Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
thông này phục vụ cho hoạt động kinh doanh và quảng cáo của mình.
Vì vậy, mục đích của khoá luận này nhằm cung cấp một bức tranh khái quát về sự hình
thành và phát triển của quảng cáo trên mạng, cách tiến hành quảng cáo trên Internet và một cái
nhìn khái quát về tình hình ứng dụng Internet vào hoạt động quảng cáo ở Việt Nam. Khoá
luận gồm ba phần chính:
Chơng I: Cơ sở hình thành và lợi ích của quảng cáo trên Internet
Chơng II: Kỹ thuật quảng cáo trên mạng Internet
Chơng III: Quảng cáo trên mạng ở Việt Nam
Trong chơng thứ nhất, chúng ta sẽ tìm hiểu vì sao ngời ta lại coi Internet là phơng tiện
truyền thông quảng cáo tốt nhất hiện nay. Chơng thứ hai sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quát về
các hình thức quảng cáo hết sức đa dạng và phong phú hiện nay trên thế giới và cách thức để
thực hiện việc quảng cáo trên mạng. Chơng hai cũng là phần chính của khoá luận này. Trong
chơng cuối cùng, chúng ta sẽ nghiên cứu tình hình phát triển của quảng cáo trên mạng tại Việt
Nam, những khó khăn mà ngành quảng cáo trên mạng của Việt Nam đang gặp phải và phơng
hớng phát triển trong thời gian tới.
Do còn hạn chế về mặt thời gian và kiến thức, khoá luận này khó tránh khỏi những thiếu
sót và hạn chế. Vì vậy, tôi rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, hớng dẫn thêm. Sau cùng, cho phép
tôi đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Đình Tờng, ngời đã nhiệt tình hớng dẫn và
giúp đỡ tôi hoàn thành luận khoá luận nghiệp này.
2
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
Chơng I
cơ sở hình thành và Lợi ích của Quảng cáo trên Internet
1.
Khái niệm quảng cáo
1.1. Khái niệm và chức năng của quảng cáo
Quảng cáo là việc sử dụng các phơng tiện không gian và thời gian để truyền tin định
trớc về sản phẩm hay thị trờng cho ngời bán lẻ hay ngời tiêu thụ
Chi phí cho quảng cáo cực kỳ lớn nhng nó đợc bù đắp bằng tiền của những ngời mua
hàng bị nó chinh phục. Quảng cáo thu hút sự chú ý của khách hàng và thuyết phục họ về những
lợi ích, sự hấp dẫn của sản phẩm nhằm biến đổi hoặc củng cố thái độ và lòng tin của ngời tiêu
thụ về sản phẩm của công ty và tăng lòng ham muốn mua hàng của họ.
Quảng cáo là phơng tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh. Quảng cáo khai thác mọi giá trị
tồn tại trong nền văn minh hiện đại: chất lợng, sức khỏe, sự an toàn, thuận tiện, sự thích thú,
tính thẩm mỹ cao, sự hấp dẫn, tính hiệu quả, kinh tế và tiết kiệm. Quảng cáo không chỉ cần
thiết khi hàng hóa ứ đọng, thị trờng bão hòa. Quảng cáo là một công việc cần thiết trong lu
thông hàng hóa nhằm đẩy mạnh quá trình lu thông, hớng dẫn hình thành nhu cầu, đáp ứng nhu
cầu một cách nhanh chóng, đúng đối tợng và hớng dẫn ngời tiêu dùng sử dụng hiệu quả hàng
hóa đã mua.
Khả năng cung ứng hàng hóa càng lớn về số lợng, đa dạng về chủng loại hàng đồng
thời nhu cầu của ngời tiêu dùng càng đi vào chiều sâu, đòi hỏi về chất lợng càng cao, thị hiếu
càng tinh tế và đa dạng thì quảng cáo càng trở nên cần thiết.
1.2. Phơng tiện truyền thông quảng cáo
Trong quảng cáo, thuật ngữ phơng tiện truyền thông (media) để chỉ các phơng tiện
thông tin nh báo, tạp chí, truyền hình, đài phát thanh, bảng quảng cáo, th trực tiếp, và Internet.
Các nhà quảng cáo sử dụng các phơng tiện truyền thông để truyền đạt các thông điệp thơng
mại của mình đến các khách hàng mục tiêu, và các phơng tiện truyền thông cũng phụ thuộc rất
nhiều vào doanh thu từ hoạt động quảng cáo để duy trì hoạt động của mình. Các phơng tiện
truyền thông thờng đợc phân thành các phơng tiện thông tin đại chúng (mass media) và các
phơng tiện thông tin mang tính cá nhân (niche media). Báo, tạp chí, tivi và đài đợc coi là các
3
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
phơng tiện thông tin đại chúng bởi chúng có thể truyền các thông điệp đến một số lợng lớn
khán giả trên diện rộng. Khả năng truyền tin rộng rãi của các phơng tiện thông tin đại chúng đã
giúp cho chúng trở thành những phơng tiện quảng cáo lý tởng cho các nhà quảng cáo muốn
tiếp cận một số lợng lớn khán giả mục tiêu.
Các phơng tiện quảng cáo khác nh truyền hình cáp và th trực tiếp thờng đợc coi là các
phơng tiện truyền thông cá nhân bởi chúng tiếp cận tới một số ít khán giả xác định trớc với
những đặc điểm nhân khẩu học riêng biệt hoặc các sở thích đặc biệt. Th trực tiếp có thể sử dụng
để tiếp cận tới hầu hết các khán giả với các thông điệp đã đợc cá nhân hóa.
Internet trở thành một phơng tiện tiếp thị và quảng cáo từ năm 1994. Internet khác với
các phơng tiện truyền thông khác trên nhiều phơng diện. Internet vừa là phơng tiện thông tin cá
nhân lại vừa là phơng tiện thông tin đại chúng. Với các đặc tính u việt của mình, Internet đã trở
thành một phơng tiện quảng cáo cao cấp và hiệu quả nhất hiện nay.
2.
Khái niệm quảng cáo trên mạng
2.1. Khái niệm quảng cáo trên mạng
Khái niệm về quảng cáo trên Internet đã đợc phát triển và thay đổi liên tục trong suốt
quá trình hình thành và phát triển của nó. Ban đầu ngời ta định nghĩa nó là sự tổng hợp của tất
cả các ngành. Quảng cáo trên mạng kết hợp hiệu quả cả các yếu tố in ấn, hình ảnh của báo chí
cũng nh âm thanh chuyển động của truyền hình. Ngời ta đã tranh cãi rất nhiều về việc liệu
quảng cáo trên mạng giống hình thức quảng cáo truyền thống nhằm gây sự chú ý hay giống
kiểu marketing trực tiếp để bán hàng. Cũng nh các mô hình quảng cáo khác, quảng cáo trên
mạng nhằm cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa ngời mua và ngời bán. Nhng
quảng cáo trên mạng khác hẳn các mô hình quảng cáo khác, nó giúp những ngời tiêu dùng có
thể tơng tác với quảng cáo. Trên mạng, hành vi của ngời tiêu dùng theo một mô hình hoàn toàn
khác so với các phơng tiện truyền thông quảng cáo truyền thống. Mô hình này có thể giải thích
theo quá trình: Nhận thức (Awareness) - Quan tâm (Interest) - Ham muốn (Desire) - Mua
hàng (Action). Tất cả các hành động này diễn ra cùng một lúc trong quảng cáo trên mạng.
Khách hàng có thể lấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó, thậm chí
họ còn có thể mua cả sản phẩm từ các quảng cáo trên Web. Quảng cáo trực tuyến gửi các
thông điệp tới khách hàng trên các Website hoặc th điện tử nhằm đạt đợc các các mục đích
sau:
4
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
-
Tạo ra sự nhận thức của khách hàng về nhãn hiệu sản phẩm.
-
Thúc đẩy nhu cầu mua sản phẩm hoặc dịch vụ.
-
Cung cấp các phơng tiện cho khách hàng để liên hệ với nhà quảng cáo cho mục đích
lấy thêm thông tin hoặc mua hàng.
Giống nh các phơng tiện truyền thông đại chúng khác, Internet cũng cung cấp các cơ
hội lớn cho các doanh nghiệp tìm hiểu xem khách hàng thích gì và không thích gì, họ mua
sắm hay thu thập thông tin nh thế nào. Ngoài ra, Internet và mạng toàn cầu còn mang đến cơ
hội cho các doanh nghiệp hớng các thông điệp hớng các thông điệp vào một số lợng lớn các
đối tợng nhng vẫn thiết kế thông điệp phù hợp với từng nhóm dân c và sở thích của mỗi nhóm.
Ngày nay ngời ta không còn so sánh quảng cáo trên mạng với các hình thức quảng cáo
truyền thống nữa: Quảng cáo trên mạng là sự kết hợp quảng cáo truyền thống và tiếp thị
trực tiếp .
5
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
Nhóm quảng cáo của hãng American Online đã hoàn thiện hơn nữa khái niệm về quảng
cáo trên mạng:
Quảng cáo trên mạng là sự kết hợp vừa cung cấp nhãn hiệu, cung cấp thông tin và
trao đổi buôn bán ở cùng một nơi .
2.2. Sơ lợc quá trình lịch sử của quảng cáo trên mạng
Lịch sử của quảng cáo trên mạng diễn ra trong thời gian rất ngắn bắt nguồn từ sự ra đời
của hãng Prodigy dịch vụ thơng mại trên mạng, trải qua thời kỳ bùng nổ dịch vụ và th điện tử,
tới khi ra đời hãng HotWired, ban đầu là công ty con trên mạng của tạp chí Wired.
2.2.1. Giai đoạn đầu
Vào giữa thập kỷ 80, những dịch vụ trực tuyến dựa trên thuê bao nh Computer Serve,
Genie hay Delphi đã có hàng nghìn ngời sử dụng. Những dịch vụ này dựa trên các mô hình
trả phí sử dụng gồm có lệ phí truy cập hàng tháng và giá nối mạng tính theo giờ. Các dịch vụ
này không có quảng cáo, chỉ có những chơng trình mua hàng trực tuyến đầu tiên và đây chính
là bớc đệm mở đờng cho thơng mại điện tử trên Internet. Công ty đầu tiên phát
triển mô hình
sử dụng quảng cáo nh nguồn doanh thu chính là một công ty đợc thành lập bởi ba công ty
CBS, IBM
và Sear vào năm 1984. Công ty này ban đầu có tên là TRINTEX sau đổi thành
Prodigy. Năm 1986, Prodigy giới thiệu dịch vụ đầu tiên cho phép sử dụng không hạn chế với
số lệ phí hàng tháng không tính phụ trội (giá cố định) và công ty này tin tởng rằng phí quảng
cáo và giao dịch đóng vai trò quan trọng trong mô hình doanh thu này.
6
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
Trong một nỗ lực tìm kiếm các doanh thu quảng cáo, Prodigy đã dựa trên ngôn ngữ lập
trình bằng đồ họa đã có từ trớc, ngôn ngữ này đợc gọi là NAPLP. Nó cung cấp một số font chữ
và màu sắc để hiển thị thông tin và dựa trên đồ họa véctơ. Màn hình trông có vẻ giống nh
phim hoạt hình nhng đó chính là những gì tốt nhất mà công nghệ có thể cung cấp vào những
năm cuối thập niên 80. Mỗi màn hình trong dịch vụ của Prodigy đều có quảng cáo. Các quảng
cáo dạng này đợc gọi là quảng cáo chủ đạo. Điều thú vị là ngày nay quảng cáo dạng biểu
ngữ (banner) trên Internet có nhiều đặc tính tơng tự nh các quảng cáo chủ đạo của Prodigy
ví dụ nh vị trí trên trang Web và khả năng hớng vào mục tiêu. Quảng cáo đợc đặt ở vị trí cố
định cuối trang, nhấn vào một quảng cáo chủ đạo sẽ dẫn ngời sử dụng đến với một loạt màn
hình đợc thiết kế dành cho khách hàng và các module tơng tác khác (nh các module định vị
ngời bán hàng hay module tính toán tài sản thế chấp). Chúng đợc tạo ra trong môi trờng phát
triển độc quyền của Prodigy dành cho các nhà quảng cáo. Từ khởi đầu này, Prodigy đã cố
gắng bán quảng cáo và các giải pháp thơng mại điện tử. Họ đã bán đi tơng lai của phơng
tiện truyền thông mang tính tơng tác này vì cơ sở dành cho khách hàng vẫn còn cha vững chắc
và giá thành sản xuất theo đầu ngời còn rất cao. Phần lớn các nhà quảng cáo đều hớng tới các
phơng tiện truyền thông khác.
2.2.2. Thất bại của chiến lợc quảng cáo spam
7
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
Trong khi Prodigy đang thử nghiệm tiến hành quảng cáo trong điều kiện đơn phơng độc
mã, các hãng khác lại tìm kiếm các ứng dụng thơng mại của mạng Internet. Năm 1994, một
công ty luật Canter and Siegel đã mạnh dạn đa ra đề nghị biến mạng Internet thành một phơng
tiện tiếp thị rẻ tiền bằng cách gửi một th quảng cáo kiểu tiếp thị màu xanh cho 7000 đối tợng.
Chuẩn mực Internet netquette ghi lại rằng tại diễn đàn các vấn đề thơng mại, các vấn đề liên
quan đến chủ đề cần bàn bạc lại không đợc đa ra. Các quảng cáo thơng mại cũng nh th điện tử
thơng mại tự do đợc biết tới nh là spam (th quảng cáo không đợc yêu cầu) đã làm gián đoạn
các cuộc đàm phán và làm hỏng các cuộc đàm thoại, điều này gây ra nhiều phàn nàn qua
email gửi cho các thiết kế và cung cấp dịch vụ Internet (ISP - Internet Service Provider)
Canter and Siegel đã nhận đợc một th mục đầy ắp những email phản đối ý tởng của họ
(một hành động đợc coi là quá khích) và họ cũng nhận đợc sự phản đối của những ngời
tham gia Internet không muốn mạng bị ảnh hởng bởi những vấn đề mang tính thơng mại. Chỉ
trong 18 giờ đồng hồ, nhà cung cấp dịch vụ Internet của họ đã nhận đợc 30.000 th phản đối
làm ngừng trệ account của họ. Tiếp đó, Canter and Siegel lập account với hai nhà cung cấp
dịch vụ Internet khác, khẳng định rằng họ sẽ đa ra nhiều quảng cáo hơn nữa. Nhng lần này họ
nhận đợc tờ bìa ghi tên vào sổ đen của cộng đồng Internet. Hai nhà cung cấp dịch vụ Internet
đã phải từ chối cung cấp account cho hãng này để tránh các email chỉ trích khác.
2.2.3. Giai đoạn tiếp nhận quảng cáo
Sau khi quảng cáo của Canter and Siegel thất bại, tạp chí Wired đã khai trơng
HotWired, một tổ chức bán mẫu quảng cáo trên mạng. Nhng vì sợ phản đối, hãng này đã
giảm diện tích trên màn hình cho hình thức quảng cáo ban đầu dạng biểu ngữ của mình.
HotWired đã ký hợp đồng quảng cáo đầu tiên với hãng AT&T vào tháng 4/1994 và thiết lập
site của mình vào tháng 10/1994. Điều thú vị là HotWired không bị phản đối về Website đang
đợc thiết lập trên mạng của mình và cũng không ai chỉ trích các quảng cáo đó.
8
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
Vào cuối năm 1996, đối với các nhà sản xuất trên mạng, quảng cáo là một thành tố
quan trọng trong các mô hình kinh doanh. Dòng doanh thu duy nhất lớn đối với phần lớn các
Website là từ quảng cáo. Vào năm 1997, quảng cáo trên Internet đã rất phát triển, doanh thu từ
quảng cáo tăng từ 267 triệu đô la vào năm 1996 lên đến gần một tỷ đô la vào năm 1997. Năm
1998, doanh thu từ quảng cáo trên mạng đã tăng gấp đôi. Tỷ lệ tăng trởng bình quân của
quảng cáo trên mạng mỗi năm hơn 100%, lợi nhuận thu đợc tăng nhanh chóng từ 2 tỷ năm
1998 lên đến bình quân 8 tỷ USD/ năm hiện nay. Các kết quả nghiên cứu cho thấy, 33 tỷ USD
sẽ đợc chi cho quảng cáo trên mạng đến năm 2004. Khu vực Châu á - Thái Bình Dơng sẽ chi
3,3 tỷ USD cho quảng cáo trên mạng, chiếm 5,9% ngân sách quảng cáo của khu vực năm
2004
(1)
.
3.
Cơ sở cho sự phát triển của quảng cáo trên Internet
Có rất nhiều yếu tố và khuynh hớng thúc đẩy sự chấp nhận Internet nh phơng tiện
truyền thông quảng cáo của xã hội.
3.1. Số lợng ngời sử dụng Internet đang ngày tăng lên
(1) http://www.mediaplan.com/Open.html
9
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
Trong một báo cáo nghiên cứu về sự chấp nhận Internet vào năm 1997 có tên The
Interrnet Report cho thấy Internet chỉ mất có 5 năm để thu hút đợc 50 triệu độc giả của Mỹ,
trong khi truyền thanh phải mất 38 năm, truyền hình cáp là 10 năm. Internet chính là phơng
tiện truyền thông phát triển nhanh nhất trong lịch sử. Số lợng ngời sử dụng Internet đang tăng
lên với tốc độ rất nhanh đã tạo ra một cộng đồng đông đảo các khách hàng tiềm năng trên
mạng mà không một công ty nào có thể bỏ qua. Ngày nay máy tính cá nhân có mặt tại 60%
số hộ gia đình của Mỹ, con số đó tại Tây Âu và Châu á- Thái Bình Dơng lần lợt là 49% và
38%. Tính đến cuối năm ngoái, khoảng gần nửa tỷ ngời trên khắp thế giới đã có thể truy cập
Internet tại nhà. Nếu nh giữa năm 1998, số ngời sử dụng Internet là 137 triệu ngời thì đến năm
1999 con số này đã tăng lên 280 triệu ngời và năm 2001 là 375 triệu ngời. Do tốc độ tăng lên
nhanh chóng nh vậy nên ngày nay rất khó để có thể đa ra con số chính xác số ngời truy cập
vào mạng Internet. Ngời ta ớc tính hiện nay trên thế giới có xấp xỉ 520 triệu ngời truy cập trực
tuyến trong đó 1/3 là ngời Mỹ và Canada. Hơn 80% dân số thế giới ngày nay truy cập vào
mạng tại nơi làm việc hoặc tại nhà riêng. Lịch sử đã cho thấy số lợng ngời sử dụng tăng
khoảng 200% mỗi năm. Hẳn là các nhà quảng cáo không thể không quan tâm tới lợng độc giả
lớn và mức tăng trởng này
(2)
.
3.2. Việc sử dụng Internet đang ngày càng tăng lên
Ngày càng có nhiều ngời xem truyền hình chuyển sang sử dụng thời gian rảnh rỗi của
mình bên chiếc máy tính để truy cập vào mạng thay vì ngồi bên chiếc tivi nh trớc kia. Một
nghiên cứu thực hiện vào mùa thu năm 1996 đã chỉ ra rằng 3/4 số ngời sử dụng máy tính cá
nhân sẵn sàng từ bỏ tivi để dành nhiều thời gian hơn bên chiếc máy vi tính của mình. Công ty t
vấn Forrester Research đã thăm dò ý kiến của 17.000 ngời ở Anh, Đức, Hà Lan, Thuỵ Điển và
Pháp thì 80% số ngời rất quan tâm và thích thú trớc sự tiến triển của kỹ nghệ truyền thông.
Theo kết quả một cuộc thăm dò do Lois Harris tiến hành trên tờ Tuần báo kinh doanh
(Business Week) của Mỹ năm 1998, thì 48% ngời sử dụng Internet dành ít thời gian hơn cho
việc xem tivi, 26% dành ít thời gian hơn cho việc đọc sách báo. Thời gian ngời ta dành cho
Internet cũng đang tăng lên nhanh chóng. Chẳng hạn nh ở Mỹ là nớc có tỷ lệ ngời sử dụng
Internet nhiều nhất thế giới, năm 1998 trung bình một ngời sử dụng Internet 5,4 giờ/tuần, 23%
trong số đó sử dụng hơn 11 giờ/tuần và 83% số này truy cập mạng hàng ngày. Ngày nay số
(2) http://www.mediaplan.com/Open.html,
www.thuong maidientu.com).
10
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
thời gian mà ngời ta dành cho Internet đã tăng lên gần gấp đôi. Năm 2000 là 9,4 giờ/tuần và
năm 2001 là 9,8 giờ/tuần
(3)
.
Việc sử dụng Internet đã thu hút một số lợng ngời lớn hơn bất cứ hoạt động nào liên
quan tới máy vi tính. Trong khi các trò chơi thu hút hầu hết những ngời trẻ tuổi hơn và những
phần mềm hữu ích thu hút phần lớn giới lớn tuổi hơn thì Internet đợc mọi ngời ở mọi lứa tuổi,
từ trẻ con đến ngời già yêu thích. Sở dĩ nh vậy là vì Internet có thể đem lại cho họ rất nhiều tiện
ích mà các phơng tiện truyền thông khác không thể làm đợc. Ngời ta sử dụng Internet để tìm
kiếm thông tin, nghiên cứu tài liệu, mở th điện tử, mua cổ phiếu, đầu t, tìm kiếm việc làm, lập
ra cửa hàng trên trang Web, tham gia đấu thầu, mua tặng phẩm và vé máy bay đi nghỉ phép hay
du lịch. Internet hiện là phơng tiện rất hữu hiệu trong quan hệ đối tác. Internet cũng chính là
nguồn thông tin lớn nhất trên hành tinh hiện nay. Báo chí ra hàng ngày, dự báo thời tiết, bảng
báo giá hàng hóa mới nhất cũng nh những hồ sơ về các trờng đại học đều có thể dễ dàng tìm
thấy trên mạng sau một cú nhấn chuột. Trên thực tế chúng ta dự đoán trong vòng một hoặc hai
năm nữa, một ngời nếu nh không thực hiện một hình thức truy cập nào vào mạng Internet thì sẽ
trở nên thiếu thông tin nh thể không sở hữu một chiếc tivi hay đài ngày nay. Theo một cuộc
điều tra mới đây của công ty dữ liệu quốc tế IDG thì 88% số ngời kết nối Internet là để tìm
kiếm thông tin. Trong khi TMĐT phát triển thì Internet là một trong số ít địa chỉ mà không cần
nhiều tiền nhng có thể vào giải trí. Tốc độ các bộ vi xử lý ngày càng cao cho phép hạn chế sai
sót của những trò chơi trên mạng. Thậm chí trên mạng Internet, ngời ta tìm thông tin về khí t-
ợng hay bất kỳ một tin tức nào khác, cũng có vẻ thích thú hơn là đọc báo, nghe đài và xem
truyền hình vì trong khi truy cập, mỗi ngời đều có cảm giác một sự bình đẳng rộng mênh mông
và những vấn đề muốn tìm hiểu lại xuất hiện rất mới mẻ và hấp dẫn. Hãng Greenfield Online
đã thăm dò ý kiến của 4.350 ngời Mỹ từng truy cập Internet, 70% trong số họ nói rằng họ truy
cập vài lần trong tuần, 1/4 số ngời tham gia truy cập tới lúc đi ngủ, 1/2 nói rằng họ ít xem vô
tuyến hơn, 19% số ngời đánh giá truy cập Internet tốt hơn là xem truyền hình. Internet ngày
càng đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống riêng t của con ngời. Ngời ta sử dụng Internet để
liên lạc với ngời thân, đa thông tin cá nhân lên mạng để tìm việc hay những ngời có cùng sở
thích cá nhân. Việc truyền những thông tin này rẻ hơn rất nhiều so với gọi điện thoại và việc
trao đổi th điện tử cũng dễ dàng nh việc đánh máy một bức th, trong khi có thể gần nh ngay lập
tức nhận đợc th trả lời.
Việc tăng lên của việc sử dụng Internet sẽ tạo thêm nhiều cơ hội cho các quảng cáo trên
(3) http://www.mediaplan.com/Open.html
11
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét