Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014
Đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của Tổng Cty Thép VN
Nội dung hoạt động đầu t trong doanh nghiệp đợc xác định dựa trên đối tợng đầu
t bao gồm:
*Đầu t đổi mới , hiện đại hoá máy móc thiết bị , nhà xwởng.
*Đầu t vào nguồn nhân lực
*Đầu t vào dự trữ
*Đầu t vào tài sản vô hình
Tất cả các nội dung trên đều hết sức quan trọng và chúng có mối liên hệ tác động qua
lại lẫn nhau. Chẳng hạn đầu t đổi mới máy móc thiết bị thì cùng với nó là phải đầu t
phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu sử dụng , vận hành các quy trình công
nghệ đó một cách hiệu quả , phát huy tối đa những tính năng u việt của máy móc thiết
bị đó.
3.2/Vai trò của đầu t trong doanh nghiệp:
Đầu t có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp. Nó quyết định sự ra đời , tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Có thể khái quát lại một số vai trò của đầu t trong
doanh nghiệp nh sau.
Đầu t tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh trạnh của doanh nghiệp. Khả năng
cạnh tranh là nguồn lực thiết yếu để doanh nghiệp tiếp tục dấn bớc trên con đờng hội
nhập kinh tế. Các chính sách đầu t cho sản phẩm , đầu t đổi mới máy móc thiết bị là
những nhân tố quan trọng đi đầu để thúc đẩy tăng khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp
Đầu t tạo điều kiện nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ. Để có đợc sản phẩm
có chất lợng ngày càng cao hoặc đổi mới hàm lợng công nghệ trong sản phẩm , phải có
sự đầu t chi dùng vốn cho việc nghiên cứu sáng tạo ra các sản phẩm có chất lợng ngày
càng cao để đáp ứng nhu cầu đa dạng của con ngời.
Đầu t góp phần đổi mới công nghệ , trình độ khoa học kỹ thuật trong sản xuất.
Nhờ có đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ , con ngời sẽ không phải làm những
công việc nặng nhọc , nguy hiểm. Tỷ trọng lao động giản đơn giảm dần , thay vào đó là
lao động phức tạp , lao động mang nhiều yếu tố chất xám. từ đó nâng cao năng xuất lao
động , hạ giá thành hàng hoá sản phẩm
5
Đầu t góp phần nâng cao chất lợng nguồn nhân lực. Nhờ có đầu t phát triển
trong doanh nghiệp , nguồn lao động ngày càng đợc nâng cao trình độ tay nghề , phơng
pháp quản lý để phù hợp với trình độ đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ.
4/Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động đầu t tong doanh nghiệp:
Trong doanh nghiệp để tiến hành một hoạt động đầu t, thông thờng ngời ta căn
cứ vào rất nhiều yếu tố khác nhau, cụ thể bao gồm các nhân tố sau:
*Tỷ suất sinh lời của vốn đầu t: Tỷ suất sinh lời của vốn đầu t hay còn gọi là lợi
nhuận thuần thu đợc từ hoạt động đầu t. Đầu t và lợi nhuận thuần thu đợc từ hoạt động
đầu t có mối quan hệ đồng biến . Các nhà đầu t sẽ gia tăng quy mô đầu t nếu nh lợi
nhuần thu đợc từ hoạt động đầu t tăng và ngợc lại, nếu lợi nhuận thu đợc giảm hay nói
cách khác là mức gia tăng lợi nhuận giữa các năm giảm thì các nhà đầu t sẽ giảm dần
quy mô đầu t.
*Tỷ lệ lãi suất thực tế (Chi phí của hoạt động đầu t):
Khi các doanh nghiệp vay vốn để đầu t thì lãi suất thực tế sẽ phản ánh giá của khoản
vay mợn đó. Chính vì thế quyết định có nen đầu t hay không sẽ phải căn cứ vào mức lãi
suất đi vay để tiến hành hoạt động đầu t đó.
Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa đầu t và lãi suất bằng sơ đồ sau:
r
I
Qua sơ đồ trên ta thấy lãi suất thực tế luôn luôn tỷ lệ nghịch với đầu t. Lãi suất
cao hơn so với tỷ suất lợi nhuận bình quân thì các nhà đầu t sẽ giảm quy mô đầu t, lãi
suất vốn vay càng thấp thì mức đầu t càng tăng lên.
*Lợi nhuận kỳ vọng: Lợi nhuận kỳ vọng là mức lợi nhuận mà nhà đầu t hy vong
đạt đợc ttrong tơng lai nếu tiến hành đầu t. Các nhà đầu t hy vọng vào tơng lai chắc
chắn sẽ đạt đợc lợi nhuận cao thì họ sẽ gia tăng quy mô đầu t và ngợc lại. Lợi nhuận kỳ
6
vọng rất khó xác định nhng nó lại là nhân tố kích thích các nhà đầu t đầu t thêm, nhất là
đối với các nhà đầu t a thích mạo hiểm.
Trên đây là các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động đầu t trong doanh nghiệp.
Doang nghiệp quyết định đầu t hay hạn chế đầu t là tuỳ thuộc vào những nhân tố đó. Để
hoạt động đầu t đạt kết quả cao cần phải căn cứ vào các nhân tố trên.
5/ Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu t trong doanh nghiệp:
Hiệu quả đầu t là một khái niệm rộng và tổng hợp, một phạm trù kinh tế khách
quan.
Trên giác độ nền kinh tế đó là mức độ thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế, nâng
cao đời sống vật chất tinh thần của ngời lao động.
Trên giác độ từng ngành, từng địa phơng, cơ sở, từng giải pháp kinh tế kỹ thuật
thì đó là mức độ đáp ứng những nhiệm vụ kinh tế chính trị xã hội đã đề ra cho ngành,
địa phơng, doanh nghiệp, cho từng giải pháp kỹ thuật khi thực hiện đầu t.
Căn cứ vào bản chất của hiệu quả, ngời ta chia hiệu quả thành hai loại: hiệu quả
tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội.
5.1/Hiệu quả tài chính:
Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t là mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động
sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của ngời lao động trong các cơ sở sản
xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở vốn đầu t mà cơ sở đã sử dụng so với các kỳ khác ,
các cơ sở khác hoặc so với định mức chung.
Để tính toán hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t, có thể sử dụng công thức
tổng quát sau:
Các kết quả mà các cơ sở thu đợc
do thực hiện đầu t
Hiệu quả tài chính =
Số vốn đầu t mà cơ sở đã thực hiện
để tạo ra các kết quả trên
Các kết quả do hoạt động đầu t mang lại cho cơ sở rất đa dạng. Các kết quả đó có thể là
lợi nhuận thuần, là mức tăng năng suất lao động, là số lao động có việc làm do hoạt
động đầu t mang lại Do đó để phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t ngời ta
7
phải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu. Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu
quả và đợc sử dụng trong những điều kiện nhất định.
*Tỷ suất sinh lời của vốn đầu t (RR):Phản ánh mức độ lợi nhuận thuần thu đợc từ
một đơn vị vốn đầu t đợc thực hiện.
W
ipv
Nếu tính cho từng năm hoạt động thì : RR
i
=
IV
0
Trong đó: W
ipv
: lợi nhuận thuần thu đợc năm i tính theo mặt bằng hiện tại.
IV
0
:Vốn đầu t ban đầu.
NPV
Nếu tính cho toàn bộ công cuộc đầu t: npv=
IV
0
Trong đó: NPV: giá trị hiện tại của thu nhập thuần của cả đời dự án
RR
i
và NPV càng lớn càng tốt.
*Tỷ suất sinh lời của vốn tự có : Vốn tự có là một bộ phận của vốn đầu t, là một
yếu tố cơ bản để xem xét tiềm lực tài chính cho việc tiến hành các công cuộc đầu t của
các cơ sở không đợc ngân sách Nhà nớc tài trợ.
W
ipv
Nếu tính cho một năm hoạt động thì :
i
E
r
=
i
E
Trong đó:
i
E
: Vốn tự có bình quân năm i.
NPV
Nếu tính cho toàn bộ một công cuộc đầu t:
E
npv
=
pv
E
Trong đó:
pv
E
: Vốn tự có bình quân của cả một thời kỳ đầu t tính ở mặt bằng hiện tại.
i
E
r
,
E
npv
càng lớn càng tốt
8
*Số lần quay vòng của vốn lu động: Vốn lu động là một bộ phận của vốn đầu t.
Vốn lu động quay vòng càng nhanh, càng cần ít vốn và do đó càng tiết kiệm đợc vốn
đầu t.
O
i
Công thức tính:
WCi
L
=
W
Ci
Trong đó: O
i
: doanh thu thuần năm i.
W
Ci
:Vốn lu động bình quân năm i.
Chỉ tiêu :
WCi
L
càng lớn càng tốt.
*Thời hạn thu hồi vốn đầu t (T): Là thời gian mà các kết quả của quá trình đầu t
cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra từ lợi nhuận thuần thu đợc.
IV
0
Công thức tính: T=
W
PV
Trong đó: W
PV
:Lợi nhuận thuần thu đợc bình quân một năm .
*Chỉ tiêu tính mức chi phí thấp nhất trong trờng hợp các điều kiện khác nh nhau.
Tính cho toàn bộ một công cuộc đầu t: IV
0
+ C
PV
T
min
Trong đó: C
PV
: Chi phí hoạt động đầu t bình quân năm tính theo mặt băng hiện tại.
*Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR: Là tỷ suất lợi nhuận mà nếu đợc sử dụng để tính
chuyển các khoản thu chi của toàn bộ công cuộc đầu t về mặt bằng hiện tại sẽ làm cho
tổng thu cân bằng với tổng chi.
Công thức tính IRR:
1 1
ithu
n
i
=
1
0
=
ichi
n
i
=
1
0
(1+IRR)
i
(1+IRR)
i
Công cuộc đầu t đợc coi là hiệu quả khi IRR
IRR
định mức
IRR
định mức
có thể là lãi suất đi vay nếu vay vốn để đầu t, có thể là tỷ suất lợi nhuận định
mức do Nhà nớc quy định nếu vốn đầu t do ngân sách Nhà nớc cấp.
9
*Chỉ tiêu điểm hoà vốn: Chỉ tiêu này cho thấy số sản phẩm cần sản xuất hoặc
tổng doanh thu cần thu do bán số sản phẩm đó đủ để hoàn lại số vốn đã bỏ ra từ đầu đời
dự án. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, mức độ an toàn của dự án càng cao, thời hạn thu
hồi vốn càng ngắn.
Công thức tính: f
x=
(p-v)
Trong đó : x:Số sản phẩm cần sản suất để hoà vốn.
f:Tổng định phí
v: Biến phí /1 đơn vị sản phẩm
p: Giá bán 1 sản phẩm
5.2/ Hiệu quả kinh tế xã hội:
Hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu t là chênh lệch giữa các lợi ích mà
nền kinh tế và xã hội thu đợc với các chi phí mà nền kinh tế và xã hội đã bỏ ra khi thực
hiện đầu t.
Xuất phát từ góc độ doanh nghiệp, lợi ích kinh tế xã hội của hoạt động đầu t đợc
thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
*Mức đóng góp ngân sách.
*Số chỗ việc làm tăng thêm từ hoạt động đầu t.
*Số ngoại tệ thu đợc từ hoạt động đầu t.
*Mức tăng năng suất lao động sau khi đầu t so với trớc đầu t.
*Mức nâng cao trình độ nghề nghiệp của ngời lao động.
*Tạo thị trờng mới và mức độ chiếm lĩnh thị trờng do tiến hành đầu t.
*Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất.
*Nâng cao trình độ quản lý của lao động quản lý
*Các tác động đến môi trờng
*Các tác động khác.
10
II/ Cơ sở lý luận về cạnh tranh.
1/ Khái niệm về cạnh tranh và khả năng cạnh trạnh.
Cạnh tranh là hiện tợng gắn liền với nền kinh tế thị trờng. Cạnh tranh chỉ xuất
hiện dới những tiền đề kinh tế và pháp lí cụ thể. Ngày nay có lẽ không ai còn hoài nghi
về sự phát triển tất yếu của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta và vì vậy cạnh tranh đã đợc
nhìn nhận chung nh là động lực phát triển nội tại của nền kinh tế thị trờng. Cạnh tranh
cũng thực sự diễn ra khi pháp luật thừa nhận và bảo hộ tính đa dạng của các loại hình sở
hữu , khi có tự do hoá thơng mại và theo đó là tự do kinh doanh và quyền tự chủ của các
cá nhân đợc thừa nhận và bảo đảm. Cạnh tranh chỉ xuất hiện khi không có độc quyền
dới bất cứ hình thức nào. Tất cả những tiền đề đó đã hình thành ở nớc ta từ khi chuyển
sang cơ chế thị trờng và từ khi Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng thúc đẩy nền kinh tế phát
triển.
Có thể có nhiều định nghĩa khác nhau về cạnh tranh , song nhìn chung cạnh
tranh là sự ganh đua hay chạy đua của các thành viên của một thị trờng hàng hoá , sản
phẩm cụ thể nhằm mục đích lôi kéo về phía mình ngày càng nhiều khách hàng , thị tr-
ờng và thị phần của một thị trờng. Nh vậy về phơng diện kinh tế , cạnh tranh đợc hình
thành trên cơ sở của tiền đề là:Có sự hiện diện của các thành viên , có cuộc chạy đua vì
mục tiêu kinh tế giữa các thành viên và chúng đều diễn ra trên một thị trờng hàng hoá
cụ thể.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng mà doanh nghiệp có thể duy
trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trờng , bảo đảm thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít
nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh đợc các nhà kinh tế học diễn đạt theo nhiều quan điểm khác
nhau:
Theo Fafchamps: Khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng doanh
nghiệp đó có thể sản xuất sản phẩm vơí chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của nó
trên thị trờng. Theo cách hiểu này , doanh nghiệp nào có khả năng sản xuất ra sản phẩm
có chất lợng tơng tự sản phẩm của doanh nghiệp khác nhng chi phí thấp hơn đợc coi là
khả năng cạnh tranh cao hơn.
11
Theo Randall: Khả năng cạnh tranh là khả năng giành đợcvà duy trì đợc thị phần
trên thị trờng với lợi nhuận nhất định.
Theo Dunning: Khả năng cạnh tranh là khả năng cung sản phẩm của chính doanh
nghiệp trên các thị trờng khác mà không phân biệt nơi bố trí sản xuất của doanh nghiệp
đó.
Nhìn chung các khái niệm về cạnh tranh của các nhà kinh tế học tuy đợc diễn đạt
khác nhau , song đều có chung hai khía cạnh là khả năng chiếm lĩnh thị trờng và lợi
nhuận.
2/ Các thớc đo cạnh tranh.
Để đánh giá khả năng cạnh tranh của một hàng hoá nói chung trên thị trờng ,ngời
ta có thể sử dụng nhiều tiêu thức khác nhau , trong đó phải kể đến một số tiêu thức quan
trọng sau:
2.1/ Giá cả sản phẩm.
Giá là một trong những công cụ quan trọng trong cạnh tranh , cạnh tranh bằng
giá cả đồng nghĩa với việc kinh doanh với chi phí thấp để bán với mức giá hạ và thấp
hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Mức giá có vai trò cực kỳ quan trọng trong cạnh tranh. Nếu nh chênh lệch về giá
giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh lớn hơn chênh lệch về giá trị sử dụng sản phẩm
của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp đã đem lại lợi ích cho ngời
tiêu dùng lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh. Điều đó tạo điều kiện cho sản phẩm của
doanh nghiệp ngày càng có chỗ đứng trên thị trờng và cũng có nghĩa là sản phẩm của
doanh nghiệp có vị trí cạnh tranh ngày càng cao.
Mậc dù khả năng định giá thờng có quan hệ với các yếu tố khác nh chi phí sản
xuất ,chất lợng sản phẩm Song giá vẫn là một yếu tố chiến l ợc quan trọng cần phải đ-
ợc xem xét riêng nếu doanh nghiệp muốn tăng khả năng cạnh tranh của mình. Cạnh
tranh bằng giá đợc coi là phơng pháp cạnh tranh kinh điển.
2.2/ Chất lợng sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm là hệ thống các đặc tính bên trong của sản phẩm đợc xác
định bằng các thông số có thể đo đợc và so sánh đợc. Phù hợp với những tiêu chuẩn kỹ
thuật và thoả mãn đợc những nhu cầu nhất định của xã hội.
12
Việc cung cấp các sản phẩm có chất lợng cao sẽ tạo ra danh tiếng cho thơng hiệu
sản phẩm của công ty. Từ đó cho phép công ty đặt giá sản phẩm của mình cao hơn so
với các sản phẩm cùng loại , tạo ra lợi nhuận lớn hơn. Việc nâng cao chất lợng sản
phẩm sẽ là lực hút để kéo khách hàng đến với sản phẩm của doanh nghiệp , từ đó tạo
lập đợc lợi thế cạnh tranh trên thị trờng. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng khi khách
hàng có sự lựa chọn giữa các mặt hàng khác nhau của cùng một sản phẩm hàng hoá hay
dịch vụ thì vấn đề sản phẩm càng trở nên quan trọng.
2.3/Chất lợng dịch vụ.
Khái niệm dịch vụ ở đây đợc hiểu bao gồm cả phơng thức thanh toán khi bán
hàng và dịch vụ sau bán hàng.
Chất lợng dịch vụ cũng đóng góp một phần không nhỏ khẳng định vị thế cạnh
tranh của doanh nghiệp. Khách hàng sẽ a chuộng sản phẩm và biết đến sản phẩm của
doanh nghiệp nhiều hơn nếu nh mạng lơí tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là rộng
khắp , phơng thức thanh toán thuận tiện , nhanh chóng. Bên cạnh đó dịch vụ sau bán
hàng cũng là một vấn đề doanh nghiệp cần quan tâm , nó cũng ảnh hởng một phần
không nhỏ đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp,.
2.4/ Uy tín của doanh nghiệp .
Uy tín của doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng ảnh hởng đến khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có uy tín thì khách hàng sẽ tin dùng sản
phẩm của doanh nghiệp đó hơn , mặc dù có rất nhiều hãng khác cùng sản xuất mặt
hàng đó. Để tạo lập đợc uy tín thì trớc hết doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính vững
chắc , chất lợng sản phẩm cao , các loại hình dịch vụ phong phú , tiện lợi phù hợp với
thị hiếu của khách hàng Uy tín của doanh nghiệp đ ợc thể hiện ngay trên nhãn hiệu ,
biểu tợng của doanh nghiệp.
3/Các loại hình cạnh tranh.
Tuỳ theo các cách phân loại khác nhau thì có các loại hình cạnh tranh khác nhau.
3.1/ Nếu căn cứ vào chủ thể tham gia thị trờng ngời ta chia cạnh tranh làm ba loại
sau:
*Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua: Là cuộc cạnh tranh diễn ra theo quy
luật mua rẻ bán đắt.
13
*Cạnh tranh giữa những ngời mua với nhau: Là cuộc cạnh tranh theo quy luật
cung cầu. Chẳng hạn khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh giữa nguời mua với
nhau trở lên quyết liệt. Nó sẽ là yếu tố làm cho giá cả hàng hoá dịch vụ tăng lên
*Cạnh tranh giữa những ngời bán với nhau : Là cuộc cạnh tranh gay go quyết
liệt nhất. Đây là cuộc cạnh tranh quyết định doanh nghiệp nào tồn tại và doanh nghiệp
nào sẽ bị đào thải ra khỏi thị trờng. Chính vì lẽ đó tất cả các doanh nghiệp đều muốn
dành giật lợi thế cạnh tranh về mình , muốn dành một thế đứng vững chắc hơn đối thủ
của mình. Để làm đợc điều này đòi hỏi mỗi một doanh nghiệp cần nỗ lực phấn đấu , tìm
ra hớng đi riêng cho chính mình.
3.2/Nếu căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trờng ngời ta chia ra các loại hình
cạnh tranh nh sau:
*Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh trên thị trờng có nhiều
ngời mua và ngời bán độc lập với nhau. Tất cả các đơn vị hàng hoá trao đổi đợc coi là
giống nhau. Các doanh nghiệp tham gia trên thị trờng này chủ yếu tìm biện pháp cắt
giảm chi phí sản xuất sản phẩm để hởng lợi nhuận từ chênh lệch giá đầu vào.
*Cạnh tranh không hoàn hảo: Là cạnh tranh trên thị trờng mà phần lớn các sản
phẩm là không đồng nhất với nhau. Ngời bán có thể ấn định giá linh hoạt theo khu vực
bán sản phẩm , thời điểm bán sản phẩm , khách hàng và mức lợi nhuận mong muốn.
Tóm lại ,cạnh tranh là cuộc chạy đua quyết liệt giữa các chủ thể hoạt động trong
thị trờng nhằm giành giật những điều kiện sản xuất thuận lợi và nơi tiêu thụ hàng hoá
dịch vụ có lợi nhất. Cạnh tranh đợc coi là động lực của quá ttrình phát triển. Cạnh tranh
có khả năng nhanh nhậy trong việc phát hiện và đáp ứng mọi nhu cầu và thị hiếu của
ngơì tiêu dùng. Bên cạnh đó bằng phơng thức cạnh tranh kinh điển là cạnh tranh qua
giá mà nhờ đó giá cả sản phẩm , hàng hoá , dịch vụ đợc cải thiện theo hớng có lợi cho
khách hàng và ngời tiêu dùng.
Hơn nữa cạnh tranh luôn có mục tiêu lâu dài là thu hút về mình ngày càng nhiều
khách hàng nên buộc các nhà sản xuất công nghiệp , dịch vụ phải tạo ra những sản
phẩm có chất lợng ngày càng cao với giá thành hạ. Vì vậy cạnh tranh là cơ hội bắt buộc
các doanh nghiệp phải áp dụng công nghệ mới , tiến bộ khoa học kỹ thuật Nh vậy
14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét