Tiềm năng, hiện trạng, giải pháp phát triển du lịch huyện Tiên Lãng, Hải Phòng.
Sinh viên: Vũ Thị Tâm, lớp VH1003
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết phát triển du lịch huyện Tiên Lãng và lý do chọn đề tài.
Từ sau Đại hội VI đến nay, ngành du lịch Việt Nam đã không ngừng phát
triển và trở thành một lĩnh vực kinh doanh đầy hấp dẫn, mang lại hiệu quả kinh
tế cao góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước và là đòn bẩy thúc đẩy
sự phát triển của các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân. Với chính
sách mở cửa: “ Việt Nam sẵn sàng làm bạn với tất cả các nước theo tinh thần
hợp tác, hữu nghị, hai bên cùng có lợi”, du lịch nước ta có nhiều khởi sắc, từng
bước phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách trong nước và
quốc tế.
Trong Luật du lịch, chương I “Những quy định chung”, điều 5, mục 1,
khẳng định: “phát triển du lịch bền vững, theo quy hoạch, kế hoach, bảo đảm hài
hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường; phát triển có trọng tâm, trọng điểm theo
hướng du lịch văn hóa- lịch sử, du lịch sinh thái; bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá
trị của tài nguyên du lịch”. Tuy nhiên trong những năm gần đây thực trạng phát
triển du lịch đất nước có nhiều bất cập. Khai thác tài nguyên du lịch còn bừa bãi,
lãng phí, không chú trọng đến yếu tố bền vững của tài nguyên du lịch, hoạt động
tổ chức tuyên truyền thiếu chuyên nghiệp chưa đáp ứng được nhu cầu của khách
du lịch. Trong nền kinh tế thị trường nhiều nhà kinh doanh du lịch mải chạy theo
lợi nhuận trước mắt tìm cách khai thác tối đa các thắng cảnh, di tích lịch sử văn
hóa, khu nghỉ mát…làm cho những nơi này nhanh chóng bị xuống cấp, môi
trường bị hủy hoại, nhiều phong tục tập quán, lễ hội truyền thống bị mai một
dần, có nguy cơ bị mất hẳn…nhiều thói hư tật xấu phát triển, nhiều tệ nạn xã hội
đang xói mòn các giá trị truyền thống quý báu của dân tộc.
Hải Phòng là thành phố có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển du
lịch của đất nước, là một trong những trọng điểm du lịch của cả nước. Cùng với
những lợi thế về điều kiện tự nhiên và xã hội, những cảnh đẹp thiên tạo, các di
Tiềm năng, hiện trạng, giải pháp phát triển du lịch huyện Tiên Lãng, Hải Phòng.
Sinh viên: Vũ Thị Tâm, lớp VH1003
2
tích lịch sử văn hóa, các lễ hội dân tộc, làng nghề truyền thống đã khiến Hải
Phòng trở thành thành phố có nhiều tiềm năng về phát triển du lịch.
Nhắc đến du lịch Hải Phòng thì không thể không nhắc đến Tiên Lãng, một
huyện phía tây nam thành phố- nơi có tài nguyên du lịch phong phú hấp dẫn.
Tiên Lãng có hơn 100 di tích lịch sử văn hóa, trong số này có 16 di tích xếp
hạng cấp tỉnh, 4 di tích xếp hạng cấp quốc gia. Gắn liền với các di tích lịch sử
văn hóa là các lễ hội dân gian độc đáo: lễ hội chợ Giải, hội vật ở Tiên Thanh, tục
đánh pháo đất ở làng Phương Lai và trò nhẩy phỗng ở làng Phú Xuân, xã Cấp
Tiến…các làng nghề truyền thống: làng nghề dệt chiếu Lật Dương, xã Quang
Phục, làng nghề Sinh Đan, xã Tiên Cường. Và đặc biệt là khu nghỉ mát rừng
thông, bãi biển Vinh Quang và khu du lịch suối khoáng Phú Vinh. Khi đời sống
nâng cao nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan du lịch và tìm hiểu các giá trị văn hóa
truyền thống là không thể thiếu. Đã từ lâu, ý tưởng phát triển du lịch huyện Tiên
Lãng đã được các cấp, các ngành và nhân dân quan tâm, mong mỏi.Tuy nhiên
hoạt động phát triển du lịch Hải Phòng nói chung và huyện Tiên Lãng nói riêng
còn nhiều bất cập, mang tính không chuyên nghiệp, công tác tuyên truyền quảng
bá chưa tốt dẫn đến chưa thu hút đông đảo khách du lịch. Tài nguyên chưa được
khai thác một cách có hiệu quả và đúng cách. Đặc biệt là huyện Tiên Lãng du
lịch còn mang tính tự phát, rời rạc, chưa đáp ứng được nhu cầu của du khách.
Đứng trước thực trạng đó, chúng ta phải tìm ra những giải pháp, kiến nghị nhằm
đưa Tiên Lãng trở thành một khu du lịch hấp dẫn, góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của huyện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần đáng kể
vào phát triển kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng.
Từ thực tế trên, với mong muốn được đóng góp một phần công sức nhỏ bé
của mình vào sự thành công của phát triển du lịch nói chung và huyện Tiên
Lãng nói riêng, tôi đã chọn đề tài: “Tiềm năng, hiện trạng, giải pháp phát triển
du lịch huyện Tiên Lãng, Hải Phòng”
Tiềm năng, hiện trạng, giải pháp phát triển du lịch huyện Tiên Lãng, Hải Phòng.
Sinh viên: Vũ Thị Tâm, lớp VH1003
3
2. Phạm vi khóa luận và những đóng góp chủ yếu.
2.1. Phạm vi khóa luận.
Phạm vi khóa luận đề cập đến tài nguyên, hiện trạng và các giải pháp, kiến
nghị nhằm phát triển du lịch huyện Tiên Lãng.
2.2.Những đóng góp chủ yếu.
Bài khóa luận đưa ra những thông tin và phân tích tiềm năng du lịch, thực
trạng phát triển, giữ gìn những giá trị tự nhiên, văn hóa truyền thống của dân tộc
của các làng nghề, của các di tích lịch sử văn hóa, thực trạng hoạt động du lịch ở
các khu nghỉ mát của huyện Tiên Lãng. Từ đó đề ra các giải pháp nhằm khai
thác có hiệu quả tiềm năng du lịch của huyện theo hướng phát triển bền vững.
3. Phương pháp nghiên cứu.
Trên thực tế có nhiều phương pháp nghiên cứu trong quá trình làm khóa
luận, trong chừng mực nhất định, bài khóa luận này sử dụng phương pháp thu
thập, tổng hợp phân tích các tư liệu, tiếp cận thông tin, và đặc biệt là phương
pháp khảo sát thực tế tại một số điểm.
4. Nội dung khóa luận.
Nội dung khóa luận gồm những vấn đề chính sau:
Chương I: Một số lý luận về phát triển du lịch.
Chương II: Giới thiệu về huyện Tiên Lãng và tài nguyên du lịch huyện
Tiên Lãng.
Chương III: Hiện trạng hoạt động du lịch của huyện Tiên Lãng.
Chương IV: Giải pháp phát triển du lịch huyện Tiên Lãng.
Ngoài ra bài khóa luận còn có:
• Phần mở đầu.
• Phần kết luận.
• Tài liệu tham khảo.
• Phụ lục.
Tiềm năng, hiện trạng, giải pháp phát triển du lịch huyện Tiên Lãng, Hải Phòng.
Sinh viên: Vũ Thị Tâm, lớp VH1003
4
Chương I: Một số lý luận về phát triển du lịch.
1.1. Định nghĩa du lịch
Ngày nay, du lịch trở thành một hiện tượng kinh tế, xã hội phổ biến không
chỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt
Nam. Do hoàn cảnh khác nhau, dưới những góc độ nghiên cứu khác nhau, mỗi
người có một cách hiểu về du lịch khác nhau. Dưới đây là một số định nghĩa tiêu
biểu về du lịch:
- Du lịch là một hiện tượng kinh tế, xã hội nảy sinh trong điều kiện kinh tế,
xã hội nhất định, là tổng thể tất cả các quan hệ và hiện tượng trong hành trình để
thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí và văn hóa nhưng lưu động chứ không định
cư tạm thời. ( Học giả Trung Quốc)
- Du lịch là sự kết hợp tương tác của bốn nhóm nhân tố trong quá trình
phục vụ du khách, bao gồm: du khách, nhà cung ứng, cư dân sở tại và chính
quyền nơi đón khách du lịch. (Michael Coltman)
- Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng
dẫn du lịch, sản xuất trao đổi hàng hóa và dịch vụ của những doanh nghiệp,
nhằm đáp ứng những nhu cầu về đi lại, lưu trú, ăn uống, tham quan giải trí, tìm
hiểu…và các nhu cầu khác của khách du lịch. Các hoạt động đó phải mang lợi
ích kinh tế, xã hội thiết thực cho nước làm du lịch và cho doanh nghiệp. (Đại
Học Kinh Tế Quốc Dân).
- Luật du lịch Việt Nam (2005) định nghĩa: “Du lịch là các hoạt động có
liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình
nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, tìm hiểu, nghỉ dưỡng trong thời gian
nhất định”.
1.2. Tài nguyên du lịch và đặc điểm tài nguyên du lịch (TNDL).
1.2.1. Tài nguyên du lịch.
Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa- lịch sử cùng các thành
phần của chúng góp phần khôi phục và phát triển thể lực và trí lực của con
Tiềm năng, hiện trạng, giải pháp phát triển du lịch huyện Tiên Lãng, Hải Phòng.
Sinh viên: Vũ Thị Tâm, lớp VH1003
5
người, khả năng lao động và sức khỏe của họ, những tài nguyên này được sử
dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ du lịch.
1.2.2. Đặc điểm TNDL.
Khối lượng các nguồn tài nguyên và diện tích phân bổ các nguồn tài
nguyên là cơ sở cần thiết để xác định khả năng khai thác và tiềm năng của hệ
thống lãnh thổ nghỉ ngơi, du lịch.
Thời gian có thể khai thác ( như thời kỳ khí hậu thích hợp, mùa tắm, thế
nằm của lớp tuyết phủ ổn định) xác định tính mùa vụ của du lịch, nhịp điệu dòng
du lịch.
Tính bất biến về mặt lãnh thổ của đa số các loại tài nguyên tạo nên lực hút
cơ sở hạ tầng và dòng du lịch tới nơi tập trung các loại tài nguyên đó.
Vốn đầu tư tương đối thấp và giá thành chi phí sản xuất không cao cho
phép xây dựng tương đối nhanh chóng cơ sở hạ tầng và mang lại hiệu quả kinh
tế- xã hội cũng như khả năng sử dụng độc lập từng loại tài nguyên.
Khả năng sử dụng nhiều lần TNDL nếu tuân theo các quy định về sử dụng
tự nhiên một cách hợp lý, thực hiện biện pháp cần thiết để bảo vệ chung.
1.2.3. Phân loại TNDL.
Tài nguyên du lịch có thể chia làm 2 nhóm:
1.2.3.1.Tài nguyên du lịch tự nhiên (TNDLTN)
1.2.3.1.1. Quan niệm
TNDLTN là tổng thể tự nhiên các thành phần của nó có thể góp phần khôi
phục và phát triển thể lực, trí tuệ con người, khả năng lao động và sức khoẻ của họ
và được lôi cuốn vào phục vụ cho nhu cầu cũng như sản xuất dịch vụ du lịch.
Trong chuyến du lịch, người ta thường tìm đến những nơi có phong cảnh
đẹp. Phong cảnh theo một nghĩa nào đó được hiểu là một khái niệm tổng hợp
liên quan đến tài nguyên du lịch. Căn cứ vào mức độ biến đổi của phong cảnh
do con người tạo nên, có thể chia nó làm 4 loại:
- Phong cảnh nguyên sinh (thực tế rất ít gặp trên thế giới)
Tiềm năng, hiện trạng, giải pháp phát triển du lịch huyện Tiên Lãng, Hải Phòng.
Sinh viên: Vũ Thị Tâm, lớp VH1003
6
- Phong cảnh tự nhiên, trong đó thiên nhiên bị thay đổi tương đối ít bởi con
người.
- Phong cảnh nhân tạo (văn hoá), trước hết nó là những yếu tố do con người tạo ra.
- Phong cảnh suy biến (loại phong cảnh bị thoái hoá khi có những thay đổi
không có lợi đối với môi trường tự nhiên).
Các thành phần của tự nhiên với tư cách là TNDL có tác động mạnh nhất
đến hoạt động du lịch là: địa hình, nguồn nước và thực – động vật.
1.2.3.1.2. Phân loại
- Địa hình.
- Khí hậu.
- Nguồn nước.
- Sinh vật.
1.2.3.2. Tài nguyên du lịch nhân văn (TNDLNV)
1.2.3.2.1. Quan niệm
TNDLNV nói một cách ngắn gọn, là các đối tượng, hiện tượng do con
người tạo ra trong suốt quá trình tồn tại và có giá trị phục vụ cho nhu cầu du
lịch.
TNDLNV có các đặc điểm sau:
- Có tác dụng nhận thức nhiều hơn. Tác dụng giải trí không điển hình hoặc chỉ
có ý nghĩa thứ yếu.
- Việc tìm hiểu các đối tượng nhân tạo thường diễn ra trong thời gian ngắn.
- Số người quan tâm tới TNDLNV thường có văn hoá cao hơn, thu nhập và yêu
cầu cao hơn.
- TNDLNV thường tập trung ở các điểm quần cư và thành phố lớn.
- Ưu thế của TNDLNV là đại bộ phận không có tính mùa vụ (trừ các lễ hội),
không bị phụ thuộc nhiều vào các điều kiện khí hậu và các điều kiện tự nhiên
khác.
- Sở thích của những người tìm đến TNDLNV rất phức tạp và rất khác nhau…
Tiềm năng, hiện trạng, giải pháp phát triển du lịch huyện Tiên Lãng, Hải Phòng.
Sinh viên: Vũ Thị Tâm, lớp VH1003
7
1.2.3.2.2. phân loại.
- Các di sản văn hóa thế giới và di tích lịch sử văn hoá, kiến trúc.
- Các lễ hội.
- Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học
- Các đối tượng văn hoá thể thao và hoạt động nhận thức khác.
1.3. Điểm, tuyến du lịch.
1.3.1. Điểm du lịch.
1.3.1.1. Định nghĩa
Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham
quan của khách du lịch.
1.3.1.2. Điều kiện để được công nhận là điểm du lịch.
Theo điều 24, mục 1, chương 4, Luật du lịch, điểm du lịch có đủ các điều
kiện sau đây được công nhận là điểm du lịch quốc gia:
Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của
khách du lịch;
Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, có khả năng bảo đảm phục
vụ ít nhất một trăm nghìn lượt khách tham quan một năm.
Điểm du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là điểm du lịch
địa phương:
Có tài nguyên du lịch hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của khách du lịch;
Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, có khả năng bảo đảm phục
vụ ít nhất mười nghìn lượt khách tham quan một năm.
1.3.2. Tuyến du lịch.
1.3.2.1. Định nghĩa.
Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung
cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường
thuỷ, đường hàng không.
Tiềm năng, hiện trạng, giải pháp phát triển du lịch huyện Tiên Lãng, Hải Phòng.
Sinh viên: Vũ Thị Tâm, lớp VH1003
8
1.3.2.2. Điều kiện để được công nhận là tuyến du lịch.
Theo điều 25, mục 1, chương 4, Luật du lịch, tuyến du lịch có đủ các điều
kiện sau đây được công nhận là tuyến du lịch quốc gia:
Nối các khu du lịch, điểm du lịch, trong đó có khu du lịch, điểm du lịch
quốc gia, có tính chất liên vùng, liên tỉnh, kết nối với các cửa khẩu quốc tế;
Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ
khách du lịch dọc theo tuyến.
Tuyến du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là tuyến du lịch
địa phương:
Nối các khu du lịch, điểm du lịch trong phạm vi địa phương;
Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ
khách du lịch dọc theo tuyến.
1.4. Tác động qua lại giữa du lịch với các lĩnh vực khác.
1.4.1. Du lịch và văn hóa, xã hội.
1.4.1.1.Tác động của văn hóa, xã hội với du lịch.
Tác động lớn nhất là về nhận thức: xã hội có nhận thức đúng đắn và hiểu
được vai trò của du lịch với đời sống thì du lịch mới phát triển. Đối với chính
quyền: nhận thức đúng đắn về du lịch thì sẽ có những chính sách phát triển du
lịch. Đối với người dân có nhận thức đúng đắnvề du lịch thì sẽ đi du lịch nhiều
hơn và niềm nở chào đón khách du lịch.
Nếu xã hội có những nhận thức không đúng đắn thì sẽ kìm hãm sự phát
triển du lịch theo hai hướng: cản trở du lịch phát triển và bất chấp mọi thủ đoạn
để kiếm tiền từ du lịch.
Văn hóa là tài nguyên du lịch nó chiếm một nửa phần tài nguyên quan trọng
nhất của du lịch.
1.4.1.2.Tác động của du lịch với văn hóa, xã hội.
Du lịch có tác dụng phục hồi, tăng cường sức khỏe cho người dân ( đối với
loại hình du lịch thiên nhiên: du lịch biển, núi, suối nước khoáng, suối nước
Tiềm năng, hiện trạng, giải pháp phát triển du lịch huyện Tiên Lãng, Hải Phòng.
Sinh viên: Vũ Thị Tâm, lớp VH1003
9
nóng…). Đồng thời củng cố tình đoàn kết cộng đồng và nâng cao dân trí, phục
hồi và phát triển truyền thống văn hóa dân tộc, thúc đẩy giao lưu văn hóa.
Tuy nhiên du lịch phát triển sẽ tạo môi trường thuận lợi để các tệ nạn xã hội
lây lan và phát triển.
Có sự thương mại hóa các hoạt động sản phẩm văn hóa để phục vụ du lịch.
1.4.2. Du lịch và môi trường.
1.4.2.1. Ảnh hưởng của môi trường đến du lịch
Môi trường là điều kiện diễn ra hoạt động du lịch và cung cấp nguồn tài
nguyên cho du lịch. Tuy nhiên những tai biến về môi trường sẽ cản trở hoạt
động du lịch phát triển : thiên tai, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng…
1.4.2.2. Ảnh hưởng của du lịch đến môi trường
Du lịch có vai trò to lớn trong việc giáo dục nhận thức về môi trường.
Đồng thời kích thích việc tôn tạo, bảo vệ môi trường.
Tuy nhiên nếu phát triển du lịch ồ ạt thì sẽ tăng nguy cơ suy thoái ô nhiễm
môi trường: số lượng du khách quá lớn sẽ vượt quá sức tải của môi trường tự
nhiên; ý thức của du khách chưa tốt: vứt rác bừa bãi, sẽ phá hủy môi trường tự
nhiên.
1.4.3. Du lịch và kinh tế.
1.4.3.1.Tác động của kinh tế đến du lịch
Cầu du lịch: kinh tế phát triển, thu nhập của người dân cao, do đó mới có
khả năng thanh toán cho các chuyến du lịch.
Cung du lịch: kinh tế phát triển kéo theo các ngành kinh tế khác trong nền
kinh tế quốc dân cũng phát triển, mà du lịch lại là ngành kinh tế phụ thuộc vào các
ngành kinh tế khác, mặt khác kinh tế phát triển có kinh phí đầu tư vào du lịch.
1.4.3.2. Tác động của du lịch đến kinh tế
Tác động tích cực.
Du lịch góp phần cân đối lại cán cân thu chi và là con đường xuất khẩu tại
chỗ, du lịch thúc đẩy nhiều ngành nghề kinh tế khác phát triển, tạo ra công ăn
Tiềm năng, hiện trạng, giải pháp phát triển du lịch huyện Tiên Lãng, Hải Phòng.
Sinh viên: Vũ Thị Tâm, lớp VH1003
10
việc làm cho xã hội. Vì lý do đó mà nhiều quốc gia xác định du lịch là ngành
kinh tế mũi nhọn hoặc trọng điểm.
Du lịch giúp phân phối lại thu nhập quốc dân, giảm sự chênh lệch giàu
nghèo. Du lịch giúp các ngành nghề thủ công truyền thống khó có khả năng
cạnh tranh thương mại trở nên phát triển như: ngành dệt, mây tre đan, gốm sứ…
Nhiều nơi trên thế giới du lịch là nguồn thu nhập chính và duy nhất:
Hawaii, Ma cao, Maldives…
Tác động tiêu cực.
Du lịch tạo nên lạm phát cục bộ ở các vùng phát triển du lịch, do nhu cầu
của du khách tăng. Giá cả tăng làm cho đời sống sinh hoạt của người dân địa
phương không liên quan đến du lịch gặp khó khăn.
1.4.4. Du lịch và hòa bình, chính trị.
1.4.4.1. Ảnh hưởng của hòa bình chính trị đến du lịch.
Mối quan tân hàng đầu của khách du lịch là an toàn, không một du khách
nào lại muốn đi du lịch ở vùng chiến sự, trừ những người có mục đích, xứ mệnh
đặc biệt. Việt Nam được đánh giá tốt về tình hình an ninh, đây chính là lợi thế
cho phát triển du lịch và là yếu tố hàng đầu quan trọng hấp dẫn du khách.Và
đường lối thân thiện cởi mở sẽ thúc đẩy hoạt động du lịch phát triển. Từ năm
1986 nước ta xây dựng đường lối đối ngoại với phương châm: “Việt Nam muốn
làm bạn với tất cả với tất cả các nước”.
1.4.4.2. Ảnh hưởng của du lịch đến hòa bình chính trị .
Du lịch phát triển sẽ là chiếc cầu nối hòa bình giữa các dân tộc, tăng cường
sự hiểu biết thông cảm, tình đoàn kết hữu nghị.
Tuy nhiên đây cũng là cơ hội cho những thế lực phản động lợi dụng du lịch
để tuyên truyền chống phá, gây rối.
1.5. Các xu hướng phát triển du lịch hiện nay.
1.5.1. Gia tăng nhanh chóng về mặt số lượng.
Các thành phần du lịch đều tăng lên về mặt số lượng: khách du lịch, công ty
du lịch, lữ hành, khách sạn, khu vui chơi giải trí, lưu trú, vận chuyển, ăn uống,
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét