTO sớm đối với nước ta là một mong ước và là mục tiêu
phấn đấu trong suốt 10 năm qua. Việc gia nhập WTO sẽ tạo ra cho Việt
Nam những thời cơ mới thúc đẩy cải cách kinh tế, tạo ra bước phát triển
mới trong xu thế toàn cầu hóa
1.3.1 Cơ hội mang lại từ WTO
Thúc đẩy công cuộc cải cách kinh tế xã hội : Là một quốc gia đang
phát triển ở trình độ thấp, việc tham gia WTO sẽ tạo sức ép từ quá trình hội
nhập, buộc chúng ta phải đẩy nhanh tiến trình cải cách kinh tế, cải cách luật
pháp, đổi mới công tác đào tạo nhân lực, tăng cường các quan hệ quốc tế
phù hợp với giai đoạn phát triển mới của đất nước.
Cải thiện môi trường kinh doanh : Khi gia nhập WTO và cam kết
thực hiện các nguyên tắc tự do hóa thương mại, môi trường kinh doanh sẽ
trở nên lành mạnh hơn, tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng hơn giữa hàng hóa
trong nước và hàng hóa nước ngoài, giữa các thành phần kinh tế trong nước,
giữa đầu tư trong nước và nước ngoài. Nền kinh tế Việt Nam sẽ ít bò tổn
thương bởi những hành vi bảo hộ mậu dòch hoặc trừng phạt kinh tế của các
quốc gia khác trong trường hợp có tranh chấp kinh tế, thương mại hay
những lý do chính trò nào đó.
Mở rộng thò trường xuất khẩu : Hiện nay, thương mại giữa 148 nước
thành viên WTO chiếm tới 90% khối lượng thương mại thế giới. Năm 2005,

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét