Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tính dụng của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Kiên Giang

Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
5
CHƯƠNG 2


PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1
PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản dưới dạng hàng hóa hoặc tiền tệ giữa bên
cho vay với bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử
dụng một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hồn trả vơ
điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh tốn.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các tổ chức
và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng
tiền và cho vay đối với các đối tượng nói trên. Trong mối quan hệ này thì ngân hàng
là người trung gian: vừa là người đi vay, vừa là người cho vay.
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng
Về cơ bản tín dụng có hai chức năng:
- Chức năng phân phối lại tài ngun:
Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Chính nhờ
sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài ngun
của xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiên dùng.
Phân phối tín dụng được thực hiện bằng hai cách:
+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời
chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng.
Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và
việc phát hành trái phiếu của các cơng ty.
+ Phân phối gián tiếp: là việc phân phối được thực hiện thơng qua các tổ
chức trung gian như ngân hàng, cơng ty tài chính…
Trong nền kinh tế hiện đại, phân phối vốn tín dụng qua các ngân hàng chiếm
vị trí quan trọng nhất. Một mặt ngân hàng tập trung vốn tiền tệ của các xí nghiệp và
cá nhân để làm nguồn vốn cho vay, mặt khác ngân hàng phân phối nguồn vốn đó
dưới hình thức cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân.



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
6
- Ngồi ra tín dụng còn có chức năng thúc đẩy lưu thơng và sản xuất
hàng hố phát triển:
Ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thơng chủ yếu được thực hiện thơng qua
con đường tín dụng. Đây là cơ sở đảm bảo cho lưu thơng tiền tệ ổn định, đồng thời
đảm bảo đủ phương tiện phục vụ cho lưu thơng.
Như vậy, nhờ hoạt động của tín dụng mà ngân hàng tạo ra tiền phục vụ cho
sản xuất và lưu thơng hàng hố. Tiền tệ do ngân hàng tạo ra gồm:
+ Tín tệ: tiền giấy và tiền kim loại
+ Bút tệ
Nhờ vào các cơng cụ nói trên mà tốc độ lưu thơng hàng hố nhanh hơn và do
vậy, hàng hố đi từ hình thái tiền tệ vào sản xuất và ngược lại được thúc đẩy mạnh
mẽ hơn. Nói cách khác, tín dụng thúc đẩy lưu thơng hàng hố và phát triển kinh tế.
2.1.1.3 Vai trò của tín dụng:
Với những chức năng như đã nêu trên cho thấy tín dụng có vai trò rất quan
trọng trong nền kinh tế. Tuy nhiên tín dụng chỉ thể hiện vai trò tích cực nếu biết vận
dụng linh hoạt những cơ chế, chính sách về tín dụng như lãi suất, quy chế cho
vay…Ngược lại, nếu để tín dụng phát triển tràn lan khơng kiểm sốt hoặc kiểm sốt
theo một khn khổ áp đặt, một cơ chế tín dụng cứng nhắc sẽ lạm tổn hại đến nền
kinh tế. Trong điều kiện nền kinh tế như nước ta hiện nay, tín dụng thể hiện vai trò
tích cực đối với các mặt trong đời sống kinh tế - xã hội cụ thể như:
+ Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì q trình sản xuất được liên
tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hồ vốn trong tồn nền kinh
tế, tạo điều kiện cho q trình sản xuất được liên tục. Tín dụng còn là cầu nối giữa
tiết kiệm nà đầu tư. Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp
ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển.
Trong nền sản xuất hàng hố, tín dụng là một trong những nguồn hình thành
vốn lưu động và vốn cố định của các doanh nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần
động viên vật tư hàng hố đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy
nhanh q trình tái sản xuất xã hội.
+ Thứ hai: Tín dụng là cơng cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển
và ngành mũi nhọn.
Trong giai đoạn tập trung phát triển nơng nghiệp và ưu tiên cho xuất khẩu,
dầu khí…Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, tạo cơ
sở lơi cuốn các ngành khác.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
7
+ Thứ ba: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch tốn kinh tế
của các doanh nghiệp Nhà nước.
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hồn trả và có lợi tức
nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả. Bằng
cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp Nhà nước khi sử dụng vốn tín
dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất,
tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp.
+ Thứ tư: Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả:
Với chức năng tập trung, tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội,
tín dụng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thơng. Lượng tiền
thừa này nếu khơng được huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng xấu
đến tình hình lưu thơng tiền tệ dẫn đến mất cân đối trong quan hệ H-T và hệ thống
giá cả bi biến động là điều khơng thể tránh khỏi. Do đó trong điều kiện nền kinh tế
bị lạm phát, tín dụng được xem như là một trong những biện pháp hữu hiệu góp
phần giảm lạm phát.
Mặt khác, hoạt động tín dụng còn tạo điều kiện cho ra đời các cơng cụ thanh
tốn khơng dùng tiền mặt như: kỳ phiếu, thương phiếu, các loại séc…Đây cũng là
một trong những nhân tố tích cực tiết giảm việc sứ dụng tiền mặt trong nền kinh tế
vốn dĩ rất dễ bị tác động bởi quy luật lưu thơng tiền tệ.
Trong chính sách tiền tệ của Nhà nước trong từng thời kỳ, lãi suất tín dụng đã
trở thành cơng cụ điều tiết nhạy bén và linh hoạt để đưa thêm tiền vào lưu thơng hay
rút bớt tiền từ lưu thơng về, qua đó tạo sự phù hợp giữa khối lượng tiền tệ với u
cầu tăng trưởng của nền kinh tế.
Từ đó cho thấy tín dụng đã góp phần khơng nhỏ trong việc ổn định tiền tệ tạo
điều kiện ổn định giá cả là tiền đề quan trọng để sản xuất và lưu thơng hàng hố phát
triển.
+ Thứ năm: Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo cơng ăn việc làm, ổn
định trật tự xã hội.
Vai trò này là hệ quả tất yếu của các vai trò trên của tín dụng. Nền kinh tế
phát triển trong một mơi trường ổn định về tiền tệ là điều kiện nâng cao đời sống
của các thành viên trong xã hội từ đó thực hiện tốt hơn các chính sách xã hội, làm
rút ngắn khoảng cách chênh lệch giữa các giai cấp góp phần thay đổi cấu trúc xã
hội.
+ Ngồi ra tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với
nước ngồi. Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
8
dụng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hố, đồng thời nhờ
nguồn tín dụng bên ngồi để cơng nghiệp hố, hiện đại hố nền kinh tế.
2.1.2 Phân loại tín dụng
2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Theo căn cứ này, tín dụng được chia làm ba loại sau:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến một năm được sử
dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu
sinh hoạt của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, dùng để
cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, cơng nghệ, mở
rộng xây dựng các cơng trình nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mơ lớn.
2.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng cho vay
Theo căn cứ này, tín dụng được chia làm hai loại:
- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốn
lưu động của các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hố, mua ngun vật
liệu cho sản xuất.
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản
cố định.
2.1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Theo căn cứ này, tín dụng có hai loại chủ yếu:
- Tín dụng sản xuất và lưu thơng hàng hố: được cấp phát cho các nhà
doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và lưu thơng
hàng hố.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại cho vay đối với cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng như xây dựng nhà cửa, mua sắm xe cộ.
2.1.2.4 Căn cứ vào tính chất đảm bảo của khoản vay
Theo căn cứ này tín dụng được chia làm hai loại:
- Tín dụng có đảm bảo: là loại tín dụng được thực hiện dựa trên cơ sở các
đảm bảo như: thế chấp, cầm cố hay có sự bảo lãnh của người thứ ba. Đối với những
khách hàng khơng có uy tín cao với ngân hàng thì khi vay vốn đòi hỏi phải có đảm
bảo.
- Tín dụng khơng đảm bảo: là loại tín dụng khơng cần có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
9
bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có
khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa
nào uy tín của bản thân khách hàng.
2.1.3 Khái niệm về lãi suất cho vay, dư nợ và nợ q hạn
2.1.3.1 Khái niệm lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng.
Việc quyết định lãi suất cho vay sẽ phải dựa trên các thơng số về mức kỳ vọng sinh
lời của ngân hàng, rủi ro tín dụng của khoản vay và tỷ lệ an tồn vốn. Do đó lãi suất
cho vay phải được giám sát chặt chẽ để đảm bảo bù đủ loại chi phí như chi phí vốn,
chi phí rủi ro tín dụng… và khoản sinh lời cần thiết để hoạt động của ngân hàng có
lãi và tăng trưởng.
Lãi suất cho vay = chi phí vốn cho vay + mức lợi nhuận kỳ vọng
Trong đó:
Chi phí vốn cho vay = chi phí huy động vốn + chi phí dự phòng rủi ro tín
dụng + chi phí thanh khoản + chi phí hoạt động
Có hai loại lãi suất cho vay:
- Lãi suất cho vay trong hạn: tuỳ theo thoả thuận với khách hàng, ngân hàng
có thể áp dụng các loại lãi suất sau khi cho vay:
+ Lãi suất thả nổi: là lãi suất được ngân hàng điều chỉnh lại theo định kỳ 1
tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm.
+ Lãi suất cố định: là lãi suất khơng thay đổi trong suốt thời hạn của khoản
vay.
- Lãi suất cho vay q hạn: là lãi suất cao hơn lãi suất cho vay trong hạn song
tối đa khơng q 150% so với lãi suất cho vay trong hạn.
2.1.3.2 Khái niệm dư nợ:
- Dư nợ: là số tiền mà ngân hàng cho vay ở một thời điểm nhất định.
- Dư nợ bình qn: là số tiền mà ngân hàng cho vay trung bình trong kỳ.

Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm
Dư nợ bình qn =
2


2.1.3.3 Nợ q hạn: là số tiền gốc hoặc lãi của khoản vay, các khoản phí, lệ
phí khác đã phát sinh nhưng chưa được trả sau ngày đến hạn trả.
Nợ q hạn hay còn gọi là nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc các nhóm
sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
10
- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn:
+ Các khoản nợ q hạn từ 90 ngày đến 180 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ q hạn dưới 90 ngày.
- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ:
+ Các khoản nợ q hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ q hạn từ 90 ngày đến 180 ngày.
- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn:
+ Các khoản nợ q hạn trên 360 ngày.
+ Các khoản nợ khoanh chờ xử lý.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ q hạn trên180 ngày.
2.1.4 Quy chế cho vay đối với khách hàng
Quy chế cho vay là hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng ngân hàng
đúng khn khổ pháp luật, đồng thời cũng tháo gỡ được một số khó khăn gặp phải
trong từng thời kỳ.
Tóm tắt một số nội dung của quy chế cho vay ban hành theo Quyết định số
1627/2001/QĐ –NHNN
:

2.1.4.1 Ngun tắc cho vay:
Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo các ngun tắc sau
:
-
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hồn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng.
2.1.4.2 Điền kiện vay vốn:
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các
điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả; hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2.1.4.3 Phương thức cho vay:
NHN
o
&PTNT Việt Nam áp dụng các phương thức cho vay sau:
- Cho vay từng lần.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
11
- Cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Cho vay theo dự án đầu tư
- Cho vay trả góp.
- Cho vay thơng qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay hợp vốn.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi.
- Cho vay lưu vụ.
2.1.4.4 Những nhu cầu vốn khơng được cho vay:
Tổ chức tín dụng khơng cho vay những nhu cầu vốn sau đây:
- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật
cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi.
- Để thanh tốn các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật
cấm.
- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
2.1.4.5 Thời hạn cho vay:
Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Khả năng trả nợ của khách hàng.
- Nguồn vốn cho vay.
2.1.4.6 Mức cho vay:
- Tổ chức tín dụng - nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu
vay vốn của khách hàng, giá trị tài sản làm bảo đảm tiền vay (nếu khoản vay áp
dụng bảo đảm bằng tài sản), khả năng hồn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn
vốn của mình để quyết định mức cho vay.
- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng khơng được vượt q 15% vốn
tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với các khoản cho vay từ các nguồn
vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức và cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay
là tổ chức tín dụng.Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt q 15% vốn
tự có của tổ chức tín dụng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn
thì các tổ chức tín dụng cho vay hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
.



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
12
2.1.5 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả tín dụng NHTM:
- Hệ số thu nợ





Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ kinh doanh từ một đồng doanh số cho
vay ngân hàng sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số thu nợ càng lớn thì càng
tốt.
- Vòng quay vốn tín dụng





Chỉ tiêu này đo lường tốc độ ln chuyển vốn tín dụng nhanh hay chậm trong
một kỳ kinh doanh của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
- Thời gian thu hồi nợ





Chỉ tiêu này dùng để phản ánh tình hình thu hồi nợ của ngân hàng, đồng thời
cũng nói lên tình hình sử dụng vốn của ngân hàng. Nếu thời gian thu hồi nợ càng dài
cho thấy ngân hàng đã cho khách hàng chiếm dụng vốn, điều này đồng nghĩa với
việc ngân hàng sử dụng vốn chưa hiệu quả.
- Dư nợ trên tổng vốn huy động





Chỉ tiêu này xác định mức độ sử dụng vốn huy động để đầu tư vào hoạt động
tín dụng. Chỉ tiêu này cho biết vốn huy động có đủ đảm bảo cho hoạt động cho vay
hay khơng.


Tổng dư nợ
Dư nợ/Vốn huy động (lần) =
Tổng vốn huy động

Dư nợ bình qn x 360
Thời gian thu hồi nợ (ngày) =
Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Dư nợ bình qn

Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ (%) = x 100
Doanh số cho vay

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
13
- Dư nợ trên tổng nguồn vốn





Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tập trung vốn của ngân hàng vào hoạt động
cho vay. Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt đối với ngân hàng thương mại.
- Dư nợ từng loại tín dụng trên tổng dư nợ






Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu tín dụng của ngân hàng. Nó cho biết ngân hàng
đầu tư vào loại tín dụng nào cao hơn, đồng thời đánh giá rủi ro từng loại tín dụng.
- Tỷ trọng tín dụng trong tài sản đầu tư






Chỉ tiêu này đánh giá tỷ trọng tín dụng trong tổng tài sản đầu tư của một ngân
hàng. Chỉ tiêu này càng lớn thì mức độ đầu tư vào tín dụng của ngân hàng càng
nhiều nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro và khả năng thanh khoản của ngân hàng sẽ thấp.
- Rủi ro tín dụng (nợ q hạn trên tổng dư nợ)





Chỉ tiêu này dùng để đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Tỷ lệ này càng thấp thì chất lượng tín dụng càng cao và ngược lại.
2.1.6 Rủi ro tín dụng, ngun nhân và hậu quả rủi ro
2.1.6.1 Khái niệm rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng khơng thực hiện
được các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng. Hay nói cách khác rủi ro tín dụng là
rủi ro xảy ra khi xuất hiện các biến cố khơng lường trước được do ngun nhân chủ
Nợ q hạn
Rủi ro tín dụng (%) = x 100
Tổng dư nợ

Tỷ trọng tín dụng Dư nợ + tài trợ th mua (nếu có)

trong tài sản đầu tư (%) x 100

Tổng tài sản

Dư nợ từng loại tín dụng
Dư nợ từng loại tín dụng/Tổng dư nợ (%) = x 100
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ
Dư nợ/Tổng nguồn vốn (%) = x 100
Tổng nguồn vốn

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng của chi nhánh NHN
o
&PTNT Kiên Giang
GVHD: Võ Hồng Phượng SVTH: Vương Thị Thúy Hồng
14
quan hay khách quan mà khách hàng khơng trả được nợ cho ngân hàng một cách
đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động tín dụng và có
thể làm cho ngân hàng bị phá sản.
2.1.6.2 Ngun nhân gây ra rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng phát sinh do nhiều ngun nhân khác nhau nhưng chủ yếu ở 4
nhóm chính:
- Ngun nhân từ khách hàng vay vốn: là do khách hàng khơng trả được
tiền vay bởi những yếu tố sau:
+ Do tính chất cơng việc, ngành nghề của từng khách hàng có độ rủi ro cao.
+ Do năng lực chun mơn và uy tín của khách hàng thấp.
+ Do hiệu quả hoạt động tài chính của khách hàng thấp.
+ Do sử dụng vốn vay sai mục đích
+ Do những lý do khách quan như: tai hoạ ngồi ý muốn, khách hàng bị
lừa, biến động của thị trường theo hướng bất lợi…
+ Sự thay đổi trong chính sách của Nhà nước.
+ Do cố tình gian lận từ phía khách hàng.
Đây là nhóm ngun nhân chủ yếu và trực tiếp đồi hỏi ngân hàng phải xem
xét, phân tích và tìm giải pháp hạn chế ở mức thấp nhất.
- Ngun nhân từ phía ngân hàng:
+ Do ngân hàng chạy theo lợi nhuận, đặt mong ước về lợi nhuận cao hơn
các khoản cho vay lành mạnh.
+ Do q trình thẩm định cho vay khơng kỹ, khơng nắm bắt được xu hướng
của thị trường về sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng xin vay có được thị trường chấp
nhận khơng.
+ Ngân hàng vi phạm các ngun tắc cho vay: cho vay vượt tỷ lệ an tồn,
thiếu tài sản thế chấp và cầm cố,…
+ Phân tích, đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thơng tin
xác thực.
+ Cán bộ ngân hàng vi phạm đạo đức kinh doanh, có trình độ chun mơn
còn hạn chế.
- Những ngun nhân khách quan:
Ngồi những ngun nhân trên, mơt trường kinh doanh, hồn cảnh kinh tế-xã
hội cũng ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng.


THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét