Đối với các doanh nghiệp, tín dụng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở
rộng quy mô, phát triển sản xuất, nâng cao chất lợng và hiệu quả sản xuất kinh
doanh, phát huy các tiềm năng của mình, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng quốc tế.
Đối với nền kinh tế nói chung, tín dụng góp phần giải quyết mâu thuẫn nội bộ
trong nền kinh tế về nhu cầu tiền tệ, điều hòa vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh
phát triển. Tín dụng giúp tăng cờng cơ sở vật chất cho nền kinh tế, đảm bảo sự
tăng trởng kinh tế lâu dài và bền vững. Ngoài ra tín dụng còn là điều kiện thúc đẩy
cho kinh tế đối ngoại phát triển .
1.1.4. Quy trình cấp tín dụng.
Quy trình cấp tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng
trong việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bớc đi cụ thể theo một trình tự
nhất định kể từ khâu chuẩn bị lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt
quan hệ tín dụng. Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất
liên hoàn theo một trình tự nhất định,có quan hệ chặt chẽ gắn bó với nhau.Việc
xây dựng quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu
quả tín dụng. Quy trình tín dụng tổng quát bao gồm các bớc sau:
1.1.4.1. Thiết lập hồ sơ tín dụng .
Hồ sơ tín dụng là văn bản biểu hiện quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng
vay vốn. Để có đợc quyết định chính xác việc cấp tín dụng hay không, ngân hàng
phải phân tích hàng loạt các thông tin có liên quan, và nguồn cơ sở đầu tiên đợc
lấy từ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng. Về mặt kinh tế, mặc dù quan hệ tín dụng cha đ-
ợc hình thành, nhng đây là giai đoạn chuẩn bị những điều kiện cần thiết để quan
hệ tín dụng đợc thiết lập lành mạnh.Về mặt thủ tục hành chính, đây là giai đoạn
hình thành đầy đủ các loại giấy tờ, văn bản chứng tỏ khách hàng thực sự có nhu
cầu về vốn tín dụng và chứng minh đợc tính pháp nhân của khách hàng cũng nh
tính tự nguyện xin cấp tín dụng của khách hàng. Bao gồm các thông tin căn bản
về khách hàng: về lịch sử tài chính, tình hình tài chính hịên tại của khách hàng,
mục đích vay vốn, phơng án kinh doanh, thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng
về việc vay vốn và trả nợ.
1.1.4.2. Phân tích tín dụng .
Phân tích tín dụng là giai đoạn liền sau giai đoạn lập hồ sơ tín dụng và có vai
trò vô cùng quan trọng. Ngân hàng phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của
khách hàng về sử dụng vốn tín dụng cũng nh khả năng hoàn trả vốn vay. Mục tiêu
của ngân hàng là phân tích những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng
và tiên lợng khả năng kiểm soát các loại rủi ro, cũng nh dự kiến các biện pháp
phòng ngừa, hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra. Mặt khác phân tích tài chính
giúp cho ngân hàng kiểm tra tính chính xác của các thông tin do các khách hàng
cung cấp từ đó có đợc sự đánh giá đúng đắn về khách hàng vay vốn.
1.1.4.3. Quyết định tín dụng.
Đây là giai đoạn tiếp theo sau khi đã hoàn tất giai đoạn phân tích tín dụng,
ngân hàng ra quyết định tín dụng có chấp thuận hay không chấp thuận là công
việc vô cùng quan trọng không những ảnh hởng tới tiến trình hoạt động của khách
hàng mà còn ảnh hởng tới uy tín của ngân hàng. Thực tế trong giai đoạn này ngân
hàng rất dễ gặp phải hai sai lầm:
Thứ nhất: quyết định chấp thuận nhng sau đó khách hàng không có khả năng
hoàn trả vốn tín dụng đúng hạn. Trờng hợp này ngân hàng có thể bị giảm lợi
nhuận thậm chí mất vốn, giảm uy tín .
Thứ hai: quyết định không chấp thuận khách hàng có khả năng hoàn trả vốn đúng
hạn. Trờng hợp này thiệt hại từ phía ngân hàng cũng không nhỏ, ngân hàng mất cơ
hội tăng thu nhập, mất đi khách hàng tốt
Vì vậy việc ra quyết định đúng đắn, chính xác là cần thiết đối với mọi ngân
hàng để tránh việc mắc phải sai lầm.
1.1.4.4. Giải ngân.
Giải ngân là nghịêp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã
cam kết theo hợp đồng. Giải ngân đợc thực hiện theo nguyên tắc vận động của
tín dụng gắn liền với vận động của hàng hoá có thể tiến hành giải ngân chỉ là
thuần tuý cấp tiền cho khách hàng trong phạm vi mức tín dụng đã cam kết mà có
hoặc không kèm theo các điều kiện ràng buộc cho việc giải ngân.
1.1.4.5. Giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng .
Giám sát tín dụng: mục tiêu của ngân hàng là để kiểm tra khách hàng thực hiện
các điều khoản đã cam kết theo hợp đồng tín dụng bằng cách: giám sát hoạt động
tài khoản, phân tích báo cáo tài chính định kỳ, kiểm tra thực tế tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Thu nợ: cơ sơ sản xuất kinh doanh có trách nhiệm phải hoàn trả nợ đúng hạn
cho ngân hàng và thực hiện các cam kết của hợp đồng.
Xem xét tín dụng và phân hạng tín dụng: mục tiêu là xem xét đánh giá chất lợng
tín dụng nhằm phất hiện rủi ro để kịp thời xử lý.
Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề: nợ quá hạn là những khoản tín dụng không
hoàn trả đúng hạn, không đợc phép và không đủ điều kiện đợc gia hạn nợ. Ngân
hàng sẽ chuyển nợ quá hạn và áp dụng những biện pháp khắt khe để nhanh chóng
thu hồi nợ đầy đủ.
Năm giai đoạn của quy trình tín dụng có mối quan hệ chặt chẽ vói nhau, giai
đoạn trớc là tiền đề để thực hiện các công việc của giai đoạn sau.Việc thực hiện
chặt chẽ các giai đoạn là yêu cầu quan trọng trong hoạt đông tín dụng của bất cứ
nào.
1.2. Phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của các NHTM.
1.2.1.Khái niệm phân tích TCDN.
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và
so sánh số liệu về hiện hành và quá khứ.
Thông qua phân tích tài chính của doanh nghiệp, ngân hàng sẽ có những đánh
giá đúng đắn về tiềm năng, năng lực tài chính cũng nh hiệu quả sản xuất kinh
doanh, từ đó ngân hàng có thể đánh giá triển vọng phát triển cũng nh triển vọng
trong quan hệ tín dụng của ngân hàng và doanh nghiệp.
1.2.2.Vai trò của phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của NHTM.
1.2.2.1.Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp NHTM đa ra quyết định đầu t
đúng đắn.
Hệ thống TCDN là hệ thống các luồng dịch chuyển giá trị, các luồng vận
động của các nguồn tài chính trong quá trình tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ hoặc
vốn huy động của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu doanh lợi trong khuôn khổ
pháp luật. Do đó, TCDN phản ánh quan hệ kinh tế đa dạng trong quá trình tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích TCDN mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ
tiêu tài chính đặc trng thông qua hệ thống các phơng pháp, công cụ và kĩ thuật
phân tích, giúp ngời sử dụng thông tin từ các góc nhìn khác nhau vừa đánh giá
toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động TCDN
để nhận biết , phán đoán, dự báo và đa ra quyết định đầu t phù hợp. Đối với
NHTM trớc khi ra quyết định tín dụng cùng với việc thẩm định hồ sơ khách hàng,
thẩm định phi tài chính thì phân tích tài chính là nội dung không thể thiếu trong
quy trình tín dụng. NHTM đóng vai trò là nhà tài trợ vốn hay chủ nợ cuả doanh
nghiệp; vì vậy bên cạnh vấn đề thu nhập thì vấn đề mà ngân hàng quan tâm nhất là
vấn đề bảo toàn vốn của mình
Phân tích tài chính là phân tích hiện trạng tài chính và các dự báo về tài
chính của khách hàng nhằm tìm kiếm và tiên lợng các trờng hợp xấu có thể xảy ra
làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng. Phân tích tài chính gồm đánh giá khái
quát về quản trị và hoạt động kinh doanh, phân tích hệ số tài chính phân tích lu
chuyển tiền tệ, phân tích dự báo tài chính
Nh vậy phân tích đánh giá thực trạng kinh doanh và TCDN để quyết định
đầu t đúng đắn, quyết định phơng hớng, quy mô tài trợ vốn và khả năng thu hồi
vốn. Vai trò ra quyết định đúng đắn của ngân hàng sẽ là: có nên quyết định đầu t
hay không và nếu đầu t thì sẽ đầu t nh thế nào cho hợp lý và hiệu quả
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng với đối tợng kinh doanh là tiền tệ vốn dĩ là
hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro. Vì vậy để bảo tồn đợc vốn vay và đảm bảo thu
nhập cho mình các NHTM không thể không quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh
của doanh nghiệp trớc khi tài trợ vốn. Các NHTM chắc chắn sẽ không quan hệ tín
dụng với khách hàng là doanh nghiệp làm ăn luôn trong tình trạng thua lỗ, phơng
án kinh doanh không hiệu quả. Cùng với việc phân tích các khía cạnh khác, những
doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, khả năng sinh lời cao và có triển
vọng phát triển tốt trong tơng lai sẽ đợc ngân hàng u tiên lựa chọn để cấp tín dụng.
Khi đã quyết định tài trợ vốn, thì việc phân tích TCDN thực chất là quá trình
xác định các yếu tố chi tiết về khoản vay.Căn cứ vào tình hình hoạt động, phơng
án xin vay vốn .ngân hàng xác định quy mô của nhu cầu vay hợp lý. Bên cạnh
đó ngân hàng cũng xác định thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ cho khoản tín dụng
đã đợc cấp cho doanh nghiệp. Nh vậy phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp
NHTM có quyết định tín dụng đúng đắn từ đó làm tăng khả năng sinh lời và hạn
chế đề phòng rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
1.2.2.2. Phân tích TCDN giúp NHTM xác định rõ khả năng thanh toán của
doanh nghiệp, cơ sở cho khả năng thu hồi vốn và lãi của ngân hàng.
Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng gía trị từ ngời sở hữu sang
ngời sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lợng giá trị lớn hơn ban đầu.
Nguyên tắc đầu tiên đợc nhắc đến là nguyên tắc hoàn trả.Vì vậy khả năng thanh
toán của doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng ảnh hởng tới việc thu hồi vốn và
lãi của ngân hàng, khả năng hoàn trả lại thể hiện ở hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở mức sinh lời cao thì khả
năng thu hồi vốn và lãi của ngân hàng đối với khách hàng càng cao. Đối với khả
năng thanh toán của khách hàng ngân hàng quan tâm tới hai khía cạnh là thanh
toán đủ và thanh toán đúng hạn. Có những doanh nghiệp hiệu quả hoạt động kinh
doanh tốt, nhng do lu chuyển tiền tệ thuần tại một thời điểm nào đó âm làm cho
doanh nghiệp thanh toán không đúng hạn. Từ những chỉ tiêu phân tích TCDN,
ngân hàng sẽ quyết định áp dụng phơng thức hoàn trả tiền vay và thời hạn hoàn trả
một cách hợp lý nhất cho doanh nghiệp. Chính vì vai trò quan trọng của việc xác
định khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng nên hầu hết
các ngân hàng luôn chú trọng đến các chỉ tiêu khả năng thanh toán trong quá trình
phân tích TCDN của khách hàng.
1.2.2.3. Phân tích TCDN làm cơ sở cho việc đánh gía xếp loại tín dụng giúp
ngân hàng có biện pháp trích lập dự phòng hợp lý.
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro và đặc biệt là rủi ro
tín dụng, điều này chịu tác động của nhiều nguyên nhân có thể là nguyên nhân chủ
quan, cũng có thể là nguyên nhân khách quan Vì vậy khi đã quyết định cấp tín
dụng là đúng đắn và quyết định giải ngân thì không phải hoàn toàn triệt để đợc rủi
ro tín dụng. Đi cùng với công tác giải ngân, ngân hàng luôn phải theo dõi, đánh
giá, xếp loaị các khoản vay để có biện pháp phòng ngừa hợp lý. Thông thờng ngân
hàng thờng trích lập dự phòng các quỹ dự phòng rủi ro, dự phòng cho các khoản
nợ xấu và nợ có vấn đề. Việc trích lập dự phòng cũng đợc quy định trong luật các
tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nớc Việt Nam.
Để thêm nguồn đảm bảo cho hoạt động của mình các ngân hàng thơng mại
còn trích lập dự phòng từ lợi nhuận ròng để lại, nhằm đảm bảo cho hoạt động của
ngân hàng đợc đảm bảo vững chắc, vì lợi ích và sự phát triển lâu dài của ngân
hàng
Việc đảm bảo tốt chất lợng tín dụng không chỉ thể hiện ở cách thức giải quyết
những khoản đợc cho vay có vấn đề vì trên thực tế, rủi ro là yếu tố tất yếu luôn đi
kèm với hoạt động của các NHTM.
1.2.2.3. Phân tích TCDN giúp ngân hàng xác định rõ triển vọng của ngân hàng
với doanh nghiệp trong tơng lai.
Hoạt động kinh doanh tín dụng của các NHTM luôn gắn liền với rủi ro, vì vậy
quan hệ tín dụng trớc hết phải đợc xây dựng trên cơ sở lòng tin giữa ngân hàng và
khách hàng. Các ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho khách hàng khi ngân hàng tin t-
ởng vào sự sẵn sàng trả nợ cả gốc và lãi đúng hạn của khách hàng. Những doanh
nghiệp lần đầu tiên quan hệ với ngân hàng niềm tin mà doanh nghiệp tạo cho ngân
hàng ngoài các yếu tố phi tài chính, thì năng lực tài chính lành mạnh, thể hiện ở
tính khả quan và hợp lý của các chỉ tiêu tài chính là một yếu tố quan trọng.
Trong bối cảnh các tổ chức tài chính và phi tài chính đang có sự cạnh tranh
gay gắt để tồn tại phát triển. Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng
không dừng lại ở việc khách hàng cần vốn tìm cách tiếp cận với ngân hàng để đợc
cấp tín dụng, mà ngân hàng cũng phải tự xây dựng cho mình một chiến lợc kinh
doanh, chiến lợc marketing phù hợp để có thể duy trì quan hệ lâu dài đối với
khách hàng, duy trì lòng trung thành của doanh nghiệp đối với ngân hàng; đảm
bảo sự hợp tác phát triển lâu dài của cả hai bên. Vì vậy đối với một khách hàng là
doanh nghiệp khi ngân hàng đã xác định là có triển vọng và tiềm năng thì chính
sách áp dụng đối với khách hàng đó cũng có sự khác biệt, ngân hàng còn là nhà t
vấn tài chính cho doanh nghiệp để tình hình tài chính của doanh nghiệp trở nên
lành mạnh hơn, đây là điều có lợi cho cả ngân hàng và doanh nghiệp. Vì thực tế
việc một doanh nghiệp thờng xuyên thay đổi ngân hàng cung cấp tín dụng thì lại
bắt đầu quá trình tạo dựng lòng tin với ngân hàng đó và sự công khai tài chính
cũng gây ảnh hởng tới yêu cầu bảo mật thông tin cho doanh nghiệp. và đối với
ngân hàng thì việc xác định doanh nghiệp để quan hệ lâu dài cũng là một thuận lợi
giảm chi phí giao dịch và tạo sự phát triển bền vững cho hoạt động tín dụng của
ngân hàng.
1.3. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích TCDN tại NHTM.
1.3.1.Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính là sản phẩm của công tác kế toán tài chính, phản ánh tổng
quát tình hình tài sản, tình hình nguồn vốn, tình hình và kết quả kinh doanh, tình
hình lu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định vào một
hệ thống mẫu biểu quy định thống nhất.
Hệ thống BCTC của doanh nghiệp bao gồm:
1.3.1.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng CĐKT là BCTC tổng hợp phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản
hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của DN tại một thời điểm nhất định. Bảng
CĐKT là một trong những BCTC quan trọng nhất trong hệ thống các BCTC đợc sử
dụng để đánh giá một cách tổng quát trình độ sử dụng vốn và những triển vọng
kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Thông qua bảng CĐKT ta có thể biết đợc toàn
bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, hình thái vật chất, cơ cấu tài sản,nguồn vốn
và cơ cấu vốn.
Kết cấu bảng CĐKT bao gồm 2 phần:
-Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghịêp bao gồm
tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Mối loại bao gồm nhiều chỉ tiêu khác nhau đợc
sắp xếp theo một trình tự phù hợp với yêu cầu công tác quản lý trong từng giai
đoạn. Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu này phản ánh số tài sản hiện có của doanh
nghịêp ở thời điểm lập báo cáo. Xét về mặt pháp lý, nó phản ánh số vốn thuộc
quyền sở hữu hoặc quyền quản lý lâu dài của doanh nghiệp. Tài sản của khách
hàng luôn là vật đảm bảo cho khoản vay, tạo khả năng thu hồi nợ khi khách hàng
mất khả năng thanh toán.
-Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành tài sản bao gồm nợ phải trả và vốn
chủ sỡ hữu. Mỗi loại cũng gồm nhiều chỉ tiêu sắp xếp theo trình tự để đảm bảo yêu
cầu của công tác quản lý. Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu thuộc nguồn vốn phản ánh
các nguồn hình thành nên tài sản có của doanh nghiệp. Về phơng diện pháp lý thì
các chỉ tiêu này phản ánh trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với các đối t-
ợng đầu t nh nhà nớc, ngân hàng, các cổ đông, cũng nh với khách hàng thông qua
công nợ phải trả
1.3.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản
ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của
doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh (bán hàng và cung
cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác)
Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh, đối tợng sử dụng thông tin có thể
kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình kế hoạch dự toán chi phí sản xuất, giá vốn,
doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động
khác cũng nh kết quả tơng ứng của từng hoạt động. Qua đó thấy đợc xu hớng phát
triển của doanh nghiệp để có biện pháp kích thích tiềm năng của doanh nghiệp,
cũng nh hạn chế khắc phục những tồn tại trong tơng lai.
1.3.1.3.Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là BCTC tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử
dụng lợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN.
Trong báo cáo lu chuyển tiền tệ phản ánh các khoản thu, chi tiền đợc phân loại
theo các hoạt động. Bao gồm 3 phần chính:
- Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào
hoặc chi ra liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào hoặc
chi ra liên quan đến hoạt động đầu t của doanh nghiệp.
- Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào
hoặc chi ra liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Các số liệu của báo cáo lu chuyển tiền tệ giúp:
- Xác định lợng tiền do các hoạt động kinh doanh mang lại trong kỳ và dự đoán
các dòng tiền trong tơng lai.
- Đánh giá khả năng thanh toán nợ vay và khả năng trả lãi cổ phần bằng tiền.
- Chỉ ra mối liên hệ, giữa lãi lỗ ròng và việc thay đổi tiền của doanh nghiệp.
- Là công cụ để lập kế hoạch.
1.3.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính.
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành báo cáo tài chính của
doanh nghiệp,dùng để mô tả mang tính tờng thuật hoặc phân tích chi tiết các thông
tin số liệu đã đợc trình bày trong các báo cáo tài chính cũng nh các thông tin cần
thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể.
Thuyết minh báo cáo tài chính gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng.
- Các chính sách kế toán áp dụng
- Kỳ kế toán,đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong BCĐKT.
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh.
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo lu chuyển tiền tệ.
- Những thông tin khác.
1.3.2. Thông tin thu thập qua các kênh trung gian.
Mỗi ngân hàng thơng mại hiện đại đều có trung tâm thông tin khách hàng của
riêng mình trong đó lu giữ tất cả các thông tin cần thiết cơ bản của doanh nghiệp
đã có mối quan hệ tín dụng với ngân hàng. Thông tin đó cho phép đánh giá sơ bộ
khách hàng về các mặt nh lịch sử hình thành, tình hình tài chính, tình hình công
nợ, mức độ tín nhiệm tín dụng và uy tín thanh toán trên thị trờng Ngoài ra ngân
hàng có thể thu thập thông tin qua các kênh ttung gian:
- Các thông tin từ các phơng tiện thông tin nh báo chí, từ mạng internet,từ trung
tâm thông tín dụng CIC
- Thông tin từ nhà cung cấp và về phía khách hàng: các thông tin nh nhu cầu, thị
hiếu của khách hàng về chất lợng, mẫu mã. kiểu dáng, về khả năng cung ứng các
yếu tố đầu vào cho việc sản xuất.
1.3.3.Thông tin thu thập đợc từ phỏng vấn trực tiếp.
Đối với ngân hàng có đợc nguồn thông tin đầy đủ và chính xác là việc quan
trọng. Ngoài hồ sơ tài chính mà khách hàng cung cấp, ngân hàng có thể tiến hành
phỏng vấn một số ngời trực tiếp liên quan. Ngời đợc phỏng vấn có thể là kế toán
viên, kế toán trởng hay các cán bộ khác có liên quan. Nội dung phỏng vấn có thể
xảy ra những sai sót khó xác định đúng nh khoản mục hàng tồn kho,khoản mục
nợ phải thu để nắm rõ tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong qúa khứ cũng
nh hiện tại. Tuy nhiên, kết quả của việc phỏng vấn này hoàn toàn phụ thuộc trình
độ và kinh nghiệm của ngời phỏng vấn. Ngân hàng cũng có thể phỏng vấn chủ nợ
cũ của khách hàng để tìm hiểu về tính cách và uy tín của khách hàng trong quan
hệ tín dụng vói ngân hàng nói chung
Tuy nhiên thông tin mà doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng thông qua các
báo cáo tài chính vẫn là quan trọng nhất, các nguồn thông tin khác có vai trò bổ
sung thông tin cho BCTC, giúp cho cán bộ tín dụng có cái nhìn đầy đủ và xác
thực về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy, trọng tâm công tác phân tích
TCDN tại ngân hàng là phân tích BCTC
1.4. phơng pháp phân tích.
Phơng pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện
pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tợng, các mối quan hệ bên trong
và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính
tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp qua chất
lợng hoạt động và mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Có thể kể đến các phơng pháp phân tích TCDN nh: phơng pháp so sánh, phơng
pháp phân tích tỉ lệ
1.4.1. Phơng pháp so sánh.
Phơng pháp so sánh là phơng pháp sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động
kinh doanh và thờng đợc thực hiện ở bớc khởi đầu của quá trình phân tích. Để có
thể áp đợc phơng pháp này thì các chỉ tiêu sử dụng để so sánh phải đảm bảo tính
có thể so sánh đợc, tức là phải thống nhất về mặt thời gian, về nội dung về tính
chính xác, hay về đơn vị tính
Với các BCTC dạng so sánh có hai phơng pháp so sánh là so sánh ngang và so
sánh dọc. Việc sử dụng phơng pháp so sánh giúp:
- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch mà doanh nghiệp đã đặt ra bằng
cách so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kỳ thực tế vơí trị số chỉ tiêu kỳ kế hoạch.
- Đánh giá tốc độ, xu hớng phát triển của tài chính doanh nghiệp thông qua việc so
sánh giữa kết quả của kỳ này với kỳ với kết quả kỳ trớc .
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu của ngành để đánh giá tình
hình tài chính của doanh nghiệp là tốt hay xấu so với các doanh nghiệp cùng
ngành.
1.4.2. Phơng pháp phân tích tỉ số.
Phân tích tỉ số là một công cụ có hiệu quả rất cao trong việc phát hiện sớm các
vấn đề nếu nó đợc sử dụng đầy đủ. Nhng có thể hoàn toàn phản tác dụng khi suy
đoán theo một tỷ số nhất định. Tuy nhiên có thể khẳng định về sự đúng đắn của
một nhận định từ tỉ số thông qua tìm hiểu nguyên nhân của sự thay đổi, xem xét
các chỉ số khác, xem xét khuynh hớng, so sánh và kết hợp các hiểu biết chung về
những vấn đề đang xảy ra trong doanh nghiệp, ngành và nền kinh tế nói chung.Ph-
ơng pháp này dựa trên cơ sở các chuẩn mực, các tỉ lệ của đaị lợng tài chính trong
các quan hệ tài chính. Sự biến động của các tỷ lệ, cố nhiên là sự biến động của các
đại lợng tài chính dựa trên việc nghiên cứu các báo cáo tài chính mà ta có thể hệ
thống các nhóm tỷ số tài chính đặc trng nh:
- Nhóm tỷ số phản ánh khả năng thanh toán.
- Nhóm tỷ số phản ánh khả năng sinh lời.
- Nhóm tỷ số phản ánh cơ cấu tài chính.
- Nhóm tỷ số phản ánh năng lực hoạt động của tài sản.
Với phơng pháp này cần phải có hệ thống các định mức, các chuẩn mực, các ng-
ỡng để đánh giá tình hình TCDN thông qua việc so sánh các tỷ số của doanh nghiệp
với các ngỡng đó.
Thông thờng trong việc phân tích ngời ta sử dụng kết hợp cả hai phơng pháp so
sánh và phơng pháp phân tích tỷ số.
1.4.3. Phơng pháp phân tích Dupont.
Là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh khă năng sinh lợi của doanh nghiệp nh tỷ
suất lợi nhuận tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau, cho phép phân
tích ảnh hởng của các tỷ số đó tới tổng thể.
1.5. Nội dung hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp trong các NHTM.
Phân tích tài chính bao gồm sự đánh giá khái quát về quản trị vốn và các hoạt
động kinh doanh, phân tích hệ số tài chính, phân tích lu chuyển tiền tệ và phân tích
các dự báo tài chính
Thông qua việc phân tích tài chính ngân hàng sẽ xác định đợc các yếu tố về l-
ợng, quy mô của nhu cầu vay hợp lý. Nhu cầu vay đợc xác định tuỳ theo khả năng
hoạt động của khách hàng, theo quy mô vốn cần thiết để phơng án tài chính, mà
trong đó một phần vốn vay sẽ tham gia
Bên cạnh đó, trong quá trình phân tích tài chính, ngân hàng cũng xác định đợc
thời hạn hợp lý cho khoản vay. Thời hạn cho vay đợc xác định trên cơ sở luân
chuyển vốn của phơng án sản xuất kinh doanh,phơng án tài chính hoặc chu kỳ ngân
quỹ của khách hàng.
Cùng với đó ngân hàng cũng xác định đợc kỳ hạn trả nợ. Một khoản nợ có thể
quy định một kỳ hạn trả nợ duy nhất cũng có thể nhiều kỳ hạn trả nợ. Ngân hàng sẽ
tiến hành phân tích phơng án lu chuyển tiền tệ của khách hàng để xác định kỳ hạn
trả nợ hợp lý.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét